LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Nha Trang đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong
bốn năm học qua.
Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn QTKD đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này.
Qua đây em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cùng các cô, chú phòng Tổ
Chức hành chính, phòng kinh doanh. Anh, chị tổ bán hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cung
cấp số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thờigian thực tập tại công ty và giúp
em có kiến thức và kinh nghiệm thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực tập.
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
1
LỜI MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và phương
pháp nghiên cứu của đề tài.
1. Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài.
Ngành Thủy sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, và
được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, hàng thủy sản Việt
Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị trường quốc tế. Cả nước có khoảng 700 nhà
máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã
và đang có mặt ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Bên cạnh những thành
công đạt được, ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc
đảm bảo tính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành. Việc thiếu nguyên liệu
trong quá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể
tiến hành được. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cần phải chú trọng đến
công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầu vào để sản xuất.
Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ. Nguồn lợi ven bờ ngày càng
cạn kiệt, còn thủy sản từ nuôi trồng luôn phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, dich bệnh,
F17.
Chương IV: Đánh giá và một số giải pháp về hoạt động thu mua của công ty cổ phần
Nha Trang Seafoods-F17.
Nha Trang, ngày tháng năm 2011.
Sinh viên thực hiện.
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
PHẦN I
BÁO CÁO TỔNG HỢP
1.1 . GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
3
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17.
Trụ sở chính: 58B Đường 2/4, Vĩnh Hải, Nha Trang, Khánh Hòa.
Điện thoại: (085)831041 – 831493 – 240026 – 831033 – 831040.
Fax: (84-58)831034 – 831032.
Email: ;
EU.code: DL17 – DL90 – DL394.
Giám đốc: Ngô Văn Ích.
Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thủy sản.
Logo công ty:
1.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang
được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào ngày
10/11/1976.
Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang
tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải – Nha Trang. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường.
Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số
388/HĐBT, là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo thông báo số 2313 – TS/TB ngày
8/12/1992 của Bộ Thủy Sản.
Ngày 14/12/1993 Xí nghiệp đổi tên thành công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha
phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, Hàn Quốc, …3 siêu thị bán sản phẩm nội địa,
một cửa hàng bán thiết bị vật tư thủy sản, và một nhà hàng Nha Trang Seafoods.
Sản phẩm chính: Hoạt động kinh doanh chế biến xuất khẩu thủy sản là hoạt động
chủ yếu. Trong đó sản phẩm chính gồm các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại
hải sản khô và tẩm gia vị.
• Năng lực sản xuất:
o Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt 30 triệu USD với sản lượng
vào khoảng 5000 tấn mỗi năm
o Công suất cấp đông 60 tấn/ngày, công suất kho lạnh trên 3000 tấn.
o Có đội ngũ lao động trên 1700 người.
Công ty luôn khẳng định vị thế của mình không chỉ đối với khách hàng trong nước
mà còn đối với khách hàng nước ngoài.Điển hình là công ty đã tham gia các hội chợ triển
lãm và đã không ngừng quảng bá, khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè trong
nước và quốc tế qua một số giải thưởng như sau:
o Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish, công ty được tặng một huy
chương vàng với mặt ruốc khô và cá gáy cắt khúc xuyên que.
o Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên thứ 3 của Darden Restaurant –
Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo
chất lượng của mặt hàng này tại hội chợ triển lãm Vietfish 2002.
o Năm 2005: đạt Huy chương vàng về sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho
mặt hàng Cocktail Shirmp and Sauce tại hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản
Việt Nam Vietfish 2005.
o Năm 2006: đạt huy chương vàng sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt
hàng Bạch tuộc cắt và Mực ống cắt khoanh trung đông lạnh.
o Năm 2008: đạt huy chương vàng cho mặt hàng tôm thẻ thịt xiên que đông
lạnh tại hội chợ triển lãm Vietfish 2008.
• Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, EU,Nhật, Úc, Hàn Quốc, Canada, Hồng Kông,
Malaisia, Ai Cập, Đài Loan.
6
• Sản phẩm xuất khẩu chính : Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản
bảo giữ chữ tín với khách hàng.
o Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trung thực theo đúng
quy định quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu của nhà nước.
o Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, và sản xuất hiệu quả để
tái đầu tư và tạo ra lợi tức cho các cổ đông.
o Nâng cao chất lượng sản xuất, chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công
nghệ vào trong sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất.
o Chăm lo đời sống cho công nhân viên toàn công ty, từng bước ổn định và cải
thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
o Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn
nghĩa vụ quốc phòng.
c. Nguyên tắc hoạt động:
o Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 hoạt động theo phương thức hạch
toán kinh doanh độc lập.
o Bảo tồn và phát triển vốn được giao, giải quyết các vấn đề trong công ty, các
mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và tập thể trong khuôn khổ pháp luật.
o Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ,điều hành và sản xuất kinh doanh
theo đúng định hướng kinh doanh, trên cơ sở quyền làm chủ của cán bộ công
nhân viên trong công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
theo đúng định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
1.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH:
Với tình hình xã hội ngày một phát triển như ngày nay thì công tác quản lý càng quan
trọng hơn. Việc tổ chức bộ máy quản lý là một điều cấp thiết đối với doanh nghiệp nói
chung và công ty nói riêng là vấn đề không thể thiếu, nhất là trong môi trường đầy biến
động như thế này. Chính vì lẽ đó mà công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đã có được
một máy quản lý và sản xuất tương đối tốt với sự phối hợp chặc chẽ giữa các phòng ban.
1.1.3.1. Sơ đồ quản lý của công ty:
8
Sơ đồ 1: sơ đồ quản lý công ty
9
10
Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi
giám đốc đi vắng.
• Các phòng ban chức năng gồm phòng Tổ chức lao động tiền lương, phòng Tài
vụ kế toán, phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, và Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện
lạnh.
Phòng Tổ chức lao động tiền lương của công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực
hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty: công tác
tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác quy hoạch và bổ
nhiệm cán bộ, điều chuyển nhân viên, công tác giải quyết chính sách chế độ và
các hoạt động phúc lợi khác phục vụ cho người lao động.
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị
trường, giao dịch với khách hàng, lập hợp đồng tham mưu cho giám đốc việc
ký kết các hợp đồng mua bán, lập các chứng từ thủ tục hải quan để xuất hàng,
quản lý và điều hành hiệu quả các phương tiện, đáp ứng nhu cầu bảo quản và
vận chuyển hàng hóa như kho lạnh, xe tải lạnh.
Phòng Tài vụ kế toán có nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác thu chi, quyết
toán tài chính toàn công ty theo đúng Luật kế toán Việt Nam, tập hợp chứng từ
của các nhà máy và hạch toán lãi lỗ định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy
định chung, thực hiện các công tác quản lý tài chính khác theo yêu cầu của
Giám đốc công ty.
Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh gồm một phân xưởng cơ điện lạnh và ba
phòng: phòng KCS, phòng thử nghiệm và phòng kỹ thuật điệt lạnh, có nhiệm
vụ điều hành hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, xây dựng và kiểm tra việc
thực hiện các quy trình sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất l
ượng đề ra, quản lý công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc
thiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm.
• Các đơn vị trực thuộc công ty:
Nhà máy chế biến thủy sản 17: có hai phân xưởng là phân xưởng chế biến
chuyên sản xuất thủy sản đông lạnh, phân xưởng Đặc sản chuyên sản xuất thủy
thường, môi trường ô nhiễm và dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho
nguồn nguyên liệu không ổn định, chất lượng giảm sút.
12
- Về sự cạnh tranh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các công ty thủy sản ngày
càng nhiều nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng hạn hẹp. Thêm vào đó là sự cạnh
tranh về chất lượng, giá cả, mẫu mã giữa các công ty trong ngành thủy sản.
- Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị
trường chưa hiệu quả, sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế, ít có mặt hàng cao cấp.
- Thị trường thế giới có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị
trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể.
1.1.4.3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:
- Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm sau phải bằng hoặc vượt hơn so với
năm nay
- Tập trung đẩy mạnh phát triển thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và EU. Đây là
hai thị trường chủ lực của công ty.Vẫn duy trì và phát triển các sản lượng trên các
thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan(là hai thị trường tiềm năng mang
lại lợi nhuận lớn cho công ty), và cũng phát triển thêm sang một số thị trường mới
như Hàn Quốc, Canada, Hong Kong, Malaisia, Ai Cập, Úc.
- Tăng cường thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên
liệu đầu vào cho công ty, đặc biệt là trong lúc trái mùa.
- Nâng cao hoạt động marketing cho công ty và phấn đấu thành lập một bộ phận
marketing trong công ty.
- Hoàn thiện hơn website của công ty, vì đó là công cụ thiết thực hỗ trợ việc quảng
bá hình ảnh và sản phẩm của công ty tới khách hàng trong nước và quốc tế.
- Mở rộng và nâng cao điểm bán hàng nội địa để đưa sản phẩm của công ty đến tay
khách hàng dễ dàng hơn.
- Nghiên cứu thêm nhiều chủng loại sản phẩm để đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu thị trường và xuất khẩu (như các sản phẩm tẩm gia vị, sản phẩm sấy khô..)
- Xây dựng và duy trì hệ thống, quy trình sản xuất theo các tiêuchuẩn HACCP, ISO,
Hồng Kông.
• Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải
đối mặt. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và gia tăng thì tạo ra nhiều cơ hội
14
cho doanh nghiệp. Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, suy thoái thì
nó là nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Trong năm 2008, khủng hoảng kinh tế của một số nền kinh tế lớn đã đẩy
nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, làm hạn hẹp thị trường xuất khẩu và tác
động tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
năm 2008 đạt 6,18%, năm 2009 đạt 5,32% và năm 2010 tăng lên 6,78%.
Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Các
thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ, EU, Nhật Bản,… chịu ảnh hưởng
nặng nề của suy thoái nên sức mua cũng giảm dần, đầu ra của công ty bấy giờ
cũng gặp nhiều khó khăn.
• Lạm phát:
Trong năm 2010 giá của một số hàng hóa tăng cao: giá dầu, xăng, sắt thép,
nguyên vật liệu nhập khẩu,…đặc biệt là giá vàng biến động mạnh. Việc lạm
phát tăng cao tác động mạnh đến giá cả và sản xuất trong nước trong thời gian
tới. Đối với công ty thì việc lạm phát tăng như vậy kéo theo giá nguyên liệu
tăng dẫn đến giá thành phẩm của công ty tăng lên. Bên cạnh đó việc thiếu
nguyên liệu đầu vào làm cho giá của nguyên liệu tăng lại càng tăng lên. Trước
tình hình này thì F17 đã tăng cường kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào, hoàn
thiện quy trình sản xuất,… nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lạm phát.
1.2.1.1.2. Môi trường chính trị:
Là một môi trường đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng ngày càng lớn đến các
doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu, khuyến khích họ đầu tư nhiều
hơn với số vốn dài hạn. Còn nếu không ổn định về chính trị thì nó không thúc đẩy cho
hoạt động xuất khẩu phát triển.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Cá 1,605.7 1,708.1 1,789.2
Tôm 113.4 130.1 138.5
Thủy sản khác 417.3 442.3 493.1
Tổng 2,136.4 2,280.5 2,420.8
16
lên thêm 8.4 nghìn tấn so với năm 2009. Đây là một lợi thế của ngành thủy sản nước ta
nói chung và công ty Seafoods-F17 nói riêng.
Thêm vào đó là theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi
thủy sản thì tỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90,000-150,000 tấn. Khánh Hòa hiện có hơn
10,100 tàu đánh bắt thủy sản, sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ
65,000-70,000 tấn. Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho thu mua nguyên liệu
và phát triển.
Tuy nhiên, do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng
giảm dần. Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh, năng suất cũng
như chất lượng thủy sản giảm sút. Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và ngành
thủy sản nói chung.
Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh
doanh của công ty. Bão lũ, thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn
nguyên liệu dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu trên cả nước, không có nguyên
liệu đầu vào để sản xuất.
1.2.1.1.4. Trình độ công nghệ:
Ngày nay khi khoa học phát triển như vũ bão, đã nghiên cứu ra được các công nghệ
có chuyên môn hóa cao hơn làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên. Từ
đó mà các doanh nghiệp có thể cung cấp kịp thời các đơn đặt hàng khi khách yêu cầu.
Hơn thế nữa cũng nhờ công nghệ mà làm cho mẫu mã phong phú và đa dạng hơn,
chất lượng cũng được nâng cao hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đối với F17 thì công nghệ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất nên công
ty luôn chú trọng đến công nghệ, thay đổi những công nghệ đã cũ và thay vào đó
những công nghệ mới để phù hợp với tiến độ của sản xuất.
từ đó không đáp ứng được tiến độ giao hàng. Mà ngành thủy sản là ngành mang tính
chất thời vụ nên việc thiếu nguyên liệu là thường xuyên xảy ra. Vì thế nên cần hoạch
định lại việc thu mua nguyên vật liệu để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ
sản xuất.
1.2.1.2.2. Nhân tố khách hàng:
Khách hàng là một phần của doanh nghiệp. Chính sự trung thành của khách hàng là
một lợi thế lớn cho doanh nghiệp, mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoải mãn nhu
cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Khi được
18
sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp. Ngược lại,
khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp. Vì họ sẽ là người
tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp, nếu không có họ doanh nghiệp sẽ không sản xuất
được.
1.2.1.2.3. Nhân tố lao động:
Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì cần phải có nhân lực. Nguồn lao động là yếu
tố không thể thiếu. Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào cả về số lượng lẫn
chất lượng thì hoạt động vận hành của doanh nghiệp trôi chảy và hiệu quả, mang lại
năng suất lớn. Và ngược lại khi nguồn lao động ít, chất lượng thấp thì nó sẽ làm cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ, không dảm bảo được tiến độ.
Ở lĩnh vực xuất khẩu thì đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ nghiên cứu thị trường, lập các
phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, tìm kiếm và kí những hợp đồng xuất nhập
khẩu,…đó là công việc khá quan trọng khi xuất khẩu.
1.2.2. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1.2.2.1.Vốn:
Vốn là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp. Nó
cũng là yếu tố cần thiết để cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển,vì nó quyết định
khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Tài chính của doanh nghiệp mà mạnh thì
doanh nghiệp dễ thực hiện được các kế hoạch của mình hơn như: mở rộng thị
trường, đầu tư trang thiết bị, công nghệ,…Để hiểu rõ hơn về nguồn vốn và tài sản
của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 thì ta theo dõi bảng số liệu sau:
(%)
TÀI SẢN
351,653,003,
533
100.0
0
500,104,779,
984
100.0
0
431,609,029,
931
100.0
0
148,451,776,
451 42.22
-
68,495,750,0
53
-
13.70
A. Tài sản
ngắn hạn
229,745,874,
579 65.33
358,748,224,
956 71.73
224,380,894,
861 51.99
129,002,350,
53,149,211,2
85 12.31
34,978,723,7
94 18.45
-
171,384,868,
630
-
76.33
III. Hàng tồn
kho
24,359,415,8
60 6.93
71,157,040,8
73 14.23
30,381,617,0
46 7.04
46,797,625,0
13
192.1
1
-
40,775,423,8
27
-
57.30
IV. Tài sản
ngắn hạn khác
6,817,547,60
9 1.94
định
50,002,577,0
46 14.22
64,428,666,7
55 12.88
97,118,045,6
06 22.50
14,426,089,7
09 28.85
32,689,378,8
51 50.74
IV. Các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
71,175,414,6
43 20.24
76,137,689,5
68 15.22
109,302,000,
000 25.32
4,962,274,92
5 6.97
33,164,310,4
32 43.56
V. Tài sản dài
hạn khác 211,787,265 0.06 411,068,705 0.08 430,459,464 0.10 199,281,440 94.10 19,390,759 4.72
NGUỒN
VỐN
351,653,003,
533
-
33.99
I. Nợ ngắm
hạn
222,028,968,
964 63.14
293,740,098,
720 58.74
199,922,967,
320 46.32
71,711,129,7
56 32.30
-
93,817,131,4
00
-
31.94
II. Nợ dài hạn
13,837,850,0
00 3.94
10,296,419,6
42 2.06 770,200,000 0.18
-
3,541,430,35
8
-
25.59
-
9,526,219,64
2
2,875,740,97
3 0.82 742,520,873 0.15 0.00
-
2,133,220,10
0
-
74.18 -742,520,873
-
100.0
0
22
Nhận xét: Nhìn qua bảng trên ta thấy được tổng vấn kinh doanh và sản xuất không ổn
định, tổng vốn tăng lên vào năm 2009, nhưng lại giảm vào năm 2010. Hơn nữa ta thấy
nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp là từ nguồn vốn vay và tài sản ngắn hạn. Dùng vốn
vay như con dao hai lưỡi, ta phải dùng cho thật hiệu quả để nó có thể mang lại những kết
quả tốt nhất, nhưng cũng tránh tình trạng lạm dụng quá mà bị mất khả năng thanh toán.
Thêm vào đó là sự biến động của tài sản ngắn hạn cũng tác động rất nhiều đến hoạt động
sản xuất kinh doanh. Điều này được thể hiện cụ thể qua công ty trong các năm 2008 đến
2010 như sau:
Xét về kết cấu tài sản:
Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty và nó có xu
hướng tăng mạnh trong năm 2009, sang năm 2010 lại giảm nhẹ. Hàng tồn kho năm
2009 so với năm 2008 thì tăng rất mạnh, nhưng sau đó lại giảm vào năm 2010 nhưng
vẫn còn cao so với năm 2008, hàng tồn kho vào năm 2010 có 30,381,617,046
đồng,tương đương với 7.04% trong tổng tài sản. Ta thấy trong năm 2009 công tác thu
hồi nợ không được tốt vì các khoản phải thu tăng lên 18.45% so với năm 2008, và hàng
tồn lại trong kho cũng nhiều, tăng lên 192.11% so với năm 2008. Những điều này ảnh
hưởng không tốt đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty. Sang năm 2010 tình
hình có sự đổi khác là hàng tồn kho đã giảm đi 57.30% và các khoản thu cũng giảm
xuống 76.33%. một tín hiệu đáng mừng cho nguồn vốn để sản xuất kinh doanh.
3. Nhà hàng 5 3 1 1 1 3 2
4. Nhà máy 17 85 53 45 24 17 16 23 13
5. Nhà máy 90 27 21 12 9 4 3 11 9
6. PX cơ điện 2 1 1 1 1
7. Trại tôm 2 2
KHỐI TRỰC TIẾP 640 432 16 15 23
Tỷ lệ ( %) 100 67,5 2,5 2,34 3,6
1. Vận hành 27 10 8 9
2. Nhà ăn 19 19
3. Nhà hàng 11 5
4. Nhà máy 17 377 304
24
5. Nhà máy 90 151 102 4 7 14
6. PX cơ điện 30 2
7. Bốc xếp + lái xe
PKD 21
8. Vệ sinh + lái xe
PTC 4 2
( Phòng Lao Động-Tiền Lương )
Nhận xét:
Tổng khối lao động gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 có 193 lao động,
trong đó nữ có 108 lao động, tương đương 55.96% trong lao động khối gián tiếp của công
ty, trong đó số lượng lao động nhiều nhất là nhà máy 17 gồm 80 lao động, khối quản lý
cũng không kém hơn bao nhiêu gồm 70 lao động. Cho thấy công ty rất chú trọng đến đội
ngũ cán bộ quản lý của mình. Cụ thể như sau:
- Trình độ đại học cao đẳng có 103 người chiếm 53.37%, trong đó nhà máy 17 là có
số lượng lao động lớn nhất do đây là cơ sở chính của công ty nên cơ cấu lao động
có trình độ đại học, cao đẳng là cao nhất. Trong đó số lượng nhân viên nữ chiếm
29.53% so với lao động ở khối gián tiếp của công ty, ứng với 57 người. Tiếp sau đó
ta thấy khối quản lý của công ty cũng có một số lượng lao động lớn không kém đó