Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục........................................................................................................................................................1
Lời nói đầu.................................................................................................................................................3
Chơng I .......................................................................................................................................................5
Lý luận chung về đầu t và thẩm định
dự án đầu t..................................................................................................................................................5
I-/ Đầu t và dự án đầu t.........................................................................................................................5
A-/ Đầu t.................................................................................................................................................5
1-/ Khái niệm đầu t............................................................................................................................5
2-/ Vai trò của hoạt động đầu t..........................................................................................................5
3-/ Các đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu t...............................................................................6
B-/ Dự án đầu t.......................................................................................................................................7
1-/ Khái niệm về dự án đầu t............................................................................................................7
2-/ Nội dung dự án đầu t:....................................................................................................................8
II-/ Thẩm định dự án đầu t.................................................................................................................10
1-/ Quản lý đầu t..............................................................................................................................10
2-/ Công tác thẩm định dự án đầu t................................................................................................12
III-/ Nội dung thẩm định phơng diện tài chín các dự án đầu t........................................................20
1-/ Xác định các yếu tố cơ sở để phân tích đánh giá dự án đầu t..............................................20
2-/ Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn đầu t và tiến độ bỏ
vốn:....................................................................................................................................................23
3-/ Kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn:......................................................................................25
4-/ Kiểm tra việc tính toán giá trị và chi phí sản xuất................................................................27
5-/ Tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự án:..............................................................................28
6-/ Kinh tế, thẩm định các chỉ tiêu và hiệu quả đầu t:...............................................................28
Chơng II.....................................................................................................................................................36
Thực trạng công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t tại ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam
...................................................................................................................................................................36
I-/ Vài nét khái quát về ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ..............................................................36
1-/ Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam ........................36
ơng Việt Nam...................................................................................................................................84
II-/ Một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chất lợng công tác thẩm định KHíA CạNH tài
chính dự án đầu t................................................................................................................................85
1-/ Tạo lập đợc những căn cứ và đa ra các chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), hệ số hoàn vốn
nội bộ (IRR), phơng pháp phân tích độ nhậy trong công tác thẩm định khía cạnh tài chính dự
án đầu t.............................................................................................................................................85
2-/ Bảo đảm khai thác xử lý thông tin kịp thời, đầy đủ nhằm phục vụ tốt tính toán trong công
tác thẩm định...................................................................................................................................93
3-/ Tổ chức nâng cao, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định:................................................94
4-/ Cần điều chỉnh mức lãi suất thích hợp với điều kiện hiện nay...........................................95
Kết luận....................................................................................................................................................96
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................................97
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Qua hơn 10 năm đổi mới với bao nhiêu trăn trở đáp ứng đòi hỏi
thực tiễn của đất nớc, bắt kịp xu hớng thời đại - Đảng và Nhà nớc ta
đã có đờng nối đổi mới đúng đắn, năng động và sáng tạo, chuyển
nền kinh tế nớc ta sang cơ chế thị trờng, từng bớc công nghiệp hoá
- Hiện đại hoá đất nớc.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nớc, hoạt động đầu t cũng
không ngừng phát triển nhằm tham gia vào nhiều lĩnh vực ở mọi thành
phần kinh tế và đã góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi -
tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội.
Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có
những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đa dạng. Nguồn lực cần huy động
và sử dụng cho hoạt động đó thờng rất lớn. Do đó đầu t theo dự án
đợc các nhà kinh tế đánh giá là có hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, hoạt động đầu t chỉ thật sự mang lại hiệu quả khi dự
án đầu t đợc đa vào thẩm định chính xác ở mọi khía cạnh. Trong đó
Chơng I
Lý luận chung về đầu t và thẩm định
dự án đầu t.
I-/ Đầu t và dự án đầu t.
A-/ Đầu t.
1-/ Khái niệm đầu t.
Trong thời đại hiện nay thuật ngữ Đầu t đang đợc sử dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực về lý luận cũng nh thực tiễn, song thuật nhữ này cũng có
nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau.
Đầu t là đem lại một khoản tiền của đã đợc tích luỹ để sử dụng vào một
việc nhất định nhằm thu lại các lợi ích có gái trị lớn hơn hay vì một mục
đích sinh lợi trong tơng lai.
Đầu t là những biện pháp cờng độ hoá quá trình tái sản xuất thông qua
việc tạo ra những tài sản cố định mới mở rộng hay hiện đại hóa những tài
sản hiện có nhằm thay thế đổi mới hoặc nâng cao chất lợng, trình độ của
các tài sản cố định đã đợc sử dụng trong tất cả các khu vực của nền kinh tế.
Nh vậy, khái niệm vốn đầu t sẽ đợc hiểu là quá trình sử dụng vốn đầu
t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
nói riêng.
Vốn đầu t là khoản tiền tích luỹ của xã hội từ các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và số tiền có thể huy động đợc từ
các nguồn khác nhau nh liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nớc ngoài... đợc
sử dụng cho hoạt động đầu t.
Với quan niệm nh đã trình bày ở trên, vốn đầu t đợc hiểu nh là phơng
tiện và có khả năng sinh lợi tại mọi thời điểm và mọi nơi. Quan niệm này
cần đợc coi là chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình thẩm dịch, phân tích,
đánh giá dự án.
2-/ Vai trò của hoạt động đầu t.
5
tính lâu dài nên với mọi sự túc liệu đều là dự tính chịu một xác suất biến đổi
nhất đinịh do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề cần
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự
án.
Hoạt động đầu t là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt
và lợi trong tơng lai: đầu t về một phơng diện nào đó là sự hy sinh lợi ích
hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tơng lai. Nhà đầu t mong muốn và chấp nhận
đầu t trong điều kiện lợi ích thu đợc trong tơng lai lớn hơn lợi ích hiện nay
họ tạm thời phải hi sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu t vào nơi khác).
Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tơng lai.
Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng rủi ro. Từ các đặc điểm trên đã cho
thấy hoạt động đầu t là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, bất trắc. Bản chất
của sự đánh đổi lợi ích và thời gian thực hiện dài không cho phép nhà đầu t
lờng hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với
dự tính. Nhận thức đợc điều này, nhà đầu t cũng có những cách thức, biện
pháp ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng xảy ra rủi là ít nhất.
Những đặc điểm này đặt ra cho ngời phân tích đánh giá đầu t chẳng
những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng pháp, cách
thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra
quyết định đầu t một cách có căn cứ.
Nh vậy để đảm bảo cho mọi hoạt động đầu t là khả thi, đạt mục tiêu
mong và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội thì trớc khi bỏ vốn cần phải có sự
chuẩn bị kỹ lỡng bằng việc nghiên cứu, soạn thảo dự án đầu t.
B-/ Dự án đầu t.
1-/ Khái niệm về dự án đầu t.
Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những
đặc điểm kinh tế đa dạng. Nguồn lực cần huy động thờng rất lớn. Thời gian
thực hiện và kết thúc đầu t, nhất là việc thu hồi đầu t vốn đã bỏ ra, hoặc đem
quả sẽ gopa phần thực hiện đợc các mục tiêu trực tiếp của dự án.
* Các hoạt động của dự án:
Đó là những nhiệm vụ hoặc hành động (các giải pháp kinh tế, kỹ thuật
cụ thể) đợc thực hiện trong dự án để tạo ra những kết quả nhất định. Những
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể
của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
* Các nguồn lực của dự án (biểu hiện cụ thể của vốn đầu t): Đó là cac
nguồn về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành các hoạt động
của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần
thiết cho dự án.
Mối quan hệ giữa các thành phần của dự án đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Trên thực tế, để đánh giá tính khả thi của dự án ngời ta thờng xem xét
trên một số phơng diện chủ yếu sau. Các điều kiện pháp lý, các yếu tố công
nghệ, kỹ thuật, các yếu tố kinh tế, tài chính, các yếu tố tổ chc, thực hiện.
Nội dung của dự án đầu t dợc nêu trong thông t số 09 BKH/VPTĐ
ngày 21/9/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu t xin tóm tắt nh sau:
- Chủ đầu t:
+ Chức vụ.
+ Số điện thoại và địa chỉ liên lạc.
- Những căn cứ (xuất xứ và căn cứ pháp lý, nguồn gốc tài liệu sử dụng,
phân tích các kết quả điều tra cơ bản và tự nhiên, tài nguyên kinh tế - xã hội,
quy hoạch phát triển,...).
- Lựa chọn hình thức đầu t, công suất (đầu t sâu, mở tông, đầu t
mới,...).
- Chơng trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng (nhu cầu đầu vào cho dự
án và các giải pháp đảm bảo).
- Các phơng án về khu vực địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình).
1-/ Quản lý đầu t.
1.1-/ Tình hình quản lý đầu t ở n ớc ta hiện nay.
Trải qua hơn 10 năm đổi mới, từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền
kinh tế thị trờng với sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Trong thời gian qua qui mô và tốc độ đầu t đã tăng lên nhanh chóng,
công tác quản lý đầu t trở thành một nhiệm vụ quan trọng của nhà nớc. Để
hoạt động đầu t đạt đợc hiệu quả cao thì nhà nớc cần phải quản lý chặt chẽ
tất cả các khâu trong quá trình đầu t.
Vì vậy kiên tục trong một thời gian ngắn (1993 - 1999) Chính phủ đã
ban hành nhiều văn bản quan trọng trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu t
và xây dựng cũng nh sửa đổi thay thế các văn bản này cho phù hợp với tình
hình thực tế: Nghị định 385- HĐBT ngày 7/11/1993 của HĐBT nay là Chính
phủ. Nghị định 177/CP ngày 20/11/1997 của Chính phủ...
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Văn bản gần đây nhất là nghị định số 42CP. Ngày 16/7/1999 về việc
ban hành Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng và Nghị định số 92/CP ngày
23/8/2000, qui định về một số sửa đổi và bổ xung. Điều lệ quản lý đầu t và
xây dựng ban hành theo Nghị định 42 CP.
Sự ra đời các văn bản pháp lý này đã xác định rõ những yêu cầu và
nguyên tắc quản lý đầu t; thẩm quyền quyết định đầu t, cho phép đầu t và
cấp giấy phép đầu t. Đồng thời tạo lập một môi trờng pháp lý ổn định, đáp
ứng đợc những yêu cầu quản lý nhà nớc, quản lý đầu t và thuận lợi cho các
nhà đầu t.
Nh vậy, quản lý đầu t nhằm đáp ứng những yêu cầu cơ bản là đảm bảo
cho hoạt động đầu t đợc thực hiện theo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo
hớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng
kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Mặt khác
quản lý đầu t cũng góp phần to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu
quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của nhà nớc chỉ dẫn các vấn đề liên
quan đến dự án.
- Công tác thẩm định dự án.
Tuỳ theo mục tiêu của từng dự án mà có phơng pháp thẩm định cụ thể:
+ Đối các dự án nhằm thu lợi nhuận, công tác thẩm định kiểm tra sinh
lời về mặt tài chính của dự án.
- Đối với các dự án nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì
công tác thẩm định tiến hành đánh giá những tác động cụ thể của dự án đến
chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Theo qui định của nhà nớc tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi
thành phần kinh tế đều phải thẩm định để có quyết định đầu t đúng đắn.
- Phê duyệt quyết định đầu t.
Sau khi có báo cáo quyết định thẩm định, các cấp có thẩm quyền qui
định tại văn bản nói trên xem xét ra quyết định đầu t.
2-/ Công tác thẩm định dự án đầu t.
2.1-/ Khái niệm thẩm định dự án:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động đầu t đã đóng một vai trò không nhỏ vào việc xây dựng và
phát triển ổn định kinh tế xã hội. Để phát huy đợc mặt tích cực của các dự
án đầu t và hạn chế đợc những mặt tiêu cực của nó thì khi chấp thuận việc
thực hiện một dự án, ngời ta thờng phân tích, đánh giá, xem xét dự án về các
mặt tài chính, kinh tế xã hội... Để có đợc một quyết định đúng đắn khi đa dự
án vào thực hiện. Những hoạt động xem xét, đánh giá dự án nhằm những
mục tiêu nói trên đợc gọi là thẩm định dự án.
Vậy: thẩm định đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một
cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án đã tạo
Nh vậy, thẩm định dự án là cần thiết, nó là một bộ phận không thể thiếu
của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu t có hiệu quả.
2.3-/ Vai trò của công tác thẩm định dự án.
Công tác thẩm định dự án có một vai trò quan trọng trong quá trình
đầu t theo dự án. Nó đem lại ý nghĩa to lớn đối với chủ đầu t, đối với nhà n-
ớc và cả đối với các nhà tài trợ.
Đối với chủ đầu t thì việc thẩm định dự án nh là một quá trình kiểm tra,
đánh giá lại toàn bộ các phơng diện của dự án dới một cái nhìn và quan
điểm khách quan hơn. Dới cách nhìn này, một dự án đầu t sẽ bị loại bỏ nếu
nó không thực sự đem lại lợi ích cho chủ đầu t và giúp cho chủ đầu t lựa
chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất.
Đối với nhà nớc thì việc thẩm định dự án sẽ xác định đợc phần lợi ích
mà dự án đóng góp cho xã hội và phần chi phí mà xã hội phải bỏ ra để xem
xét khả năng sinh lợi của dự án trên phơng diện toàn xã hội. Từ đó loại bỏ
những dự án không có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội hay đạt hiệu quả thấp.
Còn đối với các nhà tài trợ thì việc thẩm định dự án mang lại cho họ
những thông tin về tính khả thi của dự án và các mặt của dự án mà họ quan
tâm. Để từ đó có quyết định chính xác có nên tài trợ hay không.
Nh vậy thẩm định dự án nhằm tránh thực hiện đầu t các dự án không
có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu t có lợi.
2.4-/ Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác thẩm định dự án.
a. Nhiệm vụ:
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Xem xét, phân tích, đánh giá dự án.
+ Lựa chọn kiến nghị phơng án và điều kiện thực hiện.
b. Yêu cầu:
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi
nguồn vốn, thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm các dự án đầu t thuộc
nguồn vốn nhà nớc nh: vốn ngân sách, vốn tín dụng u đãi... Và các dự án
theo.
Yêu cầu đối với thẩm định báo cáo NCTKT.
Thẩm định báo cáo NCTKT là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển
vọng chung của dự án. Để thực hiện giai đoạn này, điều quan trọng là phải
nhận thức đợc rằngmục đích của việc NCTKT này là để có đợc những ớc
tính phản ánh giá trị của cá biến số mà chúng sẽ cho thấy trớc dự án có đủ
hấp dẫn hay đủ tin cậy không, trên cơ sở đó, hoặc đình chỉ công việc hoặc
tiến hành nghiên cứu chi tiết hơn.
Trong quá trình thẩm định, đặc biệt trong giai đoạn NCTKT, các tính
toán đợc thực hiện trên cơ sở trị số trung bình của các biến số mà chúng chỉ
đợc biết với mức độ không chắc chắn lắm. Vì vậy, trong phân tích tiền khả
thi, để tránh việc chấp thuận những dự án dựa trên những ớc tính lạc quan về
chi phí và lợi ích, chúng ta nên sử dụng những ớc tính chênh lệch về hớng
làm giảm bớt lợi ích của dự án trong khi làm tăng cao mức ớc tính về chi
phí. Nếu dự án vẫn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định nh vậy, thì có rất
nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi đợc thẩm định kỹ hơn, chính xác
hơn trong giai đoạn NCKT.
Trong khi tiến hành NCTKT, có thể phải sử dụng nghiên cứu chuyên
đề nếu thấy cần thiết. Nghiên cứu chuyên đề bao gồm việc phân tích các tài
liệu nghiên cứu đã có trớc đây về các vấn đề đang nghiên cứu, thu nhập
thêm các thông tin có liên quan đến công việc thẩm định dự án. Phần lớn
các vấn đề kỹ thuật và thị trờng đều xảy ra với các chủ đầu t khác và đã đợc
giải quyết do đó, chúng ta có thể thu nhập đợc nhiều loại thông tin một cách
nhanh chóng và ít tốn kém nếu nh các nguồn thông tin hiện có đợc sử dụng
một cách hiệu quả nhất.
b. Đối với thẩm định báo cáo NCKT.
Sau khi đã hoàn tất xong các khâu phân tích trong giai đoạn nghiên cứu
tiền khả thi, chúng ta nghiên cứu dự án để xem xét xem liệu có triển vọng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu nhân
công, tiền lơng, chi phí quản lý ... của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ
thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t (ở mức trung bình tiên tiến).
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với các hớng
dẫn, chỉ đạo của nhà nớc, của ngành đói doanh nghiệp cùng loại.
- Các chỉ tiêu trong trờng hợp có dự án và cha có dự án.
Trong việc sử dụng phơng pháp so sánh thì các chỉ tiêu dùng để so
sánh phải đợc vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án
và doanh nghiệp tránh khuynh hớng so sánh máy móc cứng nhắc.
b. Phơng pháp thẩm định theo trình tự.
Theo phơng pháp này, việc thẩm định dự án đợc tiến hành theo một
trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trớc làm tiền đề cho
kết luận sau.
- Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần
thẩm định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay cha hợp lý cần
phải đi sâu xem xét. Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự
án, hiểu rõ qui mô tầm quan trọng của dự án. Vì xem xét tổng quát các nội
dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện các vấn đề cần phải bãi
bỏ hoặc các sai sót của dự án cần bổ xung hoặc sửa đổi. Chỉ khi tiến hành
thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đợc phát hiện.
- Thẩm định chi tiết: Đợc tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc
thẩm định này đợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định
các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội
của dự án. Mỗi nội dung xem xét đều đa ra những ý kiến đánh gióa đồng ý
hay cần phải sửa đổi thêm hoặc thể chấp nhận đợc. Tuy nhiên mức độ tập
trung cho những nội dung cơ bảncó thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình
hình cụ thể của dự án.
phối lợi ích kinh tế cho các đối tợng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp
của dự án này.
d. Phân tích xã hội: Phân tích ảnh hởng của các sản phẩm do dự án
tạo ra đến xã hội trên quan điểm các chuẩn mực mà xã hội qui định. Đồng
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thời cũng có các quan điểm xem xét khác nh của tổ chức tập thể hay cá
nhân, nhà nớc hay chủ đầu t, tổng vốn hay cổ phần.
Việc đánh giá dự án theo các quan điểm khác nhau là rất quan trọng
bởi vì trong nhiều trờng hợp không có sự đồng nhất về lợi ích và chi phí giữa
các quan điểm đối với một dự án. Vì vậy, phân tích, đánh giá dự án từ nhiều
quan điểm khác nhau cho phép nhìn nhận một cách toàn diện và có các
quyết định đúng đắn trong việc tham gia thực hiện dự án.
Tuy nhiên đứng trên góc độ là một ngân hàng thơng mại thì công tác
thẩm định chủ yếu là xem xét về phơng diện tài chính của dự án. Khi xem
xét về phơng diện này sẽ xác định đợc mối tơng quan giữa thu nhập và chi
phí khả năng chi trả và thanh toán các khoản nợ cũng nh sự tăng trởng về tài
chính từ các hoạt động của dự án.
III-/ Nội dung thẩm định phơng diện tài chín các dự án đầu t.
1-/ Xác định các yếu tố cơ sở để phân tích đánh giá dự án đầu t.
1.1-/ Lập kế hoạch đầu t .
Trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật,tổ chức, các kết quả nghiên cứu thị
trờng... tiến hành lập kế hoạch đầu t là danh mục các khoản chi phí când
thiết cho việc thực hiện dự án khi bắt đầu đi vào hoạt động. Các khoản chi
tiêu trong kế hoạch đầu t cần đợc chi tiết hoá phù hợp với yêu cầu phân tích
và đánh giá tài chính của dự án. Kế hoạch đầu t là cơ sở cho việc triển khai
trên thực tế đồng thời là điều kiện đảm bảo hiệu quả của dự án. Kế hoạch
đầu t thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi các chỉ tiêu tài chính mà trớc hết là các
khoản chi phí tài chính của dự án.
1.2-/ Lập kế hoạch hoạt động.
Tuy nhiên khấu hao là một khoản chi xác định thu nhập của dự án. Các
khoản thuế thu nhập đợc tính trên thu nhập sau khi đã trừ đi khấu hao.
Trong phân tích đánh giá tài chính dự án thờng chia tài sản khấu hao thành
các loại sau:
- Nhà xởng, vật kiến trúc.
- Máy móc thiết bị (trong đó tách biệt từng nhóm riêng nh: thiết bị
công nghệ, thiết bị phụ trợ, thiết bị vận tải và các thiết bị khác).
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khấu hao là một tác nghiệp tài chính nhậy cảm và có ảnh hởng nhiều
đến tình trạng tài chính của dự án. Trong trờng hợp sử dụng vốn vay thì
khấu hao là nguồn chủ yếu để trả nợ, vì vậy việc khấu hao nhanh hay chậm
(tỷ lệ khấu hao cao hay thấp) có ảnh hởng quyết định đến tình trạng tài
chính nói chung và khả năng trả nựo của dự án.
1.4-/ Vốn l u động của dự án.
Vốn lu động của dự án là khoản tiền cần thiết hàng năm để chi phí th-
ờng xuyên đẩm bảo cho hoạt động kinh doanh của dự án đợc thuận lợi. Vốn
lu động bao gồm các khoản chủ yếu sau: tiền mặt, hàng tồn kho (kể cả dự tữ
sản xuất dở dang cũng nh thành phẩm), chênh lệch giữa khoản phải thu và
khoản phải trả.
a. Tiền mặt: Nhu cầu tiền mặt có thể tăng lên hay giảm xuống tuỳ
thuộc vào tình hình phát sinh thực tế trong quá trình hoạt động (trả nợ giao
dịch thanh toán ...). Sự thay đổi nhu cầu tiền mặt có thể xảy ra ngay cả khi
các khoản doanh thu, khoản mua tài khoản thu, tài khoản nợ không có sự
thay đổi.
Nhu cầu tiền mặt phụ thuộc vào các khoản chi phí thờng xuyên (chi
phí vận hành). Qua đó sẽ xác định đợc sự biến đổi của dòng tiền.
b. Hàng tồn kho: Bao gồm toàn bộ lợng nguyên vật liệu bán thành
phẩm và thành phẩm trong kho. Sự thay đổi lợng này dẫn tới các chi phí t-
ơng ứng sẽ có sự thay đổi và do đó làm thay đổi tài khoản thu hoặc tài
định phải xem xét công phu, kỹ lỡng nhằm hạn chế những sai sót ít nhất.
Sau đây ta đi xem xét từng nội dung chính cụ thể của quá trình thẩm định
hiệu quả tài chính dự án đầu t.
2-/ Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn
đầu t và tiến độ bỏ vốn:
Vốn đầu t cho dự án về cơ bản đợc chia ra làm hai loại vốn cố định và
vốn lu động
2.1-/ Vốn cố định gồm có 3 bộ phận cơ bản:
a. Vốn đầu t xây lắp: Vốn đầu t xây lắp thờng đợc ớc tính trên cơ sở
khối lợng công tác xây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp (Suất vốn đầu t). Nội
dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
án và mức độ hợp lý của suất vốn đầu t đợc áp dụng so với kinh nghiệm đúc
kết các dự án khác hoặc loại công tác xây lắp tơng tự.
b. Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào những danh mục thiết bị, kiểm tra
giá mua và chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử theo các quy định của
Nhà nớc căn cứ vào danh mục các thiết bị. Đối với loại thiết bị có kèm theo
chuyển giao công nghệ: mua bí quyết kỹ thuật, đào tạo, tiền thuê chuyên gia
lắp đặt vận hành. Cần phân biệt giữa chi phí đầu t thiết bị bao gồm cả chi
phí đầu t thiết bị khác chi phí lắp đặt thiết bị các chi phí đầu t chung của dự
án phân bổ cho phần đầu t thiết bị. Chỉ tiêu này có ý nghĩa: dùng để xác
định đúng đắn mức vốn khấu hao thiết bị trong chi phí sản xuất.
c. Vốn kiến thiết cơ bản khác: đợc biết nh chi phí đền bù hoa màu,
nhà cửa, đất đai, chi phí di chuyển các nghĩa trang để giải phóng mặt bằng,
chi phí san lắp mặt bằng, xây dựng lán trại cho công nhân, chi phí khảo sát
thiết kế... Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo các
qui định hiện hành của Nhà nớc.
Ngoài các yếu tố về vốn đầu t nêu trên thực tế cần kiểm tra một số nội
dung sau:
phơng thức tín dụng sẽ đợc phân bổ vốn theo từng quý để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc điều hành vốn của Ngân hàng. Tiến độ bỏ vốn sẽ đợc xác
định sao cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
3-/ Kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn:
Việc kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn là việc xem xét rà soát lại
vốn đầu t cho dự án từ đó căn cứ vào các điều kiện cụ thể và tình hình kinh
tế xã hội mà tăng lên hoặc giảm bớt đi quy mô của dự án.
Về cơ cấu vốn, ngời ta thơng chia làm hai cách:
- Cách 1: Nh trên đã trình bày, vốn đầu t cố định chia làm ba loại: vốn
xây lắp, vốn thiết bị và vốn kiến thiết cơ bản khác. Thông thờng đợc coi là
hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn tỷ lệ vốn xây lắp. Riêng đối với
các dự án chiều sâu phải đạt là 60%. Tuy nhiên, đây không phải là một đòi
hỏi cứng nhẵc, cần phải hết sức linh hoạt theo tính chất và điều kiện cụ thể
của dự án.
- Cách 2: Vốn đầu t đợc chia thành hai loại Nội tệ và Ngoại tệ. Những
dự án có sử dụng ngoại tệ phải xác định những dự án có sử dụng ngoại tệ
25