- 1 - MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì bộ mặt kinh tế xã hội
của đất nước có sự chuyển biến sâu sắc. Tổng sản phẩm quốc dân ngày càng tăng rõ
rệt, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Có nhiều Doanh
nghiệp mới mọc lên, có nhiều Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả
kinh tế cao, bên cạnh đó cũng có nhiều Doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến
phá sản và giải thể. Từ đó ta thấy được trong cơ chế thị trường các Doanh nghiệp
đều phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển. Mọi Doanh nghiệp đều phải
cố gắng sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu
cầu thị trường từ đó mang lại cho Doanh nghiệp lợi nhuận cao hơn.
Muốn làm được điều đó thì mỗi Doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt chẽ ba
yếu tố của quá trình sản xuất đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
một cách hài hoà và hợp lý nhất để tạo thành một phương thức tổ chức, một cách
thức quản trị sản xuất có hiệu quả nhất trên cơ sở quán triệt 3 vấn đề cơ bản của
kinh tế thị trường đó là: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất bằng cách nào?
Tuy nhiên mọi sự vật không ngừng vận động biến đổi dẫn đến ba yếu tố của
quá trình sản xuất cũng tuân theo quy luật đó để thích ứng. Do đó phương pháp tổ
chức sản xuất, quản trị sản xuất phải được thay đổi thường xuyên, không ngừng
hoàn thiện cho phù hợp. Như vậy Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì
phải nghiên cứu về công tác quản trị sản xuất và tìm ra một phương thức sản xuất
tốt nhất.
Công ty TNHH Long Shin là Công ty mới được thành lập từ năm 2001
chuyên kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản để xuất khẩu. Sản phẩm của Công ty
ngày càng được nhiều người biết đến, vị thế của Công ty ngày càng được khẳng
định trên thương trường. Nhưng trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như ngày này
để giữ vững vị thế và phát triển hơn nữa đòi hỏi Công ty vẫn phải nghiên cứu về
Nha Trang, tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
- 3 - 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ. Trong sản
phẩm có dịch vụ và trong dịch vụ có sản phẩm. Giữa sản phẩm và dịch vụ có nhiều
điểm khác nhau:
Sản phẩm
- Hữu hình
- Có thể dự trữ được
- Cần nhiều máy móc thiết bị
- Ít tiếp xúc khách hàng
- Dễ đánh giá chất lượng cao
Dịch vụ
- Vô hình
- Không thể dự trữ được
- Cần nhiều nhân viên
- Tiếp xúc nhiều với khách hàng
- Khó đánh giá chất lượng cao
1.1.2 Khái niệm về quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất là tất cả các hoạt động liên quan đến sản xuất và hệ thống
- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ
- Xây dựng hệ thống tổ chức doanh nghiệp có độ linh hoạt cao (đáp ứng nhanh
với yêu cầu sản phẩm mớ hay thay đổi sản phẩm).
1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN
XUẤT
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm dịch vụ các doanh
nghiệp đều phải thực hiện 3 chức năng:
+ Marketing
+ Tiến hành sản xuất, thực hiện dịch vụ
+ Tài chính kế toán
Chi phí trong khâu sản xuất dịch vụ thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi
phí của một doanh nghiệp. Mặt khác các giải pháp nhằm tạo khả năng sinh lời trong
lĩnh vực quản trị sản xuất dịch vụ lớn hơn rất nhiều so vớ các giải pháp giảm phí tổn
trong tài chính và tăng doanh số thông qua hoạt động tiếp thị.
Có thể nói rằng quản trị sản xuất và dịch vụ có tầm quan trọng đặc biệt trong
hoạt động của một doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản
trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lời lớn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm
doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí bị phá sản. Vì vậy các doanh nghiệp phải tăng
cường thực hiện công tác quản trị sản xuất.
Hoàn thiện công tác quản trị sản xuất có ý nghĩa to lớn đối với mọi doanh
nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay - nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh
gay gắt về mọi mặt, hiệu quả kinh tế được đưa lên hàng đầu thì việc hoàn thiện
công tác quản trị sản xuất là sự sống còn của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết
để hoàn thiện phương thức quản lý, kiện toàn bộ máy quản lý doanh nghiệp, là biện
pháp đảm bảo các doanh nghiệp phát huy đến mức cao nhất mọi năng lực sản xuất,
đẩy mạnh tiến độ kỹ thuật, nâng cao trình độ và cải tiến điều kiện lao động cho toàn
- 5 - 1.3.1.3 Các phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo có thể chia ra làm 2 nhóm:
- Phương pháp định tính
- Phương pháp định lượng Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các phương pháp dự báo
Các phương pháp định tính
Lấy ý kiến của ban lãnh đạo: Theo phương pháp này, ban lãnh đạo sử
chuyên gia
-
- Hồi quy
- Phân tích
-
Bình quân đơn
giản
- Bình quân di
động
- Bình quân di
động có trọng số
- San bằng số mũ
đơn giản
- San bằng số mũ
điều chỉnh xu hướng
- Hoạch định theo
xu hướng
- Dự báo nhu cầu
bi
ến đổI theo m
ùa
- 7 - Ưu điểm: Sát thực tế với tình hình doanh nghiệp, nhanh, tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm: Mang tính chủ quan của cá nhân và những người quản lý cấp
cao thường chi phối ý kiến của thuộc cấp.
Ft
1
1
- 8 - Trong đó:
Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t
Ai : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i
N : Số giai đoạn quan sát.
Phương pháp bình quân di động
Phương pháp bình quân di động thường được áp dụng trong trường hợp nhu
cầu có sự biến động, thời gian gần nhất có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả dự
báo, thời gian càng xa ảnh hưởng càng nhỏ. Công thức tính như sau
Trong đó:
Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t
Ai : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i
N : Số giai đoạn quan sát.
Phương pháp bình quân di động có trọng số
Khi dự báo bằng phương pháp bình quân ta thấy ảnh hưởng của các số liệu
sử dụng là không giống nhau, mà thường thì những số liệu mới hơn có trọng số lớn
hơn. Phương pháp bình quân di động có trọng số có thể miêu tả bằng công thức
toán học như sau:
i
A
t
F
1
*
- 9 - Phương pháp san bằng số mũ đơn giản
Dự báo bằng phương pháp san bằng số mũ có tính tới sự sai lệch giữa số liệu
thực tế và dự báo của giai đoạn trước. Công thức tính như sau:
Trong đó:
F
t
: Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t
F
t-1
: Dự báo cho giai đoạn ngay trước đó
A
t-1
: Nhu cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó
: Hệ số san bằng (0<<1 và có thể được chon theo phương
pháp thử và sai)
Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
Dự báo bằng phương pháp san bằng số mũ không phản ánh xu hướng biến
động. Do đó, để điều chỉnh xu hướng của nhu cầu cho phù hợp hơn cần phải áp
dụng kĩ thuật điều chỉnh xu hướng. Công thức tính như sau:
ttt
TFFIT
11
tttt
FFTT
- 10 -
; ;
Trong đó:
Y
t
: Nhu cầu tính cho giai đoạn t
Y
i
: Nhu cầu thực tế của giai đoạn i
n : Số giai đoạn quan sát
Phương pháp dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
2
*
***
n
i
i
ii
tnt
YtntY
b
tbYa *
n
Y
Y
n
i
i
1
n
t
t
Giá trị của MAD càng nhỏ, kết quả dự báo càng chính xác
1.3.2 Hoạch định tổng hợp
1.3.2.1 Khái niệm
Hoach định tổng hợp là lập kế hoạch sản xuất cho một tương lai trung hạn từ
2 đến 12 tháng. Mục đích của nó là sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả vào
quá trình sản xuất nhằm cực tiểu hoá các chi phí trong toàn bộ các quá trình sản
xuất, giai đoạn hoạch định, đồng thời giảm đến mức thấp nhất mức giao động của
công việc và mức tồn kho. Các nhà hoạch định cần phải ra quyết định căn cứ vào
năng lực sản xuất của doanh nghiệp, số lượng nhân viên, chính sách nhân sự, mức
độ tồn kho, đơn hàng của khách hàng và hợp đồng phụ với các Doanh nghiệp khác.
1.3.2.2 Các chiến lược trong hoạch định tổng hợp
Thay đổi nhân lực theo mức cầu
Nội dung: Thuê thêm hoặc sa thải công nhân theo mức độ sản xuất của từng
giai đoạn.
Ưu điểm: Tránh được chi phí của các cách lựa chọn khác.
Nhược điểm:
xbya
n
i
i
n
i
Chi phí sa thải công nhân lớn
Ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Chi phí đào tạo cho công nhân mới
Sa thải công nhân sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Doanh nghiệp
Phạm vi áp dụng: Thích hợp ở những nơi mà lao động không cần có kĩ xảo
chuyên môn hoặc ở khu vực mà nhiều người muốn có thêm thu nhập.
Thay đổi tốc độ sản xuất:
Nội dung: Tổ chức làm tăng giờ trong giới hạn cho phép khi cầu tăng. Khi
cầu giảm công ty phải tìm cách khắc phục thời gian nhàn rỗi.
Ưu điểm: Cho phép đối phó với những biến đổi thời vụ hoặc xu hướng thay
đổi đột xuất mà không tốn chi phí thuê mướn và đào tạo thêm.
Nhược điểm: Tốn phí trả phụ trội, năng suất biên tế thấp, công nhân mệt mỏi
có thể không đáp ứng được nhu cầu.
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này giúp tăng cao độ linh hoạt trong hoạch
định tổng hợp.
Sử dụng công nhân làm việc bán thời gian
Nội dung: Người ta thường dùng công nhân làm việc bán thời gian đối với
các công việc không đòi hỏi kĩ năng
Ưu điểm: Giảm chi phí và linh hoạt hơn khi sử dụng công nhân biên tế.
Nhược điểm: Biến động về lao động cao, chi phí đào tạo cao, chất lượng sản
phẩm có thể bị giảm sút.
Phạm vi áp dụng: Thích hợp đôi với những công việc không đòi hỏi kĩ năng,
có thể chọn các nguồn lao động tạm thời như sinh viên, các bà nội trợ…
Hợp đồng phụ
Nội dung: Trong giai đoạn cầu cao hoặc cực điểm Công ty có thể ký các hợp
đồng phụ (gia công ngoài).
Ưu điểm: Tạo độ linh hoạt và nhịp nhàng cao trong giai đoạn có nhu cầu cao
Nhược điểm: Không kiểm soát được chất lượng và thời gian
Phạm vi áp dụng: Trong lĩnh vực sản xuất hoặc một số dịch vụ như sửa chữa.
- 13 -
- 14 - Nhược điểm: Có thể bị mất khách hàng hoặc làm cho khách hàng mất ấn
tượng tốt về Công ty.
Phạm vi áp dụng: Thường áp dụng trong từng khoảng thời gian hợp lý và đối
với một số sản phẩm nhất định.
1.3.2.3 Các phương pháp hoạch định tổng hợp
Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan là phương pháp phi định lượng dùng trực giác để
định lượng, dùng trực giác để hoạch định. Kế hoạch tổng hợp được lập tương tự từ
năm này sang năm khác theo kinh nghiệm.
Phương pháp đồ thị
Quá trình hoạch định tổng hợp được thực hiện theo thứ tự sau :
Xác định nhu cầu theo từng giai đoạn
Xác định năng lực sản xuất cho từng giai đoạn
Xác định chính sách của Doanh nghiệp trong sản xuất
Xác định chi phí cho từng đơn vị sản phẩm trong trường hợp: Doanh nghiệp
làm việc theo chế độ bình thường phụ trội, hợp đồng phụ, duy trì tồn kho…
Lập các phương án kế hoạch khác nhau và tính chi phí triển khai từng
phương án cụ thể
Phương pháp cân bằng tối ưu
Phương pháp cân bằng tối ưu (phương pháp bài toán vận tải) giúp chúng ta
thực hiện cân bằng giữa cung và cầu trên cơ sở huy động tổng hợp các nguồn lực
với mục tiêu xây dựng kế hoạch khả thi và chi phí cực tiểu.
Nhược điểm của phương pháp này là nếu thời gian hoạch định càng dài thì
bảng cân đối càng lớn. Hơn nữa người quản trị sản xuất rất dễ bị nhầm lẫn giữa kế
hoạch sản xuất tổng hợp và kế hoạch bán hàng.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là tạo ra sự cân đối giữa cung và
cầu trong từng giai đoạn, và phải sử dụng các nguồn lực rẻ nhất đến các nguồn lực
làm hài lòng khách hàng, công bằng, được xem là yếu tố quan trọng trong dịch vụ.
Nguyên tắc 3 thường cho kết quả tốt nhất, điểm bất lợi của nguyên tắc này là
đẩy công việc dài hạn xuống dưới, dễ làm mất lòng khách hàng quan trọng, có thể
gây ra những thay đổi, biến động đối với những công việc dài hạn
Số công việc trung bình Tổng dòng thời gian
nằm trong hệ thống =
Tổng thời gian sản xuất
Thời gian chậm Tổng thời gian chậm trễ
trễ trung bình =
Số công việc
Thời gian hoàn tất Tổng dòng thời gian
trung bình một công việc =
Số công việc
- 16 - 1.3.3.2 Nguyên tắc phân công công việc cho các nhà máy
Trong trường hợp ta có N công việc, N máy, các máy đều có tính năng thay
thế lẫn nhau
Chi phí cho các máy làm các công việc khác nhau thì khác nhau vì khối
lượng công việc khác nhau, và đơn giá một ca máy của các máy cũng khác nhau.
Do đó ta cần bố trí mỗi công việc trên máy sao cho tổng chi phí thực hiện tất cả các
công việc trên tất cả các máy là nhỏ nhất.
1.3.4 Bố trí nhà xưởng
1.3.4.1 Khái niệm và mục đích
Khái niệm
Bố trí nhà xưởng là chon vị trí cho mỗi máy móc thiết bị, bộ phận, quá trình
chế biến, các hoạt động khác cấu thành hoạt động sản xuất trong nhà xưởng. Đây là
công việc quan trọng tác động tới nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và hiệu
1.3.5.1 Một số khái niệm
Khoa học là một hệ thống những tri thức của loài người về những quy luật
phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội, tư duy.
Công nghệ (theo UNIDO):là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng
cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phương
pháp
Công nghệ (theo ESCAP): là hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật
dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kĩ năng kiến thức,
thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin.
Kĩ thuật là kết quả của khoa học biểu hiện ở việc sản xuấtvà sử dụng những
công cụ lao động, năng lượng, NVL, nhiên liệu và công nghệ
1.3.5.2 Mục tiêu của quản trị kĩ thuật-công nghệ
Mục tiêu của quản trị kĩ thuật-công nghệ là tìm ra một phương thức, một quá
trình tốt nhất để sản xuất đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh của Doanh nghiệp, giảm mức tiêu hao lao động sống và do đó làm giảm chi
phí kinh doanh về lao động, giảm mức hao phí sử dụng NVL, nâng cao hệ số sử
dụng máy móc thiết bị, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
- 18 - 1.3.5.3 Ra quyết định về công suất, lựa chọn máy móc thiết bị
Công suất là lượng sản phẩm tối đa do công nghệ mang lại trong một thời
gian nhất định. Sau khi xác định được quy trình công nghệ ta cần xác định công suất
thích hợp tức là xác định năng lực của công nghệ được lựa chọn. Để xác định công
suất thích hợp ta cần dựa vào các căn cứ sau:
Mức độ yêu cầu của thị thường hiện tại và tương lai đối với sản phẩm đang
xét.
Khả năng chiếm lĩnh thị trường, thị phần phần dự kiến
Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào
nhất các nguồn lực cho việc phục vụ khách hàng đáp ứng mục tiêu của Công ty.
Nhiệm vụ của quản trị vật liệu
Kiểm soát sản xuất: Phát triển các kế hoạch ngắn hạn và hoạch định tiến
độ từ các kế hoạch dài hạn. Nội dung:
Hoạch định tiến độ sản xuất phù hợp với sự sẵn sàng của nguyên vật liệu đã
được hoạch định danh mục,
Cấp phát nguyên vật liệu cho các đơn vị, các bộ phận sản xuất.
Giám sát quá trình làm việc trong các bộ phận sản xuất, giải quyết các công
việc theo kế hoạch tiến độ.
Vận chuyển: Chi phí vận chuyển và thời gian nhận hàng ở đầu vào cũng
như giao hàng ở đầu ra rất quan trọng.
Chi phí và thời hạn lại phụ thuộc vào điểm đặt xí nghiệp và cách thức vận
chuyển. Trong đó điểm đặt xí nghiệp gắn với cam kết dài hạn mà bộ phận vận
chuyển không có tác động tới được. Trách nhiệm của bộ phận này là:
Lựa chọn phương tiện vận chuyển bằng ô tô, đường sắt, tàu thuỷ, máy bay…
Sắp đặt cách thức gửi hàng
Giữ quan hệ với phòng thương mại hay cơ quan khác
Kiểm soát phiếu vận chuyển để xem việc ghi hoá đơn có phù hợp không.
Tiếp nhận: có trách nhiệm nhận hàng hóa nhập và sửa chữa, bảo quản, dự
trữ sản xuất. Có trách nhiệm:
Dỡ hàng hóa và xác nhận chuyến hàng đến
Làm báo cáo nhận hàng
- 20 - Đưa mặt hàng đến các điểm cần thiết để đo đếm, kiểm tra, cất giữ và sử
dụng.
1.3.6.2 Mua sắm:
Vị trí của hoạt động mua sắm:
Bộ phận mua sắm có vị trí rất quan trọng trong tổ chức:
động này
Đề xướng và phối hợp các chương trình cắt giảm chi phí, phân tích giá trị,
nghiên cứu mua hay làm, phân tích thị trường, hoạch định nếu cần
Duy trì các quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong phạm vi Xí nghiệp,
Công ty và giữa Công ty với người cung cấp
Giữ vững trong nhận thức hàng đầu về các chi phí của tất cả những gì mà
Công ty mua được và bất kỳ những thay đổi thị trường ảnh hưởng tới lợi nhuận và
sự tăng trưởng tiềm tàng của Công ty
1.3.6.2 Tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trong tổng tài sản
của Doanh nghiệp, thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% tổng giá trị tài sản
của Doanh nghiệp. Do đó, điều khiển yếu tố hàng tồn kho luôn là vấn đề cần thiết
trong quản trị sản xuất.
Khái niệm và nguyên nhân gây ra tồn kho
Tồn kho là bất kỳ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương lai.
Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một Công ty có các nguồn không sử
dụng ngay khi đó tồn kho sẽ xuất hiện
- 22 -
cung
ứng
Tồn
kho
của
người
bán
buôn
Tồn
kho
của
người
bán
lẻ Sản
phẩm
trong
kho
nhà
máy
Các nguyên nhân cơ bản gây ra tồn kho:
Rút ngắn thời gian cần thiết để hệ thống sản xuất có thể đáp ứng nhu cầu.
Đảm bảo ổn định sản xuất và số lượng công nhân khi nhu cầu biến đổi.
Bảo vệ Công ty trước các đánh giá thấp nhu cầu.
Bảo vệ Công ty trước các sự kiện làm đình trệ sản xuất: đình công, thiếu hụt
trong sản xuất…
Đảm bảo sự mềm dẻo trong sản xuất.
Phân loại tồn kho
Tồn kho trong các Công ty có thể duy trì liên tục và cũng có thể chỉ tồn tại
khoảng thời gian ngắn không lặp lại. Trên cơ sở đó người ta chia làm 2 loại
Tồn kho một kì: Gồm các mặt hàng mà nó chỉ dự trữ một lần mà nó không
có ý định tái dự trữ sau khi nó đã được tiêu dùng.
Tồn kho nhiều kì: Gồm các mặt hàng được duy trì tồn kho đủ dài, các đơn vị
tồn kho đã tiêu dùng sẽ được bổ sung giá trị.
Chí phí tồn kho
Tồn kho quá cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư vào tồn kho.
Tồn kho thấp sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản phẩm, thu mua, lợi
nhuận
Khi gia tăng tồn kho sẽ có hai khuynh hướng:
Chi phí tăng lên khi tăng tồn kho
Chi phí vốn: Trong điều kiện nguồn vốn có hạn, đầu tư vào tồn kho phải
chấp nhận phí tổn cơ hội về vốn.
Chi phí kho: gồm các chi phí lưu trữ và các điều kiện bảo quản tồn kho.
Thuế và bảo hiểm: chống lại rủi ro gắn với bảo quản tồn kho, Công ty có thể
phải tốn cho chi phí bảo hiểm, chi phí này tăng khi tồn kho tăng. Tồn kho là một tài
sản, nó có thể bị đánh thuế, do đó tồn kho tăng thì chi phí thuế sẽ tăng.
Sự hỏng và lỗi thời: Tất cả các tồn kho đều có thể bị hư hỏng với mức khác
nhau. Tồn kho này càng lớn nguy cơ này càng nhiều.
Theo thời gian tồn kho có thể bị lạc hậu và giảm giá.
min*2/*
HQS
Q
D
CttCdhTC
- 25 - Công thức:
Xác định điểm đặt hàng lại: (ROP)
Theo giả thuyết của mô hình EOQ khi các đơn hàng bổ sung: lượng tồn kho
bằng zero và không gây cạn dự trữ, và mức sử dụng là đều. Nếu biết thời gian đặt
hàng ta có thể tính ra mức đặt hàng lại:
Trong đó:
L: Thời gian vận chuyển
D: Nhu cầu vật tư trong một ngày đêm.
Mức đặt hàng lại thể hiện số lượng các đơn vị tồn kho trong kho và trên các
đơn hàng đã đặt.
Vì đa số trường hợp khi đặt hàng lại không có đơn hàng nào đang đặt từ
trước nên thường xem mức đặt hàng lại như là tồn kho có ở trong kho. Song muốn
xem vấn đề mức đặt hàng lại một cách tổng quát thì cần phải kể đến các đơn hàng
đang đặt, điều này có trong các Công ty có thời hạn đặt hàng dài.
1.3.7 Quản trị chất lượng
1.3.7.1 Một số khái niệm
Theo TCVN 5814-1994 trên cơ sở ISO-900 thì