Báo cáo khoa học: "Thực trạng hoạt động thuê mua tài chính và giải pháp mở rộng sử dụng trong ngành GTVT" - Pdf 20


Thực trạng hoạt động thuê mua ti chính
v giải pháp mở rộng sử dụng
trong ngnh GTVT

ThS. Nguyễn văn điệp
Bộ môn Kinh tế vận tải
Khoa Vận tải Kinh tế - Trờng Đại học GTVT

Tóm tắt: Trong sự hội nhập kinh tế khu vực v thế giới, nền kinh tế nói chung v các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng đang cần rất nhiều vốn để đổi mới công nghệ, tăng
chất lợng sản phẩm v chiếm lĩnh nhiều thị phần. Thuê mua ti chính l một trong những hình
thức huy động vốn có hiệu quả bởi những đặc điểm v lợi ích vốn có của nó.Thực trạng các
doanh nghiệp trong ngnh GTVT sử dụng hình thức đầu t ny ra sao, các giải pháp nhằm mở
rộng thuê mua ti chính sẽ đợc bi báo ny sẽ đề cập. Hy vọng rằng các doanh nghiệp sẽ
quyết định sử dụng nó để tăng cờng nguồn lực phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của
mình.
Summary: Recently, in regional and world integration, the economy generally and
enterprises are lack of capital for production. Leasing is one of the effective methods available
because of its effectiveness. We have to study this method to use it, This article mentions some
particular cases of leasing, its owner, order using and measures to reduce unsafety when
using it. Hopefully, leasing will become a friend of businessmen, other people and enterprises.
It will help them to suceed in production and business.

KT-ML
i. thực trạng về thuê mua ti chính đối với các doanh nghiệp gtvt
Doanh nghiệp hoạt động trong ngành GTVT có thể đợc chia thành ba nhóm: Các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác (cơ khí, dịch vụ, ) các doanh nghiệp này đều
chịu sự tác động bởi các quy luật của nền kinh tế thị trờng gay gắt. Trong thời gian qua, với cơ
cấu gọn nhẹ và năng động, các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh hoạt động rất có hiệu quả,

1 Doanh nghiệp QD Xây dựng cầu đờng 25 29,8
2 Công ty cổ phần Xây dựng cầu đờng 10 11,7
3 Công ty cổ phần Vận tải 10 11,7
4 Hộ kinh doanh Vận tải hàng hoá 20 23,4
5 Hộ kinh doanh Vận tải hành khách 20 23,4
Tổng 85
100%
Qua điều tra trực tiếp một số lợng lớn doanh nghiệp ở nhiều hình thức tổ chức khác nhau.
(DNNN, CTCP, CTTNHH, DNTN, Hộ kinh doanh cá thể) thì 60% đều cho rằng họ có nhu cầu
đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh. Khi quyết định đầu t mở rộng sản xuất, ngời sản xuất
phải tính toán cân nhắc, chọn quy mô đầu t hợp lý, chọn phơng án huy động vốn, tuỳ từng
hình thức doanh nghiệp mà có các phơng án nh: Phát hành cổ phiếu (đối với công ty cổ
phần), vay vốn tín dụng thơng mại, thuê mua tài chính, thuê hoạt động Việc tính toán hiệu
quả kinh tế của từng phơng án sẽ giúp chúng ta lựa chọn đợc phơng án tối u nhất.
Với các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, TSCĐ phục vụ SXKD chủ yếu là các

loại máy móc thiết bị thi công, giá cả đa dạng, có những TSCĐ có giá trị rất lớn, do sử dụng
trong điều kiện tự nhiên, ma nắng, máy móc thiết bị thi công mau hỏng, nhanh xuống cấp. Để
đủ điều kiện tham gia đấu thầu cũng nh đảm bảo năng lực sản xuất, các doanh nghiệp xây
dựng luôn luôn có kế hoạch về đầu t mua sắm, thuê mớn TSCĐ. Qua điều tra ở nhiều doanh
nghiệp xây dựng vốn dành cho TSCĐ dao động từ 5 - 8 tỷ, cũng có một số DNXD có vốn cố
định lên đến 9 - 12 tỷ.
Với số đối tợng điều tra thì phần lớn các doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn cố định nh
sau:
Bảng 3. Cơ cấu nguồn vốn của các DN điều tra
Chỉ tiêu Nguồn vốn CSH Nguồn vốn TDTM Nguồn khác Cộng
60% DN 15-20% 80-70% 5-10% 100%
30% DN 40-50% 30-40% 10% 100%
10% DN 60-80% 40-20% 0% 100%
Với số TSCĐ hiện có, các doanh nghiệp có tình hình sử dụng tài sản với số liệu nh sau:

nớc ta, tuy nhiên trên thế giới đã tồn tại và phát triển rất mạnh và đã chứng thực những u việt
của hình thức này; Một số lãnh đạo của doanh nghiệp có quyền quyết định lựa chọn hình thức
đầu t để hình thành TSCĐ thì lại có hiểu biết ít về thuê mua tài chính nhng chỉ nhận xét rằng
lãi suất của hình thức tín dụng này là cao, là thả nổi, nhng bản thân họ lại không thấy đợc cái
giá trị vô hình tiềm ẩn bên trong nó.
Về kiến thức đối với lĩnh vực thuê mua tài chính, qua số liệu điều tra đối với các nhà lãnh
đạo của doanh nghiệp (Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng) cho kết quả nh sau:
Bảng 4. Tình hình hiểu biết về TMTC đối với khách hng
TT Mức độ am hiểu về thuê mua tài chính Tỷ lệ %
1 Cha nghiên cứu đến 60%
2 Có hiểu biết sơ qua 30%
3 Hiểu rõ và có nhiều kinh nghiệm 10%
Tổng
100%
KT-ML
Mức độ hiểu biết về thuê mua tài chính của các lãnh đạo DN.
Điều đó cho thấy sự thiếu kiến thức về thuê mua tài chính đối với những ngời có vai trò
lãnh đạo trong doanh nghiệp. Do không nắm rõ lý luận cơ bản về thuê mua tài chính nên việc
sử dụng hình thức tín dụng này để đầu t mua sắm TSCĐ rất hạn hẹp là điều dễ hiểu.
Đối với các công ty cho thuê tài chính (Cty CTTC) thì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
là khách hàng chính của họ, số liệu điều tra đối với các Cty CTTC cho thấy đối tợng d nợ cho
thuê tính đến tháng 2 năm 2005 ở một vài công ty nh sau:
Bảng 5. Cơ cấu khách hng của một số công ty cho thuê ti chính
TT Công ty
Tỷ lệ%
DNQD
Tỷ lệ %
DN ngoài QD
Tổng
1 CTCTTC1 Thuộc ngân hàng NN&PTNT 6% 94% 100%

2 Công ty CTTC Kexim Việt Nam 5.000.000 USD
3 Công ty CTTC ANZ-VTRAC 5.000.000 USD
4 Công ty CTTC Công thơng Việt Nam 105 tỷ đồng
5 Công ty CTTC NH đầu t và phát triển Việt Nam 105 tỷ đồng
6 Công ty CTTC Ngoại thơng Việt Nam 75 tỷ đồng
7 Công ty CTTC I NH Nông nghiệp 150 tỷ đồng
8 Công ty CTTC II- NH Nông nghiệp 150 tỷ đồng
(Nguồn: Tổng kết hoạt động của Các CTCTTC ở Việt nam)
Nhìn chung, các Cty CTTC đã có thời gian hoạt động từ 6 - 8 năm, các Công ty cho thuê tài
chính mở rộng thị trờng và mạng lới khách hàng, tăng cờng d nợ tín dụng tăng dần qua các
năm.
Các loại tài sản cho thuê tài chính đa dạng từ các loại máy móc thiết bị sản xuất, dây chuyền sản
xuất, thiết bị văn phòng, các loại phơng tiện vận tải phục vụ nhu cầu đầu t tài sản và trang bị
máy móc đa dạng của các doanh nghiệp.

Bảng 7. Thị phần của các công ty cho thuê ti chính ở Việt Nam
Tên công ty D nợ tín dụng 2004 Thị phần
1. VCB leasing 370 ( Tỷ đồng) 8,16%
2. CTTC Công thơng 400 8,83%
3. CTTC Nông nghiệp 1 1000 22,07%
4. CTTC Nông nghiệp 2 700 15,45%
5. CTTC Đầu t 500 11,03%
6. Kexim VILC-Vtrac 580 12,80%
7. Công ty CTTC ANZ 380 8,38%
8. CTTC Ngoại thơng 600 13,28%
Tổng
100%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN về hoạt động CTTC năm 2004)
III. giải pháp đề xuất
Trên đây là thực trạng tín dụng thuê mua (TMTC) ở nớc ta hiện nay. Những khó khăn,

cho thuê tài chính ở Mỹ áp dụng và có hiệu quả, không phải trong TMTC mà trong các lĩnh vực
khác thì đặc điểm này vẫn phát huy tác dụng.
3. Giải pháp về cơ chế
Để tạo điều kiện cho ngời thuê tài sản tăng khả năng thanh toán nợ ngời cho thuê, đồng
thời giảm tổng số tiền lãi phải trả, nên chăng Nhà nớc cho phép doanh nghiệp đợc tính khấu
hao tài sản thuê mua tài chính theo phơng pháp khấu hao nhanh, thời gian đầu sử dụng tài sản
tỷ lệ khấu hao cao, sau đó giảm dần, vì vậy thời gian đầu doanh nghiệp sẽ giảm một lợng thuế
thu nhập doanh nghiệp, phần này đợc bổ sung vào giá trị trả nợ gốc cho ngời cho thuê
4. Giải pháp mở rộng phạm vi và địa bàn hoạt động
Các công ty cho thuê tài chính cần nghiên cứu thị trờng để mở thêm nhiều chi nhánh của
công ty tại nhiều nơi.
Hiện nay, chỉ có Công ty cho thuê tài chính thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn có mở chi nhánh taị TP Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng, TP Hạ Long còn các công ty
khác không có chi nhánh cho mình, đây là một hạn chế và khó khăn cho khách hàng khi họ
muốn tìm đến công ty để xin tài trợ, nên chăng các công ty cho thuê tài chính cần lập dự án mở
chi nhánh ở những nơi có nhu cầu về đầu t sản xuất lớn để thu hút khách hàng, đi đôi với nó là
xúc tiến quảng cáo tích cực để giới thiệu hoạt động của công ty mình cho khách hàng.
Khi có phơng án mở rộng địa bàn hoạt động thông qua lập nhiều chi nhánh của công ty ở
các địa phơng, công ty cho thuê tài chính phải lập hồ sơ xin phép Ngân hàng Nhà nớc xem
xét và chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
- Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cho thuê tài chính đề nghị Ngân hàng
Nhà nớc chấp thuận việc đặt thêm chi nhánh của công ty, trong đó có nói rõ nơi chuyển đến,
tình hình an toàn tại nơi đặt trụ sở mới.
KT-ML
- Nghị quyết của Hội đồng Quản trị Công ty về việc đặt thêm trụ sở mới.
- Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chấp thuận cho Công ty cho thuê tài chính
đặt trụ sở, chi nhánh tại địa điểm mới.
- Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đợc phép sử dụng hợp pháp nơi đặt trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện mới.
- ý kiến của Giám đốc Ngân hàng Nhà nớc chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Công ty đặt trụ

thuê tài chính.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nớc phối hợp và cung cấp cho các Vụ Các ngân hàng về tình
hình hoạt động, đề xuất các vấn đề liên quan đến thay đổi của các Công ty cho thuê tài chính.
- Tổ chức thanh tra, giám sát việc thực hiện đối với những thay đổi và đề xuất của công ty
cho thuê tài chính.
KT-ML
iv. Kết luận
Thuê mua tài chính là một hình thức tài trợ vốn có nhiều u việt, các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp trong ngành GTVT nói riêng cần khai thác và sử dụng để mở rộng quy
mô và tăng năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu về vốn trong sản xuất kinh doanh của mình.
Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện mà các doanh nghiệp lựa chọn nhà tài trợ phù hợp.
Tài liệu tham khảo
[1]. Nghị định của Chính phủ số 64 - CP - ngày 9/10/1995 ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt
động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam.
[2]. Nghị định của Chính phủ số 16/2001/CP - ngày 02/5/2001 về tổ chức và hoạt động của Công ty cho
thuê tài chính.
[3]. Thông t của Ngân hàng Nhà nớc số 08/2001/TT - NHNN ngày 6/9/2001 hỡng dẫn thực hiện NĐ
16/2001/NĐ - CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính.
[4]. Thông t của Ngân hàng Nhà nớc số 07/2004/TT - NHNN ngày 1/11/2004 sửa đổi điều 17.2 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc hỡng dẫn thực hiện NĐ 16/2001/NĐ - CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính.
[5]. TS.Trần Tô Tử v Nguyễn Hải Sản. NXB trẻ, 1999. Tìm hiểu và sử dụng tín dụng thuê mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status