B GIO DC V O TO
Sửù thaọt
ve treỷ em
vaứ HIV/AIDS
Tr em b nh hng bi HIV/AIDS
cng nh nhng tr em khỏc u cú
cỏc quyn c bn c quy nh trong
Cụng c v quyn tr em ca Liờn
hp quc v Lut phũng chng HIV/
AIDS ca Vit Nam.
NH XUT BN THễNG TN
Sửù thaọt ve treỷ em
vaứ HIV/AIDS
Tr em b nh hng bi HIV/AIDS cng nh nhng
tr em khỏc u cú cỏc quyn c bn c quy nh
trong Cụng c v quyn tr em ca Liờn hp quc
v Lut phũng chng HIV/AIDS ca Vit Nam.
In 500.000 cun theo ng ký k hoch xut bn s 109-2010/CXB/33/01-01/TT, giy phộp
xut bn s 121/Q-NXB do Nh xut bn Thụng Tn cp ngy 30 thỏng 6 nm 2010.
3
Sự thật về trẻ em và hIv/AIDS
Lôøi noùi ñaàu
Kỳ thị và phân biệt đối xử với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS là do thiếu hiểu
biết về HIV, do các quan niệm sai lầm về sự lây truyền HIV và do coi HIV là tệ nạn xã
hội.
Cuốn tài liệu “Sự thật về trẻ em và HIV” là tài liệu truyền thông dành cho cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng. Tài liệu nhằm cung cấp
một số thông tin liên quan đến trẻ em và HIV/AIDS, góp phần xoá bỏ các quan
niệm sai lầm, qua đó giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với trẻ em bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS.
Cuốn tài liệu này được biên soạn dựa trên nội dung cuốn tài liệu “10 sự thật về
3. Tiếp xúc thông thường với trẻ nhiễm HIV không bị lây nhiễm HIV 17
4. Phòng lây nhiễm HIV không phải là lý do để tách biệt trẻ em nhiễm
HIV với những trẻ em khác tại trường học, nơi vui chơi và nơi ở... 19
5. Yêu cầu xét nghiệm HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm
HIV là vi phạm quyền của trẻ 21
6. Trẻ em cần được giáo dục giới tính, sc khoẻ sinh sản, HIV và kỹ
năng sống 22
8
Sự thật về trẻ em và hIv/AIDS
7. Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cần được chăm sóc như những
trẻ em khác 23
8. Trẻ em có khả năng nhận thc và hiểu về HIV/AIDS và những vấn
đề có liên quan 25
9. Cộng đồng đóng vai trò quan trọng giúp giảm kỳ thị và phân biệt
đối xử với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS 27
9
Sự thật về trẻ em và hIv/AIDS
Một số khái niệm sử dụng trong tài liệu
HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Human Immunodeciency Virus” là vi rút
gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các
tác nhân gây bệnh.
AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Acquired Immune Deciency Syndrome”
là hội chng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện
thơng qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong.
Kỳ thị người nhiễm HIV là thái độ khinh thường hay thiếu tơn trọng người khác vì
biết hoặc nghi ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với
người nhiễm HIV hoặc bị nghi ngờ nhiễm HIV.
Phân biệt đối xử với người nhiễm HIV là hành vi xa lánh, từ chối, tách biệt, ngược
đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khác vì biết hoặc nghi
ngờ người đó nhiễm HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với người nhiễm HIV
30% nếu khơng được sử dụng thuốc kháng HIV (ARV) và ni dưỡng bằng phương
pháp thích hợp. Tỉ lệ lây nhiễm này giảm còn 2-8% nếu người mẹ nhiễm HIV được
sử dụng thuốc kháng HIV trước và trong khi sinh, trẻ sơ sinh cũng được điều trị
bằng thuốc kháng HIV (ARV) trong thời gian 1-6 tuần sau khi sinh ra và trẻ được
ni bằng phương pháp thích hợp theo hướng dẫn của ngành y tế. Lây truyền HIV
từ mẹ sang con cũng có thể giảm nếu sử dụng biện pháp mổ lấy thai khi có dấu
hiệu chuyển dạ và trước khi vỡ ối.
Lây truyền HIV từ mẹ sang con có thể xẩy ra trong thời kỳ mang thai, trong khi sinh
và khi cho con bú.
• Trong thời kỳ mang thai: HIV có khả năng di chuyển từ máu của người mẹ
nhiễm HIV qua rau (nhau) thai rồi vào cơ thể thai nhi.