TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NHÂN DỊP KỶ NIỆM
10 NĂM THÀNH LẬP (1998 - 2008)
PGS. TS. LÊ HÙNG LÂN
Trưởng khoa Điện – Điện tử
Trường Đại học Giao thông Vận tải Khoa Điện-Điện tử mặc dù chính thức thành lập từ tháng 11/1998 nhưng đã có lịch sử đào
tạo, nghiên cứu khoa học từ 40 năm trước, năm 1968, với sự ra đời của bộ môn Điện thuộc khoa
Cơ khí. Từ đó, cùng với thời gian, dần dần đã hình thành các bộ môn chuyên sâu về các lĩnh
vực Kỹ thuật điện, Thông tin - Tín hiệu - Viễn thông, Tự động hoá.
Trong những năm tháng chống chiến tranh phá hoại, bên cạnh công tác giảng dạy cũng đã
xuất hiện những công trình khoa học đáp ứng yêu cầu thực tế đất nước như “Xây dựng quy
hoạch thành phố Hà nội”, “Thiết kế, chế tạo toa xe điện“, “So sánh kinh tế - kỹ thuật chọn dạng
sức kéo cho đường sắt Việt nam”, v.v Những hình ảnh hào hùng khi các thày cô và sinh viên
hăng hái tham gia công tác đảm bảo thông tin cho các tuyến Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội -
Vinh trong những năm 1971 - 1972 còn được gìn giữ mãi trong ký ức nhiều người.
ĐT
Đất nước hoà bình, đội ngũ giáo viên các bộ môn về Điện, Thông tin tín hiệu lại lớn mạnh
hơn một bước, không những về số lượng, mà còn được khẳng định bằng những công trình như
tài “Nghiên cứu tự động hoá hàn cầu Thăng long”, “Nghiên cứu cấp điện giao thông thành
phố”, “Điều chỉnh tự động động cơ điện tạo gió cho đài khí tượng thuỷ văn Láng”, … Bộ môn
Thông tin - Tín hiệu trong những năm 1982 - 1988 đã thực hiện hàng loạt các hợp đồng kinh tế
và chuyển giao công nghệ về hệ thống thông tin - tín hiệu với khu mỏ than Cửa ông, Hòn gai.
Bên cạnh các đề tài cấp Bộ, cấp Trường, trong giai đoạn 1992 - 1995, cán bộ giáo viên
những bộ môn trên đã có đề tài KHCN cấp Nhà nước đầu tiên với mã số KC.02-12 “Nghiên
- Nghiên cứu xây dựng các chiến lược đào tạo (đề tài cấp Bộ B99-35-92, B99-35-93,
B2008-04-57, ), chế tạo các thiết bị phục vụ giảng dạy (đề tài cấp Bộ B2007-04-27, );
- Nghiên cứu tiệm cận các vấn đề KHCN mới: truyền dữ liệu bằng nén thống kê (đề tài cấp
Bộ B98-35-70), công nghệ mạng viễn thông (đề tài cấp Bộ B.2003-35-51), công nghệ điều
khiển chạy tàu bằng vi xử lý (đề tài cấp Bộ B2002-35-35), v.v
Các kết quả nghiên cứu của các đề tài không những có ý nghĩa khoa học mà còn có tác
dụng thực tế phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên, sinh viên, các nghiên cứu
sinh, học viên Cao học. Thông qua việc thực hiện các đề tài KHCN trình độ đội ngũ cán bộ giáo
viên khoa đã được nâng cao một cách đáng kể. Một số giáo viên trẻ đã trưởng thành nhanh
chóng, đủ năng lực làm chủ những đề tài KHCN cấp cao.
Một số sản phẩm công nghệ cao như các thiết bị giám sát hành trình xe, phần mềm xử lý
ảnh giao thông đã tham gia các Hội chợ triển lãm công nghệ TECHMART 2005, 2006 và
được đánh giá cao do tính mở, hiệu quả và giá thành cạnh tranh. Thiết bị giám sát hành trình sử
dụng GPS đã được công ty than Đèo nai chấp nhận đưa vào ứng dụng ban đầu với 20 xe tải, góp
phần tiết kiệm tránh lãng phí cho công ty hàng trăm triệu đồng mỗi tháng. Tuy giá trị hợp đồng
không lớn (235 tr. VNĐ) nhưng đã mở ra khả năng tạo ra sản phẩm công nghệ cao, được thị trường chấp nhận của cán bộ, giáo viên khoa. Hiện khoa cũng đang tham gia cùng Cục đường
bộ Việt nam lắp ráp thử nghiệm thiết bị cảnh báo tốc độ cho xe khách đường dài (tuyến Hà nội -
Đà nẵng) để tiến tới đưa ra quy định bắt buộc sử dụng thiết bị trên trong các xe khách phục vụ
yêu cầu an toàn và quản lý phương tiện.
Ngoài việc thực hiện các đề tài KHCN, trong 10 năm qua cán bộ giáo viên khoa Điện -
Điện tử đã công bố được khoảng 200 bài báo và các báo cáo tại các tạp chí, hội nghị, hội thảo
khoa học chuyên ngành. Đặc biệt, khoa quan tâm động viên việc đăng tải các công trình khoa
học trên các diễn đàn quốc tế vì đây chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, trình độ
khoa học đội ngũ giáo viên trong xu hướng hoà nhập quốc tế. Đã có trên 30 công trình của giáo
viên trong khoa là các bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín hoặc các
báo cáo tại các hội thảo quốc tế ở Mỹ, Anh, Nhật, Trung quốc, Việt nam, v.v (Phụ lục 3).
chất lượng giảng dạy đạt yêu cầu của xã hội;
- Muốn chất lượng công tác nghiên cứu khoa học được nâng cao, phải chú ý đảm bảo được
đồng bộ các yếu tố: giáo dục tính tự trọng, ham hiểu biết, khiêm tốn của người nghiên cứu, tích
cực tìm hiểu các nhu cầu thực tế, có được đầy đủ các thông tin nghiên cứu trên thế giới, có trang
thiết bị thí nghiệm phù hợp, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực,
- Phong trào nghiên cứu khoa học cần có phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu. Bên cạnh việc
động viên đông đảo cán bộ giáo viên tham gia cần có định hướng một số lĩnh vực khoa học mũi
nhọn có khả năng chiếm lĩnh vị trí hàng đầu trong nước và tương đương quốc tế.
Với những bài học như vậy, mục tiêu cơ bản các hoạt động phát triển nghiên cứu khoa học
và chuyển giao công nghệ của Khoa Điện-Điện tử trong những năm tới như sau:
1. Xây dựng khoa Điện-Điện tử trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học mạnh cả về
khoa học cơ bản (lý thuyết) và lẫn khoa học công nghệ ở Việt nam về các lĩnh vực Tự động hoá,
Thông tin - Viễn thông và Kỹ thuật Điện - Điện tử. 2. Tập trung phát triển KHCN ngành Tự động hoá và kỹ thuật Điện - Điện tử, đưa khoa
thành đơn vị hàng đầu ở Việt nam trong nghiên cứu ứng dụng phục vụ ngành GTVT, tạo ra khả
năng thương mại và hợp tác quốc tế, phấn đấu có nguồn thu từ các hoạt động KHCN.
3. Khuyến khích các nghiên cứu cơ bản đạt trình độ quốc tế trong một số lĩnh vực về Lý
thuyết điều khiển tự động, Lý thuyết truyền tin và xử lý số liệu, v.v Tăng số lượng các công
trình được công bố trên diễn đàn quốc tế.
4. Động viên tất cả các giáo viên trong khoa tham gia nghiên cứu khoa học, xác định được
định hướng nghiên cứu riêng.
5. Mở rộng quan hệ hợp tác trong nước cũng như quốc tế.
Thực hiện được các mục tiêu đó, khoa Điện - Điện tử sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển
của trường đại học Giao thông vận tải trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.
Phụ lục 1. Danh mục các đề tài cấp Nhà nước (1998 đến nay)
STT TÊN ĐỀ TÀI MÃ SỐ CHỦ TRÌ THỜI GIAN
hệ thống tự động kiểm tra,
giám sát, điều hành phục vụ
an toàn giao thông đường bộ
KC.03.05/06-10 PGS.TS Lê Hùng Lân 2007 - 2009
6 Nghiên cứu thiết kế thiết bị
định vị vệ tinh phục vụ giám
sát quản lý phương tiện giao
thông đường bộ, đường sắt
KC.06.02/06-10 TS Nguyễn Thanh Hải 2007 - 2009
7 Nghiên cứu thiết kế chế tạo
hệ thống tự động hoá thông
minh chẩn đoán trạng thái kỹ
thuật của ô tô nhằm phục vụ
công tác quản lý, bảo dưỡng
và sửa chữa xe
KC.03.20/06-10 ThS Nguyễn Văn
Tiềm
2009 - 2010
8 Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ
thống tự động hoá cân động tàu
hoả sử dụng công nghệ mới
KC.03.21/06-10 Th.S Nguyễn Trung
Dũng
2009 - 2010
ĐT Phụ lục 2. Danh mục các đề tài cấp Bộ (1998 - 2008)
STT TÊN ĐỀ TÀI Mã số CHỦ TRÌ
THỜI
ngày 27/4/1999
5 Nghiên cứu các định
hướng phát triển công
nghệ tự động và vấn đề
trang bị kiến thức điện-
Điện tử phục vụ GTVT
B99-35-92 PGS.PTS Lê
Tòng
1999 Như trên
6 Nghiên cứu xây dựng
chuyên ngành đào tạo
điện-điện tử-tin học đáp
ứng KHCN trong GTVT
cho năm 2005
B99-35-93 PTS Lê Mạnh
Việt
1999 Như trên
7 Nghiên cứu xây dựng
chương trình đào tạo
chuyên ngành tin học
trong GTVT
B99-35-94 PGS.PTS
Phạm Văn Ất,
PTS Vũ Đức
Minh
1999 Như trên
8 Nghiên cứu ứng dụng các
hệ thống thông minh
trong chẩn đoán kỹ thuật
các phương tiện, thiết bị
13 Nghiên cứu ứng dụng các
giải pháp kỹ thuật để nâng
cao an toàn chạy tàu trên
các đường ngang tại thành
phố Hồ Chí Minh
B2001-35-20 TS. Võ Xuân
Tựu
2001 Như trên
ĐT14 Xây dựng hệ thống điều
khiển chạy tàu trong khu
gian với ứng dụng kỹ
thuật vi xử lý
B2002-35-35 TS Nguyễn
Duy Việt
2002 775/QĐ-GTVT,
ngày 10/7/2002
15 Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ định vị toàn
cầu GPS trong điều khiển,
quản lý phương tiện
GTVT
B2002-35-36 TS. Lê Hùng
Lân
2002 Như trên
16 Nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo một số bộ phận cơ bản
cho hệ thống thiết bị tự
Nhà trường điện tử cho
trường Đại học GTVT
B2003-35-53 ThS Nguyễn
Thanh Toàn
2003 Như trên
20 Nghiên cứu thiết kế và
chế tạo xe tự hành thông
minh dựa trên các luật
điều khiển hiện đại có tối
thiểu hoá tiêu thụ năng
lượng trên xe
B2003-35-54 ThS Nguyễn
Trung Dũng
2003 Như trên
21 Nghiên cứu các phương
pháp điều khiển thông
minh đối tượng chuyển
động trong môi trường bất
định và có nhiễu
B2004-35-78 ThS Nguyễn
Văn Tiềm
Như trên
22 Nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo thử và thí nghiệm thiết
bị cảm ứng bánh tàu ứng
dụng cho quá trình điều
khiển các phương tiện
trên ray
B2005-35-110 TS. Lê Mạnh
Việt
2007 Như trên
27 Nghiên cứu, thiết kế
đường ngang cảnh báo tự
động dùng mạch điện
đường ray cao tần
B2007-04-29 ThS Kiều
Xuân Đường
2007 Như trên
28 Nghiên cứu thiết kế chế
tạo hệ thống điều khiển
cho máy CNC quấn dây
sử dụng hệ điều khiển
vectơ thông minh và chip
công nghệ PSoC
B2007-04-30 ThS Vũ Xuân
Hùng
2007 Như trên
29 Thiết kế hệ thống và chế
tạo thiết bị giám sát, quản
lý phương tiện vận tải trên
các mỏ lộ thiên bằng công
nghệ GPS
B2007-04-
52TĐ
PGS.TS Lê
Hùng Lân
2007-
2008
1199/QĐ-
KHCN, ngày
1. Le Hung Lan, (1998) Robust stability Criterion for Automatic Control Systems with Fuzzy
Logic Controller. Proc. of Vietnam-Japan Bilateral Symposium on Fuzzy Systems and
Applications, p.666-669.
2. Le Hung Lan, (1998) Tuning fuzzy control system with guaranteed stability, Proc. of
Vietnam-Japan Bilateral Symposium on Fuzzy Systems and Applications, p.670-672.
3. Le Hung Lan, (2001) On the absolute stability of fuzzy neuron networks. The 2
nd
Vietnam-
Japan Symposium on Fuzzy Systems and Applications. 256-260. Advances in Natural
Sciences. N.4. 27-33.
4. Le Hung Lan, (2001) Design of fuzzy PID controllers based on stability analysis. The 2
nd
Vietnam-Japan Symposium on Fuzzy Systems and Applications. 261-265.
5. Ле Хунг Лан, (2005) . Анализ робастной устойчивости систем с нечёткими
параметрами. Автоматика и Телемеханика. N.4, 98-109. = Robust stability of fuzzy parameter systems. Automation and Remote Control. 2005, N.4, 596-605.
6. Le Hung Lan, (2006) Stability analysis for a class of Takagi-Sugeno fuzzy control system
with PID controllers. Internacional Journal of Approximate Reasoning. 2006, vol.46, N.1,
109-119 (available on the
www.sciencedirect.com).
7. Hoai Trung Tran, (2006) Invariant productive dimensions, The first European Conference
on Antenna and Propagations, Nice, France, 2006.
8. Q. K. Trinh, P. Z. Fan, and E. M. Gabidulin.(2006) Multilevel Hadamard Matrices and
Zero Correlation Zone Sequences. IEE Electronics Letters. 2006, 42(13): 748-750.
9. Q. K. Trinh, P. Z. Fan, and X. H. Tang. (2007) Sequence Sets with Zero Correlation Zones
using Mismatched Filtering. The Third International Workshop on Signal Design and Its
Applications in Communications. Chengdu, China, 23-27 Sep. 2007: 61-64.
Conference on wireless and Optical communications Networks (WOCN2007), 2-4 July,
Singapore, 2007
18. Thanh Trung Le, Laurence W Cahill, (2007) Analysis and Design of Tunable Wavelength
Selective Switches Based on MMI Assisted Microring Resonators, Proceedings of the 7th
Pacific Rim Conference On Lasers and Electro-Optics, 26-31 August 2007, Seoul, Korea
19. Thanh Trung Le, Laurence W Cahill, (2007) Analysis and Design of Wavelength Selective
Switches Based on MMI Assisted Microring Resonators, Proc. Asia- Pacific Conference on
Communications, Bangkok, Thailand, 17-19 Oct., 2007.
20. Thanh Trung Le, Laurence W Cahill, (2007) Photonic Signal Processing Using MMI
Coupler-Based Microring Resonators, Proc. The 20th Annual Meeting of the IEEE on
Lasers and Electro-optics Society (LEOS), 21-25 Oct., USA, 2007
21. Q. K. Trinh, P. Z. Fan, D. Y. Peng, and M. Darnell. (2008) Construction of Optimal
Mismatched Periodic Sequence Sets with Zero Correlation Zone. IEEE Signal Processing
Letters. 2008, 15: 341-344.
22. Q. K. Trinh and P. Z. Fan. (2008) Multilevel Hadamard Matrices with Small Alphabet. IET
Electronics Letters. 2008, 44(21)
23. L. W. Cahill and T. T. Le, (2008) "Photonic Signal Processing using MMI Elements," 10th
International Conference on Transparent Optical Networks (ICTON 2008), 2008.
24. L. W. Cahill and T. T. Le, (2008) "Optical Signal Processing Based on Planar Waveguides
" presented at VII International Workshop on Optical Waveguide Theory and Numerical
Modelling, Einhoven, The Netherlands, 2008.
ĐT
25. T. T. Le and L. W. Cahill, (2008) "The modeling of MMI structures for signal processing
applications," Integrated Optics: Devices, Materials, and Technologies XII. Edited by
Greiner, Christoph M.; Waechter, Christoph A. Proceedings of the SPIE , vol. 6896, pp.
68961G- 68961G-7, 03/2008.
26. L.W. Cahill and T.T. Le, (2008) Modal propagation analysis method for the design of MMI
coupler based microring resonators, Progress in Electromagnetics Research Symposium
2008, Cambridge, USA.
27. T. T. Le and L. W. Cahill, (2008) "The Design of Multimode Interference Couplers with