- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Ở nước ta hiện nay, thủy sản được xem như là ngành mũi nhọn trong nền
kinh tê quốc dân do nhu cầu về sản phẩm thủy sản đang có xu hướng gia tăng. Do
đó nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực chế biến thủy sản để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt không chỉ ở thị
trường đầu ra mà thị trường đầu vào của sản phẩm thủy sản.
Quá trình sản xuất có được diễn ra liên tục và kịp thời hay không là do nguồn
nguyên liệu thủy sản có được cung cấp đầy đủ và kịp thời hay không. Chính vì vậy,
nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Nhu cầu nguyên liệu
thủy sản cho hoạt động chế biến tăng cao trong khi nguồn lợi thủy sản ngày càng bị
cạn kiệt đã tạo ra cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản nhiều khó khăn trong
công tác thu mua nguyên liệu. Việc đảm bảo đầy đủ nguyên liệu cho quá trình sản
xuất của doanh nghiệp là một trong yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với qua thực tế tìm hiểu thực trạng công
tác thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa
còn một số tồn tại. Từ đó em chọn đề tài: “ Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh
công tác thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản
Khánh Hòa”
2. Mục đích.
Về mặt lý luận:
Thấy được vai trò của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất của
ngành chế biến thủy sản.
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác thu mua nguyên liệu, một
số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu.
Về mặt thực tiễn:
Đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên liệu của Xí nghiệp Khai thác
nhận được sự đóng góp của thầy cô cũng như các anh chị, cô chú trong Xí nghiệp
để bài đồ án của em được hoàn thiện.
- 3 -
Em xin trân thành cảm ơn đến thầy Phạm Xuân Thủy cùng tất cả các thầy cô
trong khoa kinh tế và các cô chú, anh chị trong Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ
Thủy sản Khánh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Nha Trang, ngày 10 tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Khuất Thị Mai Hanh
1.1. NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA
NGUYÊN LIỆU
1.1.1. Khái niệm nguyên liệu thuỷ sản.
Nguyên liệu thủy sản là những động thực vật sống trong môi trường nước mà
con người khai thác được hoặc nuôi trồng được để tiếp tục đưa vào quá trình sản
xuất công nghiệp. Nguyên liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, trực tiếp cấu thành nên thực thể
của sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm mới nguyên liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất, chúng bị hao mòn toàn bộ và bị thay đổi về hình thái vật chất ban
đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. Về mặt giá trị, nguyên liệu chuyển toàn bộ
phần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Nguồn nguyên liệu thủy sản rất phong phú và đa dạng, nó bao gồm nguồn
lơi thủy sản nước ngọt và nguồn lợi hải sản. Nguyên liệu thủy sản không chỉ được
thống kê ngoài đại dương, ven bờ biển, các sông hồ, … mà còn một lượng lớn từ
nuôi trồng. Hiện nay, sản lượng nguyên liệu thủy sản từ nuôi trồng chiếm trên 40%
tổng sản luợng thủy sản hàng năm của nước ta và tỷ trọng có xu hướng tăng trong
tương lai.
1.1.2. Đặc điểm
Khác với những tài nguyên khoáng sản khác, nguyên liệu thủy sản có các đặc
thù sau:
1.1.2.1. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên liệu thủy sản.
Nguồn nguyên liệu thủy sản là một tài nguyên vô cùng quý giá và có khả
năng tái tạo, có giá trị kinh tế và kỹ thuật, có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và
sự phát triển kinh tế của nhân dân ta. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên
liệu thủy sản phụ thuộc vào đặc điểm sinh học của các giống loài thủy sản, môi
trường, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, dòng chảy, sinh hóa độ mặn,…và phụ
thuộc vào cường độ khai thác của con người. Vì vậy, để có được nguồn nguyên liệu
ổn định cho sản xuất, chúng ta cần phải biết khai thác nguồn lợi một cách hợp lý,
chủ động áp dụng nhiều biện pháp trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ
Việc nghiên cứu, đánh giá đúng tính mùa vụ sẽ có ý nghĩa lớn trong việc tổ
chức khai thác, sản xuất. Đồng thời cho phép chúng ta tìm ra những biện pháp khắc
phục tính mùa vụ như tổ chức sản xuất phù hợp giúp cho việc khai thác thủy sản
- 7 -
được hoạt động quanh năm mà không ảnh hưởng đến trữ lượng và phục vụ cho hoạt
động chế biến của ngành chế biến tốt hơn. Cụ thể :
Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hoạt động khai thác
Chú trọng đa dạng hóa các mặt hàng trong chế biến, phải biết tận dụng
khả năng sản xuất bằng cách kết hợp chuyên môn hóa sản xuất với kinh doanh tổng
hợp.
Mùa vụ nguyên
liệu thủy sản
Không phải mùa vụ
nguyên li
ệu thủy sản
Cơ sở nguyên liệu
Mùa vụ cơ sở
nguyên liệu
- 8 -
Dựa vào sự phân bố không đều của nguồn nguyên liệu để thực hiện hợp lý
hóa cơ cấu đầu tư và xây dựng các trung tâm nghề cá lớn.
Sự phân bố nguồn lợi thủy sản không đều, sản lượng đánh bắt không đều trên
các vùng tạo nên sự không đồng đều về sự cung cấp nguyên liệu trên các địa bàn
khác ở nước ta.
1.1.2.4. Do tính biến động của nguồn nguyên liệu .
Do ảnh hưởng của đặc tính mùa vụ mà nguồn nguyên liệu thủy sản luôn có
sự biến động theo điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, trong từng mùa vụ, thời
tiết ngư trường, thời gian khác nhau.
Các loài cá biển thường có tốc độ di chuyển khá nhanh, có quy luật sinh
trưởng và tập quán sinh sống khác nhau. Chúng quần tụ thành từng đàn và thích
nghi với từng điều kiện môi trường nhất định. Do vậy trữ lượng nguồn lợi thủy sản
luôn có sự biến động, khó xác định chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
khai thác, làm cho ngành thủy sản mang nhiều yếu tố rủi ro.
1.1.2.5. Đặc điểm mau hư hỏng, ươn thối của nguyên liệu.
Nguyên liệu thủy sản là những động thực vật sống ở dưới nước cho nên khi
khai thác tách chúng khỏi môi trường sống dễ bị hư hỏng và ươn thối trong quá
trình bảo quản và chế biến. Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất
liệu:
Nguyên liệu chính
Nguyên liệu phụ
Ngoài ra nguyên liệu còn được phân theo kích cỡ và chất lượng.
1.1.3.2. Mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản.
Phân loại nguyên liệu đem lại những thuận lợi sau:
Giúp cho việc định giá mua được dễ dàng hơn và chính xác hơn
Sau khi phân loại nguyên liệu sẽ đồng đều về kích cỡ, chất lượng quá trình
sản xuất được hiệu quả hơn.
Giúp cho quá trình bảo quả dễ dàng hơn.
1.1.4. Sự vận động của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Nguyên liệu là đối tượng của quá trình sản xuất kinh doanh công nghiệp
được vận động theo một quá trình liên tục qua nhiều khâu. Quá trình đó được bắt
đầu từ khi nguyên liệu còn là đối tượng lao động trong môi trường tự nhiên, qua
- 10 -
khai thác, sản xuất, được chế biến qua nhiều giai đoạn tạo ra những sản phẩm trung
gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.
chất lượng sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên liệu và chu kỳ sản xuất. Tình hình
nguyên liệu ảnh hưởng đến quy mô và sự phân bố sản xuất của doanh nghiệp.
Vốn bỏ ra mua nguyên liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động,
giá trị nguyên liệu thủy sản chiếm 80 - 90 % giá thành sản xuất. Chính vì vậy,
nguyên liệu thủy sản không những giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất,
mà còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý giá thành và về mặt tài chính
của doanh nghiệp.
Hiện nay, nước ta có trên 400 cơ sở chế biến thủy sản sản xuất hàng thủy sản
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên việc đảm bảo
nguồn nguyên liệu ổn định trong quá trình sản xuất trong tình hình cạnh tranh gay
gắt trên thị trường nguyên liệu là một việc khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp.
Như vậy, nguyên liệu thủy sản có vai trò rất quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất.
1.2. CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ NỘI DUNG CÔNG TÁC
THU MUA NGUYÊN LIỆU.
1.2.1. Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu
1.2.1.1. Khái niệm
Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm bốn giai đoạn: sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng. Công tác thu mua là một dạng trao đổi là giai đoạn đầu của quá
trình sản xuất. Đây là giai đoạn phân phối nguyên liệu cho quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Công tác thu mua cần đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất,
đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời nguyên liệu cho quá trình sản xuất nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, vận chuyển và bảo quản nguyên liệu
phải được diễn ra một cách liên tục, nhịp nhàng và có kế hoạch, không phá vỡ tính
liên tục của quá trình sản xuất.
Thực chất thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên liệu theo đúng
các chỉ tiêu kế hoạch.
- 12 -
1.2.1.2. Vai trò
- 13 -
Điều kiện thanh toán: Nếu doanh nghiệp có điều kiện thanh toán tốt hơn các
đối thủ thì sẽ chiếm ưu thế trong thu mua nguyên liệu và ngược lại có thể sẽ không
mua được nguyên liệu có chất lượng và đủ số lượng yêu cầu.
Giá cả thu mua: Giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm đầu ra, vì vậy việc thu mua nguyên liệu với giá rẻ là điều kiện quan trọng
trong việc hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí lưu thông: chi phí này có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vì vậy cần
nghiên cứu địa bàn thu mua để chi phí này là tối thiểu.
1.2.2.2. Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu
Kế hoạch thu mua nguyên liệu có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Do đó cần có sự tính toán trước để đảm bảo thu mua, dự trữ hợp lý,
không gây ứ đọng vốn, góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu cần căn cứ vào các yếu tố sau:
Tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm.
Khả năng tiêu thụ sản phẩm thủy sản của thị trường.
Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạch mua
trong năm.
Phương tiện vận chuyển là phương thức thanh toán.
Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp.
● Nội dung của kế hoạch tiến độ thu mua nguyên.
Trong điều kiện vốn có hạn phải thu mua nhiều loại nguyên liệu khác nhau ở
các thị trường khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện sản xuất tiến hành liên
tục và đạt hiệu quả cao. Kế hoạch tiến độ thu mua nguyên liệu phản ánh rõ vấn đề
sau:
Nêu rõ chủng loại quy cách từng loại nguyên liệu cần dùng cho từng thời
điểm.
Mạng lưới thu mua là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhau của
doanh nghiệp. Nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ và phân bố ở khắp nơi. Đây
là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu mua. Khi xây dựng
mạng lưới thu mua cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- 15 -
Phải mang tính khoa học.
Cân đối và hợp lý.
Đơn giản và hiệu quả.
Phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Phát huy tính năng động nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của các bộ thu
mua.
1.2.2.5. Vốn dùng cho công tác thu mua.
Vốn dùng vào việc thu mua nguyên liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
vốn lưu động của doanh nghiệp chiếm từ 40% đến 60% tổng vốn lưu động.
Vốn dùng cho thu mua đươc xác định bằng công thức sau: Trong đó:
V : Vốn dùng cho thu mua nguyên liệu
i
Q : Sản lượng nguyên liệu loại i
i
P
: Giá thu mua nguyên liệu loại i
Vốn dùng trong thu mua nguyên liệu là một bộ phận của vốn lưu động, do vậy sự
biến động của vốn thu mua nguyên liệu phụ thuộc vào sự biến động của vốn lưu động.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra cho vào hoạt động
sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong đó:
Ngoài ra còn phải phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp để có quyết định hợp lý.
1.2.2.6. Giá thu mua nguyên liệu .
Nguyên liệu thủy sản cũng như các mặt hàng khác trên thị trường, vì vậy mà
giá cả thu mua nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu và giá thị
trường.
Giá mua nguyên liệu là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng nguyên liệu thu mua, từ đó mà có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xây dựng đúng đắn chính sách giá trong
thu mua nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong chiến lược thu mua của doanh
nghiệp. Giá cả nguyên liệu tăng hay giảm có thể do việc giảm hay tăng cường độ sử
dụng các chính sách Marketing đầu vào.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cung - cầu là hai yếu tố tác động lớn
nhất đến sự hình thành giá cả nguyên liệu và ngược lại, giá cả thị trường cũng gây
nên sự biến động cung - cầu.
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân
VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân =
FOB
: Giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm loại i xuất khẩu.
g
T : Tỷ giá ngoại tệ.
cb
F : Chi phí chế biến trực tiếp cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm loại i.
xk
F : Phí xuất khẩu
LS: Lãi suất
i
Đ : Định mức tiêu hao nguyên liệu cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm i
1.2.2.7. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu.
Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu là lực lượng lao động cần thiết phục vụ
cho công tác thu mua. Để xác định đúng số lượng người trong đội ngũ thu mua cần
căn cứ vào yếu tố như:
Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần
thiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ.
Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ.
Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ kỹ thuật.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Mức giá cao
nhất cho phép
- 18 -
Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên.
Tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên.
Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ công tác thu mua nguyên liệu
cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác, được hình thành trên cơ
sở của việc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với
quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường và phù hợp với quy định
nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cuối cùng.
Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải là thu
lợi từ hoạt động thu mua nguyên liệu mà là hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh, nên hoạt động của bộ thu mua nguyên liệu là cung ứng đầy đủ, kịp thời,
đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý của nguyên liệu cho sản xuất. Vì vậy, việc
hoàn thành tốt nhiệm vụ này của công tác thu mua nguyên liệu cho doanh nghiệp đã
được coi là hiệu quả.
Tuy nhiên, để hoàn thành tốt nhiệm vụ này là một vấn đề khó khăn, phức tạp,
đòi hỏi phải có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề:
Điều tra, nắm bắt thị trường nguyên liệu, cơ sở nguyên liệu, cơ cấu, ngành
nghề khai thác, sản xuất nguyên liệu, mùa vụ nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, cung
cầu, giá cả.
Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý.
Sử dụng tốt đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua, thu hút, tập trung nhà
cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp.
Trong báo cáo này, các biện pháp đưa ra cũng nhằm giải quyết các vấn đề
trên qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu ở doanh
nghiệp.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu.
1.3.3.1. Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu
Tổng doanh thu
Doanh thu trên chi phí
thu mua nguyên liệu
=
Tổng chi phí thu mua nguyên liệu
liệu. - 21 -
và cơ sở vật chất ban
đầu chỉ là 4 tàu vỏ gỗ có công suất 140 CV/chiếc do chính quyền cũ để lại. Hoạt
động của Xí nghiệp trong giai đọan này là khai thác là chủ yếu.
Năm 1984, Xí nghiệp đã tiến hành đóng 6 tàu mới với công suất là 140
CV/chiếc với nhiệm vụ đánh bắt tôm xuất khẩu. Năm 1987, căn cứ vào quyết định
636 của UBND tỉnh Phú Khánh, Xí nghiệp được giao nhiệm vụ thu mua các lọai
thủy sản và dịch vụ vật tư hàng hóa chuyên dùng cho nghề cá, đồng thời nhập 3 vỏ
tàu công suất 400 CV/chiếc của Nhật Bản với trang thiết bị hiện đại giao cho xí
nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng.
Tháng 7 năm 1989 theo chủ trương của nhà nước thì tỉnh Phú Khánh được
tách ra làm hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa nên theo đó mà Xí nghiệp cũng được
tách làm 2 đơn vị. Năm 1989 Xí Nghiệp được đổi tên thành “XÍ NGHIỆP KHAI
THÁC VÀ DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH HÒA” và tên này được sử dụng cho
- 23 -
đến nay. Lúc bắt đầu đổi tên tài sản của Xí nghiệp chỉ có 2 con tàu công suất 400
CV của Nhật Bản, 32 con tàu vỏ gỗ 140 CV và 150 cán bộ công nhân viên .
Theo nghị định 338/HĐTB ngày 20/11/1991 và nghị định 156/HĐBT tháng
05/1992 về việc sử đổi, bổ sung, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh.
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa là một doanh nghiệp nhà
nước hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài sản riêng.
Số vốn điều lệ của Xí nghiệp là 1.741 triệu đồng
Trong đó: Vốn cố định là 1.593 triệu đồng.
Vốn lưu động là 148 triệu đồng.
Ngày 01/06/1993 Xí nghiệp được bộ thương mại cấp giấy phép xuất khẩu.
Từ năm 1993 đến nay Xí nghiệp đã mở rộng hoạt động kinh doanh và từng bước
khôi phục, phát triển. Năm 1999 Xí nghiệp đã đóng mới và đưa vào sử dụng 2 tàu
vỏ gỗ với công suất 30 CV/chiếc, đồng thời mua xưởng nước mắm 50 Võ Thị Sáu
nhằm đa dạng hóa sản phẩm.
Từ tháng 10/2004 do nhiều năm liền đội tàu khai thác sản xuất kinh doanh bị
thua lỗ làm ăn không có hiệu quả, theo số liệu của Xí nghiệp cung cấp thì bình quân
độ tay nghề, nâng cao trình độ quản lý, khuyến khích động viên sản xuất bằng cả
vật chất và tinh thần.
2.1.2.3. Tính chất hoạt động của Xí nghiệp.
Xí nghiệp hoạt động theo phương thức hoạch toán độc lập, chịu trách nhiệm
về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo có lãi và phát triển vốn. Đồng
thời giải quyết đúng mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, Xí nghiệp và nhà nước theo
đúng qui định của pháp luật.
Xí nghiệp được phép thực hiện chế độ tự quản trong kinh doanh, quản lý
theo chế độ một thủ trưởng, đồng thời đảm bảo quyền làm chủ của tập thể cá nhân
trong Xí nghiệp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa là một doanh nghiệp
nhà nước có quy mô vừa và nhỏ, có cơ cấu tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Trong cơ cấu quản lý của Xí nghiệp giữa lãnh đạo và các phòng ban có
- 25 -
quan hệ trực tuyến, các phòng ban có vai trò tham mưu hỗ trợ cho ban giám đốc.
Quyết định sau cùng thuộc về ban giám đốc của Xí nghiệp.
VĂN
PHÒNG
ĐẠI
DIỆN
TẠI
TP.H
Ồ
TRẠM
GIAO
DỊCH 90
TP.HỒ
CHÍ
MINH
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN
ĐÔNG
LẠNH
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN
THỦY
ĐẶC
S
ẢN