i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Kiên Long chi nhánh Khánh Hòa, cùng với
những kiến thức đã được học tại trường Đại học Nha Trang em đã hoàn thành đề tài tốt
nghiệp “Giải pháp ngăn ngừa hạn chế và xử lí nợ quá hạn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kiên Long, chi nhánh Khánh Hòa”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính trường Đại
học Nha Trang đã dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những
năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn tài chính đã hướng dẫn em
trong suốt quá trình thực tập, đặc biệt thầy Võ Văn Cần đã trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh
Khánh Hòa đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập, các anh chị
phòng tín dụng, kế toán dịch vụ đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho em để em có thể
hoàn thành tốt đề tài cuối khóa của mình
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất mong
nhận được sự góp ý của thầy cô cũng như các Anh chị, cô chú trong ngân hàng để bài
luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Tuyết Nhung
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
1.2.5.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 10
1.2.6. Phân loại tín dụng: 11
1.2.6.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay: 11
1.2.6.2. Căn cứ vào đối tượng cho vay: 12
1.2.6.3. Căn cứ vào mục đích vay vốn: 12
1.2.6.4. Căn cứ vào tài sản thế chấp: 12
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ NỢ QUÁ
HẠN 13
1.3.1. Chất lượng tín dụng 13
1.3.1.1. Khái niệm chất lượng tín dụng: 13
1.3.1.2. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng 13
1.3.2. Nợ quá hạn 16
1.3.2.1. Khái niệm: 16
1.3.2.2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn 16
1.3.2.3. Dấu hiệu nhận biết NQH của khoản cho vay 20
1.3.2.4. Ảnh hưởng của nợ quá hạn 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KIÊN LONG – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA:26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 26
2.1.2 Chức năng hoạt động của Chi nhánh: 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 27
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 27
2.1.4.1. Phòng tín dụng: 27
2.1.4.2. Phòng Kế Toán: 28
2.1.4.3. Tổ Hành Chính – Quản Trị: 29
2.1.5. Công tác đào tạo và chăm lo đời sống cho nhân viên: 29
2.1.5.1. Đội ngũ nhân sự: 29
2.1.5.2. Công tác chăm lo đời sống cho nhân viên: 30
2.1.6. Sản phẩm và dịch vụ: 30
2.3.3. Phân loại nợ quá hạn 55
2.3.3.1. Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 55
2.3.3.2. Phân tích nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn 58
2.3.3.3. Phân tích nợ quá hạn theo phân loại nợ 62
2.3.3.4. Phân tích nợ quá hạn theo khả năng đảm bảo tiền vay 64
v
2.3.3.5. Thực trạng công tác trích lập dự phòng và xử lí nợ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kiên Long- Chi nhánh Khánh Hòa 67
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG 69
2.4.1. Kết quả đạt được: 69
2.4.1.2.Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ VÀ XỬ LÍ NỢ QUÁ
HẠN TẠI NGÂN HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 72
3.1. CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA, HẠN CHẾ VÀ XỬ LÍ NỢ QUÁ HẠN TẠI
NGÂN HÀNG 72
3.1.1. Biện pháp 1: Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế nợ quá hạn 72
3.1.1.1 Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi về chuyên môn, có
kinh nghiệm tư cách đạo đức tốt 72
3.1.1.2 Phân tích dự án vay vốn của khách hàng: 72
Ngân hàng phải phân tích tính pháp lí và tính khả thi của dự án 72
3.1.1.3 Có kế hoạch xử lí nợ hợp lí, thực hiện tốt việc đôn đốc thu hồi nợ và trả
lãi phù hợp với từng khoản vay 73
3.1.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác xử lý nợ tại ngân hàng 74
3.1.3. Biện pháp 3: Xây dựng qui trình phân tích, đánh giá và xếp loại khách
hàng. 78
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC,
NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG 81
3.2.1. Đối với Chính phủ 81
3.2.2. Kiến nghị với NHNN 83
3.2.3. Kiến nghị đối với NHTM cổ phần Kiên Long 85
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn của KienLong Bank Khánh
Hòa giai đoạn 2009-2011 59
Bảng 2.7: Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng theo phân loại nợ 63
Bảng 2.8: NQH theo khả năng đảm bảo tiền vay 65
Bảng 2.9 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của KienLong Bank chi nhánh Khánh
Hòa qua 3 năm 2009- 2011……………………………………………… 68
Bảng 2.10 Kết quả xử lí nợ tại KienLong Bank Khánh Hòa từ 2009-
2011………………………………………………………………………………… 69
viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích
KienLong Bank
NQH
TMCP
NHTM
BKS
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian mà hoạt
động chính và thường xuyên là kinh doanh tiền tệ. Tuy nhiên, do tính “lỏng” của
tiền tệ rất cao nên rủi ro trong kinh doanh tiền tệ cũng rất lớn. Tín dụng là hoạt động
chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng hoạt động kinh doanh của NHTM. Nó
cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM. Trong quá trình kinh
doanh tiền tệ, một trong những rủi ro mà NHTM gặp phải ngoài vấn đề thanh khoản
đang nóng bỏng hiện nay là tình hình nợ xấu, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
tín dụng. Vì thế mục tiêu lớn nhất mà các NHTM đặt ra là tăng trưởng tín dụng đi
kèm với phát triển an toàn bền vững. Việc ngăn ngừa và hạn chế nợ quá hạn (NQH)
được xem là vấn đề cấp bách đối với hệ thống NHTM nói chung và cả đối với các
doanh nghiệp nói riêng.
Bất cứ ngân hàng nào trên thế giới trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng
đều xảy ra tình trạng NQH, nợ khó đòi ở các mức độ khác nhau. Đây là vấn đề bình
thường đối với các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Song ở Việt
Nam, vấn đề này trở thành vấn đề không bình thường, đòi hỏi các nhà chức năng có
biện pháp phối hợp xử lí để lành mạnh hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong giai đoạn hiện nay, ngân hàng là kênh chủ yếu thực hiện huy động vốn và
cho vay để phát triển kinh tế. Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam có vốn chủ sở
hữu rất thấp, chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng để hoạt động. Thu nhập từ hoạt
động cho vay chiếm 85%-95% tổng thu nhập của hệ thống NHTM Việt Nam. Một
- Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế nợ quá hạn tại Chi nhánh.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng.
3
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long, chi nhánh
Khánh Hòa.
- Dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi
ngân hàng từ năm 2009 đến năm 2011.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê
mô tả để đánh giá thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng.
4. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… nội dung chính
của khóa luận gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: NHTM và nợ quá hạn tại các NHTM
- Chương 2: Thực trạng nợ quá hạn tại NHTMCP Kiên Long, chi nhánh Khánh
Hòa.
- Chương 3: Một số giải pháp ngăn ngừa, hạn chế và xử lí nợ quá hạn tại
NHTMCP Kiên Long chi nhánh Khánh Hòa.
4
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1.3.1. Huy động vốn
Đối với NHTM
Huy động vốn là nghiệp vụ tạo vốn cho hầu hết các hoạt động của ngân hàng.
Khi thành lập ngân hàng đã có vốn ban đầu nhưng hầu hết ở dạng cơ sở vật chất,
công cụ dụng cụ, trụ sở… Vì vậy để đảm bảo chức năng cung cấp vốn cho nền kinh
tế thì phải thu hút vốn từ bên ngoài. Vì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu nên huy
động càng nhiều vốn thì NHTM càng có khả năng đạt lợi nhuận cao hơn, dễ dàng
đẩy mạnh nghiệp vụ cho vay và mở rộng thêm các hoạt động sinh lời khác.
Đối với nền kinh tế
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà các ngân hàng đã và đang thực hiện các
dịch vụ trung gian trong nền kinh tế quốc dân. Doanh số huy động vốn tăng lên dẫn
đến vốn đầu tư được mở rộng, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm
xã hội tăng lên, đời sống người dân được cải thiện. Việc huy động vốn của NHTM
có ý nghĩa đặc biệt đối với toàn bộ nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng nó tài
trợ cho các hoạt động công thương nghiệp, nông lâm ngư nghiệp cả nước. Mặt khác
nhờ vào hoạt động huy động vốn NHTM mới làm tốt chức năng trung gian tín dụng
điều hòa tiền tệ từ nơi tạm thừa sang nơi tạm thời thiếu, có như vậy người dân mới
được cấp tín dụng mới có khả năng trang bị đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
1.1.3.2. Cho vay
Cho vay là một hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM mà trong đó ngân hàng
sử dụng vốn huy động để cho vay và đầu tư các tài sản có tính sinh lời.
Các NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức chiết
khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình
thức khác theo quy định của nhà nước. Hoạt động tín dụng của các NHTM cũng
6
được đa dạng hóa từ hình thức đầu tư đến các loại vốn cho vay với thời hạn và điều
kiện khác nhau nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh khoản
phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng gía trị ban đầu.
1.2.1.2. Quá trình phát triển của tín dụng
Tín dụng là một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội với nhiều hình thức khác nhau.
Lúc đầu quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng hiện vật, một phần nhỏ tín dụng
bằng hiện kim tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín dụng
bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa tiền tệ trong điều
kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển.
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong
kiến phản ánh thực trạng của nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ.
Chỉ khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới
có điều kiện phát triển, tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng
hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác
như tín dụng Ngân hàng, tín dụng chính phủ.
Tín dụng phát triển từ đơn giản đến hiện đại đến phức tạp. Hiện nay tín dụng
biến đổi nhiều dạng khác nhau như: cho vay thông thường, tín chấp, cầm cố, gửi tiết
kiệm, phát hành trái phiếu… Qua đó ta thấy tín dụng luôn luôn thay đổi và phát
triển để phù hợp với nền kinh tế của đất nước và thế giới.
1.2.2. Bản chất của tín dụng
Hoạt động tín dụng chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu.
Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người cho
vay. Người sở hữu tín dụng được một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức.
8
1.2.3. Chức năng tín dụng
1.2.3.1. Tập trung và phân phối lại tiền tệ
Tập trung và phân phối lại tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành
của hệ thống tín dụng. Sự có mặt của tín dụng xem như chức năng cầu nối giữa các
nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Thông qua chức năng này tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn
các hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của tín dụng hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng mở rộng vừa
cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn trong xã hội được huy động để sử
dụng cho các nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa, sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu
chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
1.2.4. Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của NHTM, vì
vậy chất lượng tín dụng có ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của NHTM. Do vậy
hoạt động tín dụng cần tuân theo nguyên tắc nhất định nhằm hạn chế rủi ro có thể
xảy ra.
1.2.4.1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng
Vốn vay mà ngân hàng cung cấp cho các doanh nghiệp và cá nhân nhằm đáp ứng
nhu cầu kinh doanh của họ, vì vậy nhu cầu vay vốn của các chủ thể này phải gắn
với hoạt động sản xuất kinh doanh đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng. Mục đích
sử dụng vốn vay có ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay. Để được vay vốn, bên đi
10
vay phải giải trinh với ngân hàng về mục đích vay vốn, kế hoạch vay vốn, số vốn
vay, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
1.2.4.2. Hoàn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
Đây là nguyên tắc chung cơ bản nhất của tín dụng nhằm đảm bảo cho NHTM tồn
tại và hoạt động bình thường. Ngân hàng phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc
này bởi vì tiền cho vay phần lớn là tiền huy động từ tiền gửi của khách hàng, trong
đó có cả nguồn vốn ngắn hạn ngân hàng đi vay, do đó phải thu ngắn hạn để trả cho
người gửi, người đi vay đúng hạn. Việc thu nợ đủ và đúng hạn giúp ngân hàng đảm
bảo kế hoạch nguồn vốn, chủ động trong cân đối nguồn nhằm đạt hiệu quả cao
trong hoạt động kinh doanh.
hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. Tuy
nhiên khi rủi ro này xảy ra thì ngân hàng không có khả năng thu hồi vốn và lãi một
cách đầy đủ theo thõa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Đó chính là rủi ro tín
dụng và một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của nó là nợ quá hạn.
1.2.6. Phân loại tín dụng:
1.2.6.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm được sử dụng để cho
vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, dùng để cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng xây dựng các công trình nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
12
- Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, dược sử dụng để cấp vốn
cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.2.6.2. Căn cứ vào đối tượng cho vay:
- Tín dụng vốn ngắn hạn: là tín dụng được sử dụng để hình thành vốn ngắn hạn
của các tổ chức kinh tế như cho vay nhằm dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật
liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn trung dài hạn: là tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn trung
dài hạn. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và
dài hạn. Tín dụng vốn dài hạn thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư
mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng các xí nghiệp và công trình mới.
1.2.6.3. Căn cứ vào mục đích vay vốn:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là tín dụng được cấp phát cho các
nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và
lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
đến mất khả năng thanh toán và giảm thu nhập. NHTM nào có tỷ lệ nợ quá hạn
cao, sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp, đây là chỉ tiêu hiện nay thường
được sử dụng khi phân tích đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM.
Trên thực tế các NHTM luôn cố gắng hạ đến mức thấp nhất tỷ lệ NQH và tỷ lệ
này nằm trong khoảng 3% - 5% là có thể coi là chấp nhận được. Tỷ lệ này được
tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn= (Nợ quá hạn/tổng dư nợ).100%
14
Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tín dụng của Ngân hàng là thấp, khi NQH mà tính đến
trên 1 năm thì khoản nợ đó được coi là khoản nợ khó đòi.
b) Nợ xấu
Chỉ tiêu về nợ xấu trên tổng dư nợ=Nợ xấu/tổng dư nợ
Theo điều 6, chương II Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
của Ngân hàng nhà nước (NHNN) ban hành qui định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng thì:
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm: 3,4,5 qui định tại điều 6 và điều 7 qui
định này. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã được cơ cấu lại.
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo qui định tại khoản 3 và 4
điều này.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời gian đã
cơ cấu lại.
Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển của vốn tín dụng (thường là 1 năm). Hệ số
này càng tăng phản ánh hình thức tổ chức quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất
lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
d) Hiệu quả sử dụng vốn
Một trong các chỉ tiêu khi xem xét và đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM
là chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu tư, việc phân tích cơ cấu vốn đầu tư chính là việc xem
xét đánh giá tính tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân
ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa. Trên cơ sở đó, các ngân
16
hàng có thể quyết định qui mơ, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để
vừa đảm bảo an tồn vốn cho vay vừa để thu lại lợi nhuận cao nhất.
Căn cứ vào các chỉ tiêu trên, hàng q, năm các NHTM phân tích đánh giá để
xác định mức độ an tồn và chất lượng tín dụng của hệ thống. Qua đó, NHNN có
cơ sở để chỉ đạo NHTM nâng cao chất lượng tín dụng trong từng khâu, từng mặt
nghiệp vụ hoặc có các biện pháp bắt buộc cụ thể đối với NHTM trong hoạt động
tín dụng.
1.3.2. Nợ q hạn
1.3.2.1. Khái niệm:
Nợ q hạn là khoản nợ mà một phần hoặc tồn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã q hạn.
Tỉ lệ nợ q hạn (%) =
%100*
nợ dư tổng
hạn
quá
tiền
số
quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng và các doanh
nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà còn cả môi
trường kinh tế thế giới. Tình hình kinh tế thế giới có ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng như: biến động của giá vàng thế giới, giá dầu mỏ, giá một số ngoại tệ mạnh
hoặc giá một số vật tư chủ yếu có xu hướng tăng cao. Những tác động do môi
trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu tới
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng của ngân hàng, các khoản NQH phát sinh là điều không tránh khỏi.
- Môi trường chính trị, xã hội
Khi ngân hàng đầu tư tín dụng sang một nước khác, hoặc đầu tư vào doanh
nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam thì ngân hàng phải quan tâm đến
mức độ rủi ro tại các quốc gia đó về tình hình kinh tế chính trị của các quốc gia đó