Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng cổ phần nhà - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu..................................................................................................4
Chơng 1: 5
thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại..............5
1.1. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t. .....................................5
1.1.1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại. ......5
1.1.2. Thẩm định dự án đầu t:......................................................................6
1.1.3. ý nghĩa của thẩm định dự án đầu t: ..................................................8
1.2. Các bớc tiến hành thẩm định DAĐT của NHTM......................8
1.2.1 Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án............................8
1.2.2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án ...........................................9
1.2.2.1. Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án:...9
1.2.2.2. Khả năng cạnh tranh và các phơng thức cạnh tranh:.................10
1.2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án: .......................................10
1.2.3.1 Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :..................................10
1.2.3.2 Thẩm định về qui mô công suất : ...............................................10
1.2.3.3 Thẩm định về công nghệ sản xuất : ............................................10
1.2.3.4 Thẩm định về phơng án sản phẩm :............................................11
1.2.3.5 Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :.............................11
1.2.3.6 Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:.......................12
1.2.3.7 Thẩm định về năng lợng, nớc sử dụng cho sản xuất của dự án:...13
1.2.3.8 Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án.................................14
1.3.3.9 Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trờng.............15
1.3.3.10. Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án...................................15
1.3.4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự
án: 16
- 1 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án..........................................17
1.2.5.1 Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.......................................17

phát triển Hà Tây: ...........................................................................35
2.3.1. Những kết quả đạt đợc :....................................................................35
2.3.2. Những hạn chế trong công tác thẩm định tại ngân hàng cổ phần nhà
36
2.3.2.1- Những khó khăn trong việc thu thập thông tin:..........................36
2.3.2.2- Thiếu các thông tin vĩ mô làm cơ sở để thẩm định:....................38
2.3.2.3- Về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định:......38
Chơng 3 40
Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
dự án đầu t tại ngân hàng cổ phần nhà..........40
3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
dự án đầu t tại ngân hàng cổ phần nhà.................................40
3.2. Một số kiến nghị................................................................................45
3.2.1. Những kiến nghị đối với Nhà nớc.....................................................45
3.2.2. Những kiến nghị đối với NHNN Việt nam:.......................................46
Kết luận 48
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá _hiện đại hoá
đất nớc nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế và hội nhập kinh tế các nớc
trong khu vực và thế giới. Việc đầu t theo dự án dợc đánh giá là một trong
những phơng án đầu t có hiệu quả. Do đó, hàng loạt các dự án đầu t đơc hình
thành, hơn nữa, thành công của dự án phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thẩm
định. Để nâng cao đợc hiệu quả chất lợng công tác thẩm định dự án đầu t là
một vấn đề đợc các Ngân hàng rất quan tâm. Thấy đợc tầm quan trọng của vấn
đề này, em đã chọn đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công
tác thẩm định dự án đầu t tại ngân hàng cổ phần nhà để làm nội dung
nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
*/ Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm
tra quá trình thực hiện đầu t.
- 5 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*/ Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án.
*/ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt cấp
giấy phép đầu t.
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp
thời những tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác
công trình.
*. Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh
chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.
Tuỳ theo từng công trình đầu t cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô ...)
mà các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung. Tuy nhiên, để tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nớc về đầu t và để các tổ chức tài
chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải đợc soạn thảo theo
một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo đợc sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh
tế và mang tính thông lệ quốc tế...
1.1.2. Thẩm định dự án đầu t:

yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng trung dài
hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triển của NHTM,
đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sản phẩm và dịch vụ
ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Thơng
mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng mại hoạt
động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ chịu. Nguồn
vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn do Nhà nớc bao
cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời trong xã hội, tiến
hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí đầu vào,
trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sách kinh tế-xã hội hiện hành của
Nhà nớc. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất, mang
lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơng mại (trên 70%), đợc thực hiện trên cơ sở
- 7 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính toán về khối lợng các nguồn vốn mà Ngân hàng huy động có thể sử dụng
cho vay và nhu cầu về vốn tín dụng trong xã hội. Các khoản tín dụng NH Th-
ơng mại cấp ra phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế: thu hồi đợc vốn và lãi đúng
hạn. Lãi thu đợc không chỉ đủ bù đắp phần lãi mà Ngân hàng phải trả cho ngời
gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực hiện khoản cho vay, mà còn phải
tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ
đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến
công tác thẩm định trớc khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi đợc vốn,
nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn...Điều này
gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng đồng thời làm cho uy tín
của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng...Nh vậy, rõ ràng là khi đi vào
kinh tế thị trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến dộng và rủi ro thì yêu

phẩm trên thị trờng, đồng thời thị thờng cũng là nơi đánh giá cuối cùng về
chất lợng sản phẩm , về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án.
Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trờng dự án
1.2.2.1. Thẩm định sản phẩm và thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua . Khả năng
nắm bắt thông tin về thị trờng và mối quan hệ của chủ đầu t trong thị trờng sản
phẩm. Dự kiến khả năng tiêu thụ trong thời gian tới.
Về dự kiến khu vực thị trờng của dự án cần chú ý không nên chỉ tập
trung sản phẩm vào một thị trờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên mở
ra nhiều thị trờng , nhiều nhà tiêu thụ ... để tránh tình trạng ép giá và ứ đọng
sản phẩm .
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh :
đơn đặt hàng , hiệp định đã ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụ
hoặc bao tiêu sản phẩm ... (nếu có)
- 9 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.2. Khả năng cạnh tranh và các ph ơng thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất trong
nớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả năng nhập
khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy của các dự
báo nói trên.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng tự
hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó . Phải
phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm
hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu).
1.2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án:
1.2.3.1 Thẩm định địa điểm xây dựng công trình :
Căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa điểm xác định các tiêu chuẩn

kèm theo , phơng thức thanh toán...) . Nếu có khả năng , cán bộ Ngân hàng
còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
1.2.3.4 Thẩm định về ph ơng án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính, phụ, những sản phẩm này có
thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học... các đặc điểm kỹ thuật , mỹ thuật u việt
của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trờng.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng gì?
1.2.3.5 Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất
xứ của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết bị,
các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng cho một
đơn vị sản phẩm.
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng
tổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá ... Các
thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm thiết bị
cung cấp năng lợng (Biến áp, máy phát điện ...); nhóm thiết bị phụ trợ: nồi
hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển : ô tô, xe
nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng: Photocopy,
computer, fax, điều hoà...
Về giá thiết bị: Phần lớn thiết bị của dự án là nhập ngoại nên giá thờng
là: giá CIF + chi phí bốc dỡ vận chuyển đến tận chân công trình.
Nếu thời gian giao máy dài (>18 tháng) thì phải lu ý đến tốc độ trợt giá.
Đối với thiết bị đã qua sử dụng, cần xem xét thêm: Các chỉ tiêu chất lợng
của thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị mới cùng loại (hiện nay quy định
chất lợng còn lại phải đảm bảo tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ, mức tăng
tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng không vợt quá 10% so với nguyên thuỷ);
Số giờ thiết bị đã hoạt động, điều kiện hoạt động của thiết bị, số lần thiết bị đ-

giá...
1.2.3.7 Thẩm định về năng l ợng, n ớc sử dụng cho sản xuất của dự án:
Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc là
rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công nghiệp
luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống...Do đó, trong
khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
*/ Về năng lợng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầu
FO,DO, khí đốt... Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất hay
không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của
sản xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng lợng
- 13 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô nhiễm môi
trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy
đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến áp, đ-
ờng dây, hệ thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi ngày
sản xuất . Dự kiến mức sử dụng than , dầu mỗi ngày, từ đó xác định nhu cầu
dự trữ về than, dầu cần thiết...
Dự kiến các phơng án dự phòng (máy phát điện, bãi than, kho dầu...).
*/ Về nớc cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nớc theo từng mục đích (làm nguyên liệu
cho sản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt...), từ
đó cân đối nhu cầu sử dụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh nớc
sạch, nớc sông, nớc giếng khoan) và có biện pháp xử lý nớc nguồn hợp lý tuỳ
theo yêu cầu sử dụng.
Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý sạch

Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trờng cũng gia
tăng nhanh chóng. ở Việt nam đã có luật bảo vệ môi trờng, do đó, trong thẩm
định dự án cần quan tâm đến vấn đề này.
Nội dung thẩm định về môi trờng gồm:
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị) mà dự án dự kiến đầu t để xử lý
phù hợp với từng loại chất thải (nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ cao...).
Hiệu quả xử lý nh thế nào ?
- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một
chơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trờng .... các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
1.3.3.10. Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án.
- 15 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các yêu
cầu về mặt kỹ thuật. Do đó, muốn đa công trình vào vận hành khai thác đúng
thời điểm dự kiến cần lập đợc kế hoạch tiến độ thi công xây lắp công trình
một cách khoa học và đúng đắn. Mặt khác đối với ngân hàng là cơ quan tài trợ
vốn, lịch trình thực hiện liên quan chặt chẽ với tíên độ rút vốn vay của dự án,
do đó ngân hàng cần nắm rõ lịch trình này để chủ động trong viêc tạo lập
nguồn vốn cho vay và xử lý giải ngân nếu chấp nhận cho vay đối với dự án.
Cụ thể cần thẩm định :
- Thời gian khởi công, thời gian hoàn thành từng hạng mục và toàn bộ
công trình.
- Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trớc, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành
song song.
- Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn ngân hàng, mức vay là bao

đợc tính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng. Chi phí chuyên gia gồm : tiền
lơng, chi phí đi lại, đi lại trong nớc, ăn ở... Tuỳ theo hợp đồng và thờng rất cao
nên phải đợc xem xét kỹ lỡng.
1.2.5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
1.2.5.1 Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.
- Căn cứ vào bảng dự trù vốn. Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối l-
ợng xây lắp phải thực hiện, số lợng chủng loại thiết bị cần mua sắm. Cần tính
toán sát với nhu cầu thực tế.
- Vấn đề đảm bảo về vốn lu động khi đa dự án vào hoạt động cũng cần
đặc biệt chú ý vì nếu không đảm bảo nguồn này vốn đầu t vào tài sản cố định
sẽ không phát huy đợc tác dụng.
- Điều đặc biệt có ý nghĩa trong thẩm định toàn bộ nội dung về tài chính
là cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, hợp lý và độ tin cậy của các
- 17 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
số liệu đa vào tính toán chứ không nên căn cứ vào số liệu sẵn có trong dự án
một cách máy móc rập khuôn...thực chất chỉ là tính toán lại các phép tính mà
chủ đầu t đã làm.
1.2.5.2 Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự
án.
Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án, với tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay...) tính đảm bảo của các nguồn vốn đó
nh thế nào.
Ví dụ: Vốn góp liên doanh, vốn vay ngân hàng khác có thể cần đảm bảo
bằng văn bản, hoặc hợp đồng sơ bộ. Đối với nguồn vốn tự có của chủ đầu t có
thể đánh giá mức độ đẩm bảo thông qua quá trình theo dõi các tài khoản tiền
gửi ở ngân hàng, theo dõi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp...Nhìn chung
tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu t phải đạt đợc từ 40-50% trở lên thì dự án
mới đợc coi là an toàn.

1.2.5.4. Tính chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại giá ròng).
NPV cho ta biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu t,
khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giá trị hiện tại, tức là
phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhau của đời dự án.
n n
NPV = Bi (1+r)
-
i
- Ci (1+r)
-i
i = 0 i = 0
*/ ý nghĩa kinh tế :
NPV cho ta biết tổng lợi ích của dự án đem lại tính ở thời điểm hiện tại
sau khi đã hoàn đủ vốn đầu t.
Điều kiện để dự án đợc lựa chọn theo NPV : NPV>0 .
1.2.5.5. Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR).
*/ Khái niệm:
Tỷ suất nội hoàn là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại
thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0).
*/ Công thức:
n n
Bi (1+IRR)
-i
- Ci (1+IRR)
-i
= 0
i = 0 i = 0
1.2.5.6. Xác định điểm hoà vốn của dự án.
*/ Khái niệm :
- 19 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status