THUỐC MÊ VÀ THUỐC TÊ - Pdf 20

THUỐC MÊ VÀ THUỐC TÊ A- THUỐC MÊ
1. ĐẠI CƯƠNG :
1.1. Khái niệm chung :
Thuốc mê là thuốc ức chế TKTƯ, làm cho người và động vật mất hết linh cảm ( ý
thức ), vận động và mọi cảm giác ( đau, đụng chạm ( sờ mó ), nhiệt độ ( nóng
lạnh )). Với liều điều trị, thuốc hầu như không ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp,
tuần hoàn và có tác dụng hồi phục hoàn toàn sau khi ngừng thuốc.
1.2. Tiêu chuẩn của một thuốc mê lý tưởng :
+ Một mình nó có tác dụng gây mê đủ mạnh, đủ dùng cho phẫu thuật; không
những phải có tác dụng gây ngủ và giảm đau, mà còn cần làm mất các phản xạ và
giãn cơ mạnh.
+ Khuyếch tán nhanh để làm cho khởi mê ngắn, tỉnh nhanh.
+ Ở nhiệt độ thường, tồn tại dưới dạng khí.
+ Ít độc, không kích thích niêm mạc đường hô hấp, không gây nôn.
+ Không hoà tan cao su và chất dẻo, không bị vôi sô-da phân hủy, dùng được
trong gây mê vòng kín.
+ Không cháy, không nổ ( đối với thuốc mê thể khí ).
1.3. Tiêu chuẩn của một thuốc mê bay hơi lý tưởng :
+ Khởi mê và giải mê nhanh, êm dịu.
+ Nhanh chóng đạt được mê sâu.
+ Có tác dụng giãn cơ thích hợp cho phẫu thuật.
+ Có phạm vi an toàn rộng.
+ Với liều bình thường không có tác dụng độc hại.
1.4. Phân loại thuốc mê :
1.4.1. Thuốc mê qua đường hô hấp :ether ethylic, dinitơ oxyd, desfluran,
halothan, enfluran, isofluran, methoxyfluran, sevofluran…
1.4.2. Thuốc mê theo đường tĩnh mạch :
a- Loại barbiturat : natri thiopental, methohexital, thiamilal…

ngừng hô hấp phản xạ ( ngất xám )
+ Trên hệ tiêu hóa : buồn nôn và nôn ( có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp khi
chất nôn tràn vào phổi )…
1.6.2. Sau khi gây mê :
+ Viêm đường hô hấp : viêm phổi cấp, viêm phế quản cấp, phế quản phế viêm.
+ Tổn thương tim, gan, thận…
+ Hoại tử tổ chức ( một số thuốc mê tĩnh mạch ).
1.7. Khái niệm về thuốc tiền mê :
Thuốc tiền mê là những thuốc được dùng trước khi gây mê để :
+ Làm giảm sự bồn chồn lo lắng của bệnh nhân, do đó làm mất được những
phản xạ của hệ TKTV, làm khởi mê được dễ dàng.
+ Làm tăng tác dụng của một thuốc mê không hoàn toàn.
+ Làm giảm tổng số thuốc mê cần thiết.
+ Phòng và đối kháng được một số tác dụng không tốt của thuốc mê ( tăng
tiết dịch đường hô hấp, co thắt thanh quản, rối loạn nhịp tim, buồn nôn,
nôn…)
Cho đến nay, không có một công thức phối hợp thuốc rõ ràng mà tùy thuộc
vào týp cá thể, từng loại thuốc mê.
1.8. So sánh ưu nhược điểm của 2 loại thuốc mê chính :
B- THUỐC TÊ
1. ĐẠI CƯƠNG :
1.1. Khái niệm chung :
Thuốc tê là những thuốc làm mất cảm giác ( đau, nhiệt độ, xúc giác ) của một
vùng cơ thể, tại chỗ dùng thuốc, trong khi ý thức và chức năng vận động không bị
ảnh hưởng.
1.2. Tiêu chuẩn của một thuốc tê lý tưởng :
+ Ngăn cản hoàn toàn và đặc hiệu sự dẫn truyền cảm giác.
+ Sau tác dụng của thuốc, chức phận thần kinh được hồi phục hoàn toàn.
+ Thời gian khởi tê ngắn, thời gian tác dụng thích hợp (» 60 ph)
+ Không độc, không kích thích mô và không gây dị ứng.

thích, tính dẫn truyền và ↓ lực co bóp của cơ tim, ức chế dẫn truyền xung động ở
các nút thần kinh tự động của tim làm ↓ nhịp tim, nhất là khi tim nhịp nhanh, do
đó có tác dụng chống loạn nhịp ( có thể gây RLNT ), thậm chí rung thất
+ Trên mạch máu : thuốc tê ( loại ester ) có tác dụng chống co thắt mạch máu do
cản trở sự dẫn truyền ở hạch TKTV ( gây giãn mạch, hạ huyết áp ); hoặc ↓ tính
kích thích ở các tận cùng thần kinh với chất TGHH, làm cản trở tác dụng của
acetylcholin và adrenalin ở các tế bào đích.
+ Tác dụng kháng histamin và chống viêm nhẹ.
1.5. Cơ chế tác dụng :
+ Các thuốc tê tổng hợp làm ↓ tính thấm của màng TB với Na+ do gắn vào
receptor của kênh Na+ ở mặt trong của màng TB ( khác với các độc tố thiên nhiên
như tetrodotoxin gắn vào mặt ngoài của kênh ), làm cho Na+ không qua được
màng vào TB, làm cho TB không khử cực được, tạo ra điện thế màng ổn định.
Như vậy, thuốc tê có tác dụng làm “ổn định màng”. Khi sóng hưng phấn truyền
tới “khu vực ổn định” sẽ bị cản trở và không gây ra sự tái phân cực ở màng sau
sinap và có tác dụng gây tê.
+ Ngoài ra, thuốc tê còn làm giảm tần số phóng xung tác của các sợi thần kinh
cảm giác.
+ Muốn gây tê nhanh thì cần tăng nồng độ của thuốc, nhưng khi đó sẽ có hại cho
mô và dễ dẫn tới nhiễm độc toàn thân, cho nên trong thực hành cần phải lựa chọn
nồng độ thuốc tê tối ưu.
1.6. Tác dụng không mong muốn và độc tính :
1.6.1. Loại tác dụng do thuốc ngấm vào vòng tuần hoàn với nồng độ cao, gây
những biểu hiện về thần kinh ( buồn nôn, nôn, mất định hướng, rối loạn tiền
đình, động tác giật rung, liệt hô hấp… ) hoặc biểu hiện về tim mạch ( rối loạn
nhịp tim : block nhĩ - thất… )
1.6.2. Loại tác dụng đặc hiệu, liên quan đến kỹ thuật gây tê : hạ huyết áp,
ngừng hô hấp do gây tê tuỷ sống, tổn thương dây thần kinh do kim tiêm đâm
phải hoặc do thuốc chèn ép…
1.6.3. Loại phản ứng quá mẫn hay dị ứng hụ thuộc vào từng cá thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status