1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẨNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Số Nội Dung
1 Hình 1.1
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hoàng Quốc Việt
2 Hình 2.1
Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012-2013
3 Hình 2.2
Tình hình cho vay giai đoạn 2012 – 2013 của phòng
giao dịch Nguyễn phong sắc
4 Hình 2.3
Cơ cấu dư nợ theo thời gian của phòng giao dịch
Nguyễn Phong Sắc
5 Hình 2.4
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của phòng
giao dịch Nguyễn Phong Sắc
6 Hình 2.5
Tình hình nợ xấu của phòng giao dịch Nguyễn
Phong Sắc
7 Hình 2.6
Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và
Phát triển Nông thôn năm 2009 - 2013
1
2
8 Hình 2.7
Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và
Phát triển Nông thôn năm 2013 - 2014
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 Agribank
3
4
tế; trong tay các nhà quản lý kinh tế vi mô là phương tiện vận hành các mục tiêu
sinh lời. Còn đối với ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ mũi nhọn quyết định sự sống
còn và phát triển. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và
cần thiết với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của mình trong một môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như
hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của nghiệp vụ tín dụng trong hoạt
động của ngân hàng thương mại và qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu và
làm việc tại Phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc, Ngân hàng Agribank, chi nhánh
Hoàng Quốc Việt em xin chọn đề tài: “Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu của
mình.
4
5
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tên địa điểm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rure Devekopment.
Tên viết tắt: Agribank
Loại hình: Là một Ngân hàng thương mại.
Trụ sở chính: Số 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: 04.38313717.
Fax: 04.38313719.
Website: http://agribank.com.vn/
Ngày thành lập: 26/3/1988.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -
chưa va chạm thương trường kinh doanh mới, một số phải làm những công việc mới
không phù hợp không thể phát huy được năng lực sở trường của từng người…
Nhưng nhờ có sự quan tâm của Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT Việt Nam
cùng với sự điều hành đúng hướng của ban lãnh đạo NHNo & PTNT Việt Nam và
sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh NHNo & PTNT
Hoàng Quốc Việt đã nhanh chóng ổn định trụ sở, tổ chức và hoạt động kinh doanh
ngày càng có triển vọng tốt.
3. Chức năng và nhiệm vụ về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
chi nhánh Hoàng Quốc Việt
- Huy động vốn ngắn - trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng.
- Làm NH đại lý NH phục vụ đầu tư và phát triển từ các nguồn vốn của Chính
phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân tổ chức trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật NH.
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính tiền tệ, dịch vụ NH và phi NH
phù hợp với quy định của pháp luật không ngừng nâng cao lợi nhuận của NH, góp
phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước.
7
4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hoàng Quốc Việt
NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt là chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT Việt
Nam, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng. Là đơn vị có tư cách pháp nhân, có
quyền tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức bao gồm Ban giám đốc và 7 phòng ban nghiệp vụ. Ban giám
đốc của NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt bao gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
- Phòng Tín dụng:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tham mưu Ban Giám đốc chi trong việc phát
+ Tổ chức triển khai và phát triển thẻ, tham mưu cho Ban Giám đốc về quy
trình, cơ chế hoạt động và nhu cầu liên quan đến thẻ trong phạm vi quyền hạn.
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch huy động vốn cho chi
nhánh phù hợp với định hướng hoạt động của NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt.
+ Tổ chức huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhằm luân
chuyển vốn nhanh chóng, kịp thời cho kinh doanh, đảm bảo an toàn thanh toán.
+ Khảo sát và thu thập thông tin, tính toán và đề xuất cho Giám đốc mức lãi
suất huy động vốn phù hợp, đảm bảo hiệu quả hoạt động.
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng thị trường.
9
- Phòng kinh doanh ngoại hối:
+ Thực hiện hạch toán, theo dõi, phản ánh tình hình kinh doanh ngoại tệ
+ Lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức
kinh tế, cá nhân về ngoại tệ, chi trả kiều hối…
- Phòng thanh toán quốc tế:
+ Trên cơ sở hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được duyệt, thực hiện các
tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu
cho khách hàng.
+ Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.
+ Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài.
+ Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoài.
+ Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định.
+ Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
II. TÍNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn là yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết
định sự thành công của ngân hàng. Trên địa bàn, phòng giao dịch Nguyễn Phong
Sắc phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác, nhất là các NHTMCP trong
2. Theo loại tiền
Nội tệ 5 881 220 95.92 7 274 534 96.54 1 393 314 23.7
Ngoại tệ quy đổi 249 903 4.08 260 525 3.46 10 622 4.3
3.Theo thời gian
Tiền gửi không kỳ hạn
1 143 573 18.65 1 612 056 21.39 468 483 41.0
Tiền gửi dưới 12 tháng 1 885 694 30.76 4 046 179 53.7 2 160 485 114.6
Tiền gửi từ 12 tháng đến 24
tháng 3 053 374 49.80 1 851 071 24.57 -1 202 303 -39.4
Tiền gửi từ 24 tháng trở lên 47 388 0.77 24 659 0.33 -22 729 -48.0
Tiền gửi bằng vàng + TGTP 1 094 0.02 1 094 0.01 0.00 0.00
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012-2013 (Đơn vị: triệu đồng)
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động nội tệ trong giai
đoạn 2012-2013 luôn giữ vai trò chủ yếu (khoảng 96%) với tốc độ tăng trưởng
không ngừng. Năm 2013 nguồn vốn nội tệ đạt 7.274.534 triệu đồng, tăng 1.393.314
triệu đồng so với năm 2012 bằng 23,7%, chiếm tỷ trọng 96,54% nguồn vốn huy
động, đạt 106,7% kế hoạch. Nguồn vốn ngoại tệ năm 2013 đạt 11.789 ngàn USD,
tăng so với năm 2012 là 440 ngàn USD bằng 4,3%, đạt 112,3% kế hoạch.
Hoạt động tín dụng Đơn vị: triệu đồng
Dư nợ
Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng +(-) Tỷ lệ
1- Theo thời gian 6 628 310 100 7 738 433 100 1 110 123 16.7
- Dư nợ ngắn hạn 3 645 564 55.0 4 296 430 55.52 650 866 17.9
12
- Dư nợ trung hạn 2 651 666 40.01 3 120 827 40.33 469 161 17.7
- Dư nợ dài hạn 331 080 4.99 321 176 4.15 -9 904 -3.0
2- Theo TP kinh tế 6 628 310 100 7 738 433 100 1 110 123 16.7
DN nhà nước 253 622 3.83 176 012 2.27 -77 610 -30.6
Xét theo thành phần kinh tế, dư nợ hộ sản xuất và kinh doanh trong giai đoạn
2012-2013 liên tục tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao ( trên 74%) trong tổng
dư nợ tín dụng. Năm 2013 dư nợ hộ sản xuất và kinh doanh đạt 6.239.768 triệu
đồng chiếm 80,63% trong tổng dư nợ.) nên tập trung vốn đầu tư cho nông nghiệp –
nông thôn, cá nhân, hộ gia đình, giảm dần tỷ trọng dư nợ đối với doanh nghiệp yếu
kém, giảm tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài sản khó quản lý, nhanh giảm sút giá trị, dễ
gặp phải rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý do vì sao có thay đổi
trong cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế.
Xét về chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012 – 2013
Số tuyệt đối %
Dư nợ tín dụng 6 628 310 7 738 433 1 110 123 16.7
Nợ xấu 41 676 79 536 37 860 90.8
Tỷ lệ nợ xấu 0.63 1.03 0.4 63.5
Hình 2.5: Tình hình nợ xấu của phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc
Trong 2 năm, tổng dư nợ xấu năm 2013 đạt 79,536 triệu đồng, tăng hơn so với
năm 2012 là 37,860 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng dần từ 0,63% năm
2012 lên đến 1,03% năm 2013 mặc dù tỷ lệ nợ xấu tăng còn 3.01% nhưng vẫn thấp
hơn tỷ lệ kế hoạch là 2%. Bên cạnh đó, trích lập và xử lý rủi ro còn cao 105,8 tỷ
đồng trong đó dự phòng chung 7,5 tỷ đồng; xử lý rủi ro đạt 96,7 tỷ đồng. Nhưng thu
nợ đã xử lý rủi ro đạt 77.520 triệu đồng, đạt 119% kế hoạch, tăng 17.992 triệu
đồng, bằng 30,2%.
2. Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng NHNo & PTNT – Agribank
Sáng 10/12/2009, Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn(Agriseco) chính thức đưa cổ phiếu với mã AGR lên sàn giao dịch. Đây là
sự kiện đáng ghi nhớ của thị trường chứng khoán Việt Nam bởi là ngân hàng NHNo &
PTNT lớn và là ngân hàng thương mại cổ phần hiện có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt
Nam đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch tập trung. Từ đây loại cổ phiếu ngân hàng vốn
được xem là hết sức nhạy cảm đã lên sàn giao dịch một cách bình thường như các loại
phiếu AGR. Giá cổ phiếu bắt đầu tăng, sự tăng đáng chú ý nhất là vào tháng 3 từ
mức giá gần 5,000đ/1CP đã tăng lên gần 9,000đ/1CP. Tuy giá cổ phiếu có giảm sau
đó nhưng nhìn tổng thể những tháng đầu năm thì giá cổ phiếu có chiều hướng tăng
dần. Chúng ta hi vọng rằng tình hình AGR sẽ chuyển biến tốt đẹp hơn tương lai.
III. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Vấn đề 1: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng qua phân tích nợ xấu.
Chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT tương đối tốt. Tuy nhiên, chất
lượng tín dụng vẫn phải được quan tâm hơn, tiếp tục phân tích, đánh giá thực chất
để có biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Ta có thể thấy tỉ lệ nợ xấu của ngân hàng tăng từ năm 2012 đến 2013. Năm
2013 tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ tăng so với năm 2012 do ảnh hưởng của kinh tế thế
giới, nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, suy giảm kinh tế gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất của khách hàng, làm phát sinh tăng nợ quá hạn, lãi tồn đọng,
làm nợ xấu tăng nhanh trong khi Ngân hàng gặp khó khăn trong việc tăng trưởng dư
nợ. Ngoài nguyên nhân khách quan trên việc nợ xấu tăng nhanh còn do:
17
+ Chính sách kinh doanh không hợp lý: Chính sách cho vay dựa trên tài sản
thế chấp, giá trị tài sản thế thấp là căn cứ để xét duyệt mức cho vay, không coi trọng
tính khả thi, hiệu quả của phương án. Dẫn đến khi phương án không hiệu quả, thua
lỗ, phát sinh nợ xấu, phải xử lý tài sản nhưng việc xử lý tài sản thế chấp gặp nhiều
khó khăn do việc bán tài sản đảm bảo phải qua nhiều thủ tục.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều cán bộ tín dung-thẩm định còn
hạn chế so với đòi hỏi và yêu cầu công việc, chưa dự đoán được diễn biến thị
trường trong việc thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
+ Cán bộ tín dụng không thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra trước trong
và sau khi cho vay, vi phạm đạo đức nghề nghiệp dẫn đến việc khách hàng sử dụng
không đúng mục đích xin vay, đầu tư vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
Vấn đề 2: chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay
Nhìn chung hoạt động tín dụng tại Chi Nhánh đã đạt được những kết quả khá
khả quan. Tuy nhiên vẫn còn có một số hạn chế nhất định, nếu khắc phục được thì
+ Khả năng kinh doanh, sử dụng vốn ngân hàng của một số doanh nghiệp
còn nhiều hạn chế: Trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn không có lợi nhuận hoặc
có lợi nhuận nhưng ở mức quá thấp, không đủ để trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt
với nguy cơ chậm thu hồi được gốc và lãi hoặc xấu nhất có thể mất vốn.
+ Khách hàng có thái độ trả nợ không tốt: Vẫn còn một số doanh nghiệp
không có ý thức tốt trong việc trả nợ, có lợi nhuận nhưng không muốn trả nợ đúng
hạn cho ngân hàng, nhằm mục đích chiếm dụng tín dụng của ngân hàng, họ viện
nhiều lí do để không trả nợ đúng hạn, và xin gia hạn một cách không trung thực.
IV. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI
Đề tài: giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt