- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 20 năm hoạt động (từ năm 1991 đến nay), kiểm toán độc lập ở Việt
Nam đã phát triển nhanh về số lượng, quy mô, các công ty kiểm toán độc lập và số
lượng KTV từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, chất lượng dịch vụ cung
cấp. Đến nay cả nước đã có 140 doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán với trên
4.600 người làm việc, có gần 1500 người được cấp chứng chỉ KTV. Hầu hết các
dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng được tín nhiệm, được xã hội thừa
nhận. Có thể nói hoạt động kiểm toán độc lập đã xác định được vị trí trong nền
kinh tế thị trường, góp phần ngăn ngừa và phát hiện lãng phí, góp phần thu hút vốn
đầu tư nước ngoài, thực hiện công khai minh bạch BCTC, phục vụ đắc lực cho
công tác quản lý, điều hành kinh tế-tài chính, của doanh nghiệp và Nhà nước.
Trong các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện nay, Công ty TNHH
Deloitte Việt Nam là một trong những ngọn cờ đầu đã đóng góp không nhỏ vào sự
phát triển của ngành kiểm toán độc lập nói riêng cũng như của đất nước nói chung.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã có cơ
hội được tìm hiểu và tiếp cận với thực tế hoạt động kiểm toán tại công ty để hoàn
thành bài báo cáo tổng hợp cuối khóa. Bài báo cáo của em gồm 3 phần sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 2: Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH
Deloitte Việt Nam
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị về hoạt động của công ty TNHH
Deloitte Việt Nam
Mặc dù đã cố gắng hết sức và nhận được sự hướng dẫn tận tình của ThS. Tạ
Thu Trang nhưng bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô để có thể hoàn thiện hơn nữa bài
báo cáo này.
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
1
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
2
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
Với mục tiêu phát triển rộng khắp, phục vụ khách hàng đa quốc gia, cũng
như các hãng sản xuất và phân phối, từ lâu, các hãng kiểm toán lớn trên thế giới đã
nhận ra rằng ưu tiên phát triển mạng lưới rộng khắp là con đường ngắn nhất để gia
tăng lợi nhuận, thứ hạng và danh tiếng trên trường quốc tế. Ngược lại, các hãng
thành viên trong cùng mạng lưới cũng nhận được nhiều lợi ích như được sử dụng
logo, hình ảnh của hãng trong các hoạt động marketing của mình cũng như nhận
được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ hãng quốc tế mà mình là một thành viên trong mạng
lưới. Nhận thức được xu thế đó, ngay từ những năm đầu hoạt động, VACO đã có
những quan hệ hợp tác với các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như: Deloitte
Touche Tohmatsu (DTT), Arthur Andersen (AA), Price Waterhouse Cooper
(PwC), KPMG và Ernst and Young (E&Y) nhằm học hỏi phương pháp tổ chức
quản lý cũng như các kỹ thuật, phương pháp kiểm toán tiên tiến nhất của các công
ty này. Trên cơ sở hợp tác kinh doanh đó, ngày 4/4/1995, Uỷ ban nhà nước về Hợp
tác Đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) ban hành quyết định 1187/GP cho phép
2/3 số nhân viên VACO tách ra thành lập liên doanh VACO – Deloitte Touche
Tomatsu (VACO – DTT) còn gọi là phòng dịch vụ quốc tế ISD – International
Services Division. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của VACO cũng như
của ngành kiểm toán Việt Nam. VACO trở thành công ty kiểm toán đầu tiên của
Việt Nam liên doanh với nước ngoài.
Ban đầu, khi mới thành lập, VACO chỉ có văn phòng tại Hà Nội với 9 cán
bộ công nhân viên. Trong quá trình hoạt động, VACO quyết định thành lập thêm
chi nhánh ở Hải Phòng (ngày 27/5/1996) với 15 nhân viên, phụ trách mảng kiểm
toán BCTC theo Quyết định số 488/TC/QĐ/TCCB của BTC và chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh (ngày 02/08/1997) gồm 150 nhân viên với đủ các mảng hoạt động
của công ty theo Quyết định số 439/TC/QĐ/TCCB của BTC để có thể đáp ứng đầy
đủ và tốt hơn nữa nhu cầu của thị trường.
Giai đoạn 2: (Từ năm 1997 – 2003):
chuyên nghiệp hàng đầu trên thế giới có mặt tại 140 nước với 165,000 chủ phần
hùn và nhân viên, chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và có kỷ luật cao.
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
4
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
Với tư cách là một hãng thành viên, Deloitte Việt Nam chịu sự giám sát, quản lý
chặt chẽ của Deloitte toàn cầu về quy trình, chất lượng kiểm toán đồng thời phải
trích lập một phần lợi nhuận cho Deloitte với tư cách là phí thành viên. Tuy nhiên,
đổi lại Deloitte Việt Nam được khai thác tối đa sự trợ giúp của DTT về chuyển
giao kỹ thuật kiểm toán và quản lý quốc tế, về chuyên môn, tài liệu. Cụ thể,
Deloitte toàn cầu hỗ trợ Deloitte Việt Nam trong công tác đào tạo đội ngũ nhân
viên và đưa vào ứng dụng hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán dựa trên AS/2
của Deloitte toàn cầu.
Tháng 7/2007, Deloitte Việt Nam tiến hành cơ cấu lại tổ chức, chi nhánh
Đà Nẵng không còn tồn tại. Hiện nay Deloitte Việt Nam gồm: Trụ sở chính tại Hà
Nội, chi nhánh TP Hồ Chí Minh và chi nhánh Hải Phòng.
Trên cơ sở hợp tác với DTT toàn cầu, Deloitte Việt Nam đã gia nhập thành
viên của Deloitte Châu Á, Deloitte Thái Bình Dương và Deloitte Đông Nam Á
(ngày 7/5/2007) để có cơ hội giao lưu, học hỏi nhiều hơn nữa kinh nghiệm và kiến
thức tiên tiến của các công ty lớn trên thế giới, từ đó nâng cao được trình độ của
nhân viên cũng như sức cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế. Riêng tại khu
vực Đông Nam Á, Deloitte có trên 250 chủ phần hùn, khoảng 5,000 chuyên gia
với 22 văn phòng đặt ở 8 nước thành viên là Guam, Brunei, Indonesia, Malaysia,
Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
Phấn đấu để trở thành một hãng dịch vụ xuất sắc tiêu chuẩn bằng cách luôn
luôn tiến về phía trước, Deloitte Việt Nam luôn cống hiến hết mình để cung cấp
các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với thái độ làm việc chuyên nghiệp và tận tụy
để xứng đáng với niềm tin của khách hàng. Nhờ đó, trải qua gần 20 năm hình
thành và phát triển, Deloitte Việt Nam đã và đang ngày càng lớn mạnh, đạt được
nhiều thành tích cao và thể hiện được vai trò là một trong những công ty kiểm toán
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
6
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
Tư vấ
Thu
Khá
Tổng doanh th 98.76 10 118.51 10 10
Ghi chú: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/7 và kết thúc vào
ngày 30/6 hàng năm.
Thành tựu mà Deloitte Việt Nam đạt được đã đóng góp không nhỏ vào
thành tích chung của Deloitte toàn cầu. Dựa trên số liệu thống kê tại trang
www.big4.co , chúng ta có thể thấy rằng Deloitte đã nỗ lực hết mình, bất chấp
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2009 để tiếp tục duy trì doanh thu ở mức
cao và bám sát PwC ở vị trí dẫn đầu
ảng 1.3. Doanh thu của Big 4 trên thế giớ
Tên hãng kiểm toá 200 200 200
Deloitt 23. 27. 26.
E& 21. 23. 21.
KPM 19. 22. 20.
Pw 25. 28. 26.
Tổng cộn 89. 101. 93.
Biểu 1.1. Tỷ trọng doanh thu của Big 4 trên thế giớ
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
7
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
1.2. Đặc điểm hoạt động của công t
1.2.1. Lĩnh vực hoạt động c a công t
Công ty thực hiện các loại dịch vụ chính sau
* ịch vụ kiểm toán
Kiểm toán là lĩnh vực chủ đạo trong hoạt động của Deloitte VNamiệt . Với
một loại hình dịch vụ tương đối mới ở nước ta hiện nay mà Deloitte đang cung
cấp, gồm: kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hệ thống công nghệ
thông tin, bảo mật, các dịch vụ quản trị v
tư vấn rủi ro.
* Các dịch vụ tư vấn tài chính (FAS - Financial Advisory Services):
Deloitte Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tổ chức lại doanh nghiệp như
sáp nhập, giải thể, thu mua doanh nghiệp hay các loại hình tái cơ cấu tổ chức
doanh nghiệp khác, các hoạt động ngăn ngừa gian
n và sai phạm.
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
9
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
* Cácdịc vụ pá luậ t ( Legal )Nam : Deloitte Việt hỗ trợ các doanh nghiệp
về mặt pháp luật trong việc quản trị doanh nghiệp, luật thương mại, luật pháp của
nhà nước, luật lao động, luậb
hiểm xãhội…* Thuế ( Tax ) : Giải pháp thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng
đầu đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong một thị trường đang phát triển như
Việt Nam, nơi các quy định và các chính sách thuế đang liên tục đượ hoàn thiện.
NamD eloitte Việt cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế cả trong và ngoài nước với
nhiều loại hìn
• đa dạng như sau:
Kế toán thu nhập và chu
• bị tờ khai thuế
Dịch vụ tư vấn
• uế liên quốc gia
Dịch vụ trợ giúp giải qu
t khiếu nại thuế
Với đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế trong nước am hiểu sâu sắc về chế độ
thuế Việt Nam, có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng; và các chuyên
gia tư vấn thuế quốc tế giàu kinh nghiệm, Deloitte Việt Nam cam kết cung cấp tới
Bên cạnh mục tiêu chiến lược đó, Deloitte Việt Nam cũng hướng đến mục tiêu
mở rộng lĩnh vực dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường, phấn đấu đưa Công ty trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu và uy tín
tại Việt Nam và trong
ùng Châu Á Thái Bình Dương.
Công ty cũng luôn phấn đấu hết mình nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho
người lao động, truNamyền bá nghề kiểm toán ở Việt và góp phần làm lành
ạnh nền tài chính quốc gi
* Phương hướng thực hiện:
Để thực hiện mục Namtiêu đặt ra, Deloitte Việt đã và đang từng bước
chuyển dần mô hình hoạt động kinh doanh theo hướng chú trọng đầu tư phát triển dịch
vụ tại địa bàn trọng tâm, trọng điểm như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng. Ngoài
ra, Công ty tiếp tục triển khai và mở rộng phạm vi hoạt động trên các địa bàn tiềm năng
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
11
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
và các lĩnh vực dịch vụ hiệu quả khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán thuế, tư vấn
hợp nhất, sáp nhập, chia tá
và giải thể doanh nghiệp.
Ngài ra, Deloitte cũng tiến hành đ ầu tư phát triển toàn bộ hệ thống công nghệ
thông tin và giải pháp phần mềm để phục vụ Deloitte Audit Approach và mục đích kế
toán quản trị. Đồng thời Deloitte Việt Nam cũng tập trung vào thực hiện mục tiêu mở
rộng đối tượng khách hàng ít rủi ro và hiệu quả như các khách hàng FDI và ODA cũn
như đẩy mạnh hơn nữa công tác m arketing, mở rộng hoạt động tư vấn tài chính và tư
vấn thuế đối với khách hàng chiến lược, trong đó tập trungvào ác thị trường như: Nhật
Bản , Hà n Quố
à các nước khác trong khu vực.
Hiện nay, chất lượng dịch vụ là một tiêu chí hàng đầu để đánh giá một công ty,
đặc biệt với một công ty hoạt động trog lĩnh vực kiểm toán như Deloitte . Chính vì
vậy, ngay từ đầu, Deloitte đã chú trọng tớviệc nâng cao chất lưng dịch vụ , đặc biệt
Phòng
tư vấn
Phòng
kế t
n
Phòng
hành ch
h
Phòng
quản trị
ự
Chi
nhánh
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
13
Chủ tịch kiêm TGĐ - Bà Hà Thu Thanh
Đội ngũ chuyên gia nước ngoài Ban giám đốc
Hội đồng thành viên
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
toán
1,2,
vấn rủi r
tài
chính và
giải phá
thu nhân
TP Hồ
Chí
Minh,
Hải Ph
Giám đốc công ty : là người đại diện toàn quyền củaông ty, có trách
hiệm điều hành tàn bộ hoạt đ ộng của công ty.
Các Phó giám đốc : giúp việc cho Giám đốc điều hành c
g ty, tăng cường vị th, hình ảnh của công ty.
Các chuyên gia nước ngoài : thực hiện sự hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với
các phòng ban và các hợp đồng kiểm toán của Công ty, chịu trách nhiệm soát xét
kỹ thuật cho các hợp đồng quan trọng và thường có yếu tố nước ngoài.
an này được tổ chức độcl
với các phòng ba
- còn lại.
Các phòng ban chức năng :
*Khối nghiệp vụ:
Phòng nghiệp vụ: bao gồm ph
- g kiểm toán 1 , 2 và 3, thực hiện chức năng kiểm toán BCTC.
Phòng IT và dịch vụ quản lý rủi ro thực hiện hỗ trợ các phần mềm kiểm
toán và thiết bị kỹ thuậ t cho KTV cũng như cung cấp cho
- ách hàng các phần mềm, và dịch vụ đánh giá, quản lý rủi ro.
Phòng tư vấn tài chính và giải pháp FAS: có chức năng tư vấn tài chính,
- iải pháp quản lý, tư vấn kế toán và các dịch vụ hỗ tợ dự án.
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
15
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
Phòng tư vấn thuế ERS: thực hiện các chức năng, nhiệ m vụ liên quan đến
thuế như: hoạch định chiến lược thuế, cơ cấu kinh doanh có iệu quả cho mục đích
thuế, soát xét tính tuân thủ luật thuế củ
doanh nghiệp, tổ
- ức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế…
* Khối hành chính:
Phòng kế toán: thực hiện thu thập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế và cung
cấp thông tin về tình hình tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động
văn hóa của công ty. Mỗi nhân viên mới đều có một người hướng dẫn (counselor)
để giúp họ làm quen với những phương pháp kỹ thuật và cách thức kiểm toán của
Deloitte một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Công ty còn có những chương
trình đánh giá định kỳ như PMA (performance management approach) và chương
trình đánh giá PCP (performance counselor program) để đưa ra những nhận xét
kịp thời về năng lực và sự thể hiện của mỗi
nhân, từ đó mỗi cá nhân có thể rút kinh nghiệm và sửa đổi mình.
Công ty còn có rất nhiều chính sách khuyến khích nhân viên như chương
trình phát triển toàn cầu (GDP – global development program) kéo dài từ 18 đến
24 tháng dành cho những nhân viên xuất sắc, giúp họ có cơ hội được tu dưỡng
nâng cao nghiệp vụ ở nước ngoài. Chương trình trao đổi nhân viên giữa các hãng
thành viên của Deloitte trên thế giới (EOP- exchange office program) hỗ trợ các
nhân viên có điều kiện được giao lưu học hỏi kinh nghiệm
i nhân viên của Deloitte tại các nước phát triển như Mỹ, Canada
Công ty cũng tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, kỹ
năng quản lý quốc tế, pháp luật Việt Nam cho nhân viên, hỗ trợ
c phí ACCA cho các nhân viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn mà công ty đặt ra.
Công ty còn xây dựng một cơ chế, điều kiện, hình thức phân bậc nhn viên:
Associate 1, Associate 2, Senior 1, Senior 2, Senior 3, Assist ant manager,
Manager, Senior manager, Director, Partner một cách rõ ràng to
ơ sở để đánh giá và là mục tiêu cho các nhân viên phấn đấu đạt được .
Nhờ có chính sách nhân sự hợp lý, đặt yếu tố con người lên hàng đầu nên
Deloitte đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, ngày càng chiếm vị th
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
17
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
thị trường kiểm toán Việt Nam và thế g
i.
ƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
I
Đây là một phương pháp tiếp cận chuyên nghiệp được Deloitte sử dụng để cung
cấp những dịch vụ chuyên nghiệp liên quan đến việc kiểm toán BCTC được hỗ trợ
i AuditSystem/2 (AS/2). Theo đó, quy
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
19
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
rình một cuộc kiểm toán bao gồm 5 giai đoạn cơ bản sau:
- Thực hiện công việc trước k
m toán;
- Lập kế ho
h kiểm toán: gồm kế ho
h kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm
án chi tiết;
- Thực hiện kiểm toán;
- Kết luận vàb
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
20
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
m toán.
Quy trình kiểm oán theo AS/2đợ
Quản lý hợp đồng kiểm to
Thực hiện các công việc
trước kiểm toán
Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Thiết lập nhóm kiểm toán
Ấn hành các điều khoản hợp đồng
Lập kế hoạch
kiểm toán
tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Những công việc thực hiện
sau hợp đồng kiểm toán
Đánh giá chất lượng hợp đồng
Chuẩn bị, xem xét lại và kiểm soát các giấy tờ làm việc
2.2.1. ể hiện ở sơ đồ 2.1 .
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
21
Chất
lượng
kiểm
toán
Đánh
giá và
quản
lý rủi
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
Sơ đồ 2.1. Quy trình kiể m toán theo A
/ 2
Thực iện các công việc trước kiểm toán
Trong giai đoạ
này, KTV thực hiện các công vệc cơ bản sau:
Thứ nhất, t hiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán:
Đối với mỗi giai đoạn được kiể m toán, KTV cần phải đồng ý với khách
hàng về nững điều khoản trong hợp đồng trước khi tiến hành kiểm toán. Khi thiết
lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán, KTV cần phải xác định các
ông việc cần phải làm Các điều khoản trơng hợp đồng cần phải được viết
thành văn bản và được trao đổi với khách hàng.
Nếu khách hàng yêu cầ u công ty phải thay đổi hợp đồng kiểm toán thành
một hợp đồng khác cung cấp sự đảm bảo thấp hơn thì KTV cần phải xem xét liệu
sự thay đổi đó có phù hợp hay không. Khi các điều khoản trong hợp đồng thay đổi
• i ian và định hướng kiểm toán cũng như những chỉ dẫn để hình thành kế
• ạch kiểm toán chi tiết. Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm:
Qu yết định đặc điểm của cuộc kiểm toán từ đó quyết định q
• mô kiểm toán.
Khẳng định các mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán để lập kế hoạch về th
• gian kiểm toán và bản chất của việc trao đổi cần thiết.
Xem xét c
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
23
- Báo cáo thực tập tổng hợp - GVHD: ThS Tạ Thu Trang
• nhân tố quan trọng có ảnh hưởng quyết địn
• đến các nỗ lực của đoàn kiểm toán.
Xem xét các thông tin thu nhận được trong cá
cộc kiểm tán trước.
Kết quả của các hoạt động trước kiểm toán.
Kinh nghiệm thu được trong các cuộc kiểm toán khác thực hiện tại khách th
kiểm toán.
T hứ hai, t hảo luận trong đoàn kiểm toán: Đoàn kiểm toán sẽ tổ chức thảo
luận để đạt được hiểu biết rõ hơn về các sai phạm trọng yếu trong BCTC . Thành
viên của đoàn kiểm toán, bao gồm cả chủ nhiệm kiểm toán, cần thảo luậ
về những khả năng sai phạm trong BCTC của khách thể
• iểm toán từ đó đưa ra những nhấ
• mạnh cụ thể về khả năng xảy ra sai phạm trong BCTC do các hành vi gian
lận.
Đoàn kiểm toán cần thảo luận về các về các vấn đề sau:
Các sai sót có k
• năng xảy ra.
Cách thực hiện hành vi gian lận bởi nhân viên trong khách thể kiểm t
• n hoặc những cá nhân khác đối với các số dư tài khoản cụ thể hoặc các khai
• o.
Thứ năm, t ìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: Hiểu biết của KTV về hệ
thống kiếm soát nội bộ cần bao gồm các nội dung sau: môi trường kiểm soát, quá
trình đánh giá rủi ro của khách thể kiểm toán, hệ thống thông tin và liên lạc, các
hoạt đ
g kiếm soá và hoạt động kiếm soát. Tìm hiểu hệ thống kiếm soát nội bộ bao
gồm đánh giá thiết kế của các thủ tục kiểm soát và xem xét xem liệu chúng có
được thực hên trên thực tế hay không.
Thứ sáu, t ìm hiểu về quy trình kế toán tại khách thể kiểm toán: Hoạt động
này được thực hiện bởi các kiếm toán viên với s tham gia của chủ phần hù và chủ
nhiệm kiế m toán. Quy trìnhkế oán cũng là một thủ tục kiếm soát tại công ty vì thế
việc tìm hiểu quá
- Dương Thị Thu Thủy - Lớp: Kiểm toán 48A
25