Báo cáo thực tập tổng hợp Tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin và TMĐT của CN SGDI- BIDV. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 2
1. Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại chi nhánh sở giao dịch 1 -
BIDV 2
2. Bảng 1.2: Bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh sở giao dịch 1 – BIDV
trong những năm gần đây 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
PHẦN I 2
1.1.Khái quát về CN sở giao dịch I : 2
1.2. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển CN SGDI-NHĐT& PTVN 2
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại CN sở giao dịch NHĐT &PTVN 2
1.4.Lĩnh vực kinh doanh : 6
1.5.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của CN Sở giao dịch I trong
những năm gần đây: 7
2.1.Cở sở hạ tầng và nhân lực CNTT: (cập nhật hết quý II_2011) 8
2.2.Nhận xét và đánh giá về thông tin và HTTT của doanh nghiệp : 11
2.2.1. Thành tựu đạt được : 11
2.2.2. Hạn chế: 13
PHẦN III 14
ĐỀ XUẤT ĐINH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP : 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1. Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại chi nhánh sở giao dịch 1 - BIDV

định hướng cho mình con đường đi sắp tới sau khi ra trường, ai cũng nỗ lực để tìm
ra cho mình một cơ hội tốt. Những kiến thức học ở trường là chưa đủ để bước
vào những thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống. Thực tập là
một cơ hội tốt để có thêm những hiểu biết nhất định về ngành nghề mình đang
theo học và cho công việc sau này. Em thấy việc đi thực tập là rất cần thiết và bổ ích.
Trong quá trình thực tập tổng hợp tại CN SGD1 Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam, em đã có cơ hội được tiếp cận với thực tế của Ngân hàng, trước hết là được
làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp, được tìm hiểu mô hình tổ chức, hoạt
động kinh doanh của công ty sau đó là bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế để phục
vụ cho quá trình học tập và làm việc trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn quí
ngân hàng, các cô chú trong phòng nhân sự, phòng điện toán…đã tạo điều kiện cho em
thức tập trong thời gian qua cùng sự hướng dẫn của cô giáo Đinh Thị Hà bộ môn Tin
học căn bản đã giúp em có được một định hướng đề tài nghiên cứu và những hiểu biết
thực tế phục vụ cho quá trình làm khóa luận tốt nghiệp sau này.Bài báo cáo thực tập
tổng hợp của em được chia làm 3 phần :
Phần I: Giới thiệu chung về CN SGDI- BIDV.
Phần II:Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của CN SGDI- BIDV.
Phần III: Đề xuất định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Do kiến thức kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót
trong báo cáo này, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các anh chị,
cô chú trong CN SGDI để hoàn thiện bài báo cáo.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I- NHĐT&PTVN.
1.1.Khái quát về CN sở giao dịch I :
Tên đầy đủ: Chi nhánh sở giao dịchI-Ngân hàng Đầu Tư&Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: sogiaodichI Branch
Tên gọi tắt: sogiaodichI Branch

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của bộ máy hoạt động tại chi nhánh sở giao dịch
1 – BIDV
Nguồn: Thông tin nội bộ chi nhánh SGD1 - BIDV
Cơ cấu cán bộ nhân viên của CN Sở giao dịch 1 BIDV:
Ban lãnh đạo:
- Ban giám đốc: lãnh đạo đơn vị thực hiện các kế hoạch kinh doanh do Ngân
hàng BIDV giao, thực hiện quản lý mọi hoạt động khác của chi nhánh.
+Tổng số cán bộ công nhân viên của CN Sở giao dịch I- NHĐT&PTVN :
346 người.
+Trình độ trên đại học : 60 người.
+Trình độ đại học : 275 người
+Trình độ khác: 11 người.
+Chức năng của các phòng ban như sau :
1. Phòng kế hoạch tổng hợp: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo công tác huy
động vốn tại Sở giao dịch. Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn.
Nghiên cứu, phát triển lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn. Thu thập
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn.
Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng doanh nghiệp gồm giao
ngay, kỳ hạn, quyền lựa chọn SWAP theo quyết định và kế hoạch kinh doanh ngoại tệ
của giám đốc.
2. Phòng Quan hệ khách hàng : Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ
với khách hàng. Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ chuyển đến
các ban, phòng liên quan để thức hiện theo chức năng. Phân tích khách hàng cho vay,
đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay. Quyết định hạn mức cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương
mại. Thực hiện cho vay, thu nợ, xử lý gia hạn nợ, đốn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn,
chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ. Cung cấp các thông tin liên quan

xuất về hạn mức tín dụng, giới hạn cho vay,đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay. Giám sát,
đánh giá, xếp hạng chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng. Định kỳ, kiểm soát
phòng tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và theo dõi tổng hợp hoạt động tín dụng
của Sở. Đầu mối tổng hợp, thực hiện các báo cáo tín dụng.
8. Phòng tài chính-kế toán: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đối
chiếu công tác hạch toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn
vị trực thuộc. Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế và trích lập các quỹ, quản lý
và sử dụng các quỹ. Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh của các
phòng, đơn vị trực thuộc toàn Sở. Lập và phân tích các loại báo cáo tài chính kế toán
của Sở.
9. Phòng điện toán: Quan lý hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh, Quản
lý mạng, quản trị ứng dụng, kiểm soát hệ thống phân quyền truy cập theo quy định của
Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc, trang thiết bị tin học đảm bảo an toàn, thông
suốt mọi hoạt động của CN Sở giao dịch1. Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực
thuộc vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành của Chi
nhánh.
10. Văn phòng: Thực hiện các công tác hành chính, quản lý tài sản, công tác
hậu cần của chi nhánh, đầu mối thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, trang bị tài sản,
công cụ lao động cho cán bộ nhân viên của chi nhánh, đầu mối công tác văn thư tại chi
nhánh.
11. Phòng tổ chức nhân sự: Thực hiện tổ chức. Tham mưu cho Giám đốc và
hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ, chính sách của pháp luật về trách nhiệm,
quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động, tham mưu việc tổ chức, sắp
xếp bố trí nhân sự. Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt
động của Sở.Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên, quản
lý lao động, ngày công lao động, việc thực hiện nội quy của cơ quan.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
12. Phòng giao dịch 6,8,9,10: Mở tài khoản tiền gửi, tiền vay, các giao dịch nhận

Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính của chi nhánh sở giao dịch I là ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
Ci nhánh sở giao dịch I đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực
phục vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước.
1.5.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của CN Sở giao dịch I trong
những năm gần đây:
Là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Đầu từ và Phát triển
Việt Nam, trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I luôn không
ngừng tăng trưởng với tốc độ cao qua các năm.
Bảng 1.2.Bảng kết quả kinh doanh của sở giao dịch I- NHĐT&PTVN :
đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2008

Năm 2009

Năm 2010
Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT
I.Huy động vốn 28.919.460 89 20.329.495 -29.7 20.809.293 2.4
1.Tiền gửi TCKT 26.485.352 108 18.147.825 -31.5 19.330.138 6.5
- Tiền gửi không KH 7.953.210 111 6.214.410 -23.0 5.366.374 -12.4
- Tiền gửi có KH 18.532.142 106 12.023.415 -35.1 13.963.764 16.1
2. Tiền gửi dân cư 2.355.873 -5 2.061.139 -12.5 1.330.901 -35.4
-Tiết kiệm 1.865.230 -12 1.821.453 -2.3 1.206.315 -33.8
- Kỳ phiếu 95.023 -24 81.265 -14,5 8.939 -89.0
-Trái phiếu 395.620 68 158.421 -60.0 115.647 -27.0
3. Huy động khác 78.235 47 120.531 54.1 148.253 23.0

Bảng 2.1: Báo cáo về máy chủ hiện đang sử dụng taị chi nhánh;
Loại máy
chủ
Serial number Part number RAM CPU ổ cứng Hệ điều hành Mục đích sdung Tinh trang sd
May chủ
IBM
99TK670 24P0640 1gb 2xXeon
2.8GHZ
3x36.4gb
HDD
Windows2003
server
Hỏng, chờ
thah lý
Máy chủ
COMPAQ
H04GJQ210P H04GJQ210P 4 2.4GHZ 3x36.4gb
HDD
Windows2003
server
Compaq ML530 G2-
BCTK477-Citad-Backup
BDS,TF
Tốt
Máy chủ
COMPAQ
8123CXH11037 8123CXH11307 512mb 1.8 GHZ 4x18.2gb
HDD
Windows2003
server

5x146gb Windows2003
server
Application server Tốt
Máy chủ HP SGH029xDT9 483880-B21 6 Intel Xeon
X5550
2x2.67 GHZ
5x146gb Windows2003
server
Chimera, backup
application
Tốt
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
Bảng 2.2: Hạ tầng kỹ thuật CNTT: (số liệu cập nhật hết quý II-2011)
Loại thiết bị Tổng số(tính đến thời điểm của việc cập
nhật)
Phát sinh từ đầu
năm
Số lượng sử dụng
được
Số lượng không sử
dụng được
Máy chủ 7 1 0
Pc 269 32 0
Máy in laser 54 8 0
Máy notebook 16 1 0
Máy in kim 0 0 0
Máy in sổ 54 12 0
Máy quét 3 1 0

Tổng số
người của
phòng ban
Số người
thường
xuyên sử
dụng máy
tính
Số máy
tính được
trang bị
cho phòng
ban
Số người
được đào
tạo hệ sau
đại học
chuyên
ngành
CNTT
Số người
được đào
tạo hệ đại
học
chuyên
ngành
CNTT
Số người
được đào
tạo hệ cao

Ngân quỹ 0 00 0 0 0 0 0
Phòng
giao dịch
52 52 57 0 0 0 52
Quỹ tiết
kiệm
0 0 0 0 0 0 0
Ban giám
đốc chi
nhánh khu
vực
0 0 0 0 0 0 0
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
40 40 42 0 0 0 40
Phòng ban
khác tại
chi nhánh
khu vực
0 0 0 0 0 0 0
Hội đồng
quản trị
0 0 0 0 0 0 0
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
Quản lý
và dịch vụ

dụng
Nguồn triển khai Ghi chú
Quản lý ấn chỉ ổn định Trung ương
SIBS ổn định Trung ương BDS,T5E-SwE,TF
Báo cáo thống kê 477 ổn định Trung ương
Chứng chỉ tiền gửi ổn định Trung ương
Pháp điển ổn định Trung ương
Quản lý atm ổn định Trung ương
Homebanking ổn định Trung ương Cài đặt cho khách hàng
Tổ chức cán bộ ổn định Trung ương
Quản lý văn bản ổn định Chi nhánh phát triển
Quản lý mẫu dấu chữ ký ổn định Trung ương signplus
Quản lý lương ổn định Trung ương
Chương trình BSMS ổn định Trung ương
Chương trình quyết toán 2007 ổn định Trung ương
Tiết kiệm tích lũy ổn định Trung ương
Các phần mềm khác ổn định Trung ương reuter
Báo cáo 1145 ổn định Trung ương
Internet Banking, Mobi Banking ổn định Trung ương
2.2.Nhận xét và đánh giá về thông tin và HTTT của doanh nghiệp :
2.2.1. Thành tựu đạt được :
Trong lộ trình phát triển của BIDV, CNTT luôn luôn được BIDV đánh giá là
yếu tố then chốt, là khâu đột phá. BIDV xác định chiến lược CNTT phải đảm bảo đáp
ứng được yêu cầu đòi hỏi phát triển về CNTT (bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng phần
cứng, mạng truyền thông, các hệ thống ứng dụng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân
hàng và hoàn thiện mô hình CNTT) của BIDV trong giai đoạn 5 năm tới và tầm nhìn
10 năm, đồng thời đảm bảo xây dựng được hệ thống CNTT BIDV theo chuẩn mực
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà

cung cấp các kênh thanh toán thuận tiện nhanh chóng đối với các khách hàng của
BIDV, đồng thời cũng tạo điều kiện cho Chi nhánh Sở giao dịch 1 cung cấp tới khách
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
hàng nhiều sản phẩm, dịch vụ thuận tiện cho khách hàng như: Hệ thống chuyển tiền
nội bộ, thanh toán đa phương, thanh toán điện tử Liên ngân hàng, Intenet Banking,
Mobi Banking
2.2.2. Hạn chế:
+ Do hệ thống các chương trình ứng dụng hiện tại quá nhiều, nhiều chương
trình có chức năng còn chồng chéo, một số chương trình phân tán nên gặp nhiều khó
khăn trong công tác quản trị và sử dụng các phần mềm.
+ Vẫn còn thiếu một số chương trình, phần mềm ứng dụng hỗ trợ công tác
quản lý, hỗ trợ báo cáo nhanh.
+ Mạng lưới các phòng giao dịch nhiều và xa, hệ thống giao thông không thuận
tiện cho công tác hỗ trợ công nghệ thông tin.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
PHẦN III.
ĐỀ XUẤT ĐINH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP :
3.1.Định hướng phát triển của CN SGDI:
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV, đã xác định muc tiêu trong 10
năm tới là phát triện hệ thống ngân hàng điện tử làm nòng cốt trong phát triển hoạt
động ngân hàng bán lẻ với các sản phẩm vượt trội, tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn
lực và khoảng cách về địa lý. Theo đó BIDV cũng sẽ từng bước thành lập, liên kết bộ
phận nghiên cứu với các ngân hàng tiên tiến tại các quốc gia phát triển tập trung
nghiên cứu phát triển, nâng cấp sản phẩm dịch vụ tạo vị thế định hướng trên thị trường
nội địa, tiến tới phát triển sang các thị trường quốc tế có hiện diện thương mại của
BIDV.Để đạt được mục tiêu trên, CN SGDI sẽ:

Ngoài ra, BIDV sẽ trung nguồn vốn – nhân lực – kỹ thuật nghiên cứu hoặc thuê
tư vấn quốc tế để xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên trong việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng
công nghệ mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ của chính ngân hàng mình.
3.2.Đề xuất đề tài khóa luận :
Từ những định hướng trên của CN SGDI, em xin đề xuất 2 đề tài như sau:
+ Đề tài 1: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thẻ ATM tại chi nhánh SGDI-
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam .
+ Đề tài 2: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh SGDI-
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2011-2015.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đinh Thị Hà
TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Báo cáo thường niên của chi nhánh SGD1 - BIDV
+ Kỷ yếu bidv 2007.
+ Tạp chí ngân hàng
+ Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng- Học viện ngân hàng.
+ Tạp chí tin học ngân hàng.
+ www.bidv.com.vn
+ www.sbv.gov.vn
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà – 44S2
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status