báo cáo thực tập tổng hợp - Pdf 85

LờI NóI ĐầU
Trớc thách thức của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế , cùng với sự hoà nhập và
phát triển của đất nớc với các quốc gia trên thế giới , đòi hỏi các Doanh nghiệp Việt
Nam phải không ngừng tự hoàn thiện mình nhằm nâng cao vị thế và sức cạnh tranh
trên trờng quốc tế . Muốn vậy một yêu cầu cấp bách đặt ra là : Đòi hỏi các doanh
nghiẹp phải đổi mới và hoàn thiện phơng pháp , cách thức quản lý nhằm tăng cờng
hiệu quả lao động . Với t cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính , kế toán có
một vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc quản lý vốn , tài sản cũng nh việc điều
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Trên cơ sở các thông tin
do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý có khả năng xem xét toàn diện về
các hoạt động của đơn vị , từ đó đa ra các quyết định kinh tế tối u .
Đứng trên giác độ thực tiễn , việc nghiên cứu kế toán cần phải đợc áp dụng vào
thực tế sản xuất kinh doanh . Đây là một quá trình đòi hỏi chúng ta bên cạnh việc am
hiểu chuyên môn nghiệp vụ còn cần phải hiểu biết sâu sắc về mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh củă đơn vị . Từ đó có thể xây dựng một bộ máy kế toán phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh việc tổ chức tốt việc thu
nhận và hệ thống hoá - xử lý thông tin nhằm đảm bảo cung cấp những thông tin hữu
ích .
Qua quá trình thực tập tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 - Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn và dựa trên cơ sở đã tích luỹ đợc ở trờng Đại Học Dân Lập
Phơng Đông , em đã phần nào tiếp cận đợc với thực tế công việc đang thực hiện tại
đơn vị , từ đó có những hiểu biết thực tế , có mối liên hệ tốt với kiến thức đã học tại
trờng .
Với sự hớng dẫn của các thầy cô giáo cùng các Cô , các Anh , Chị trong ban tài
chính kế toán của công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 em đã hoàn thành bản báo
cáo thực tập tổng hợp .
Bản báo cáo gồm hai phần trình bày những nét cơ bản về tình hình kinh tế tài
chính của công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 :
Phần I : Giới thiệu chung về đặc điểm của công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 .
Phần II : Đặc điểm công tác kế toán của công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 .
Do có sự hạn chế về thời gian thực tập cũng nh khả năng chuyên môn cho nên

Thạch + TP Hồ Chí Minh.
+ Tại Thành phố Hải Phòng : Số 8 Đờng Hà Nội TP Hải Phòng .
+ Tại Tỉnh Yên Bái : Số 826 - đờng Điện Biên Phờng Đồng Tâm Thị
xã Yên Bái .
+ Tại Tỉnh Thái Nguyên : Nhà Bà : Bùi Thị Lẹm Thành Phố Thái Thái
Nguyên Tỉnh Thái Nguyên .
+ Tại Tỉnh Thừa Thiên Huế : Lô 30 khu quy hoạch Kiểm Huệ Thành Phố
Huế + Tỉnh thừa Thiên Huế .
+ Tại Tỉnh Quảng Ngãi : Số 165 Trơng Quang Trọng Thị xã Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ngãi .
+ Tại Tỉnh Bình Dơng : Số nhà 31/7 đờng Phú Lợi Phờng Phú Hoà - Thị
xã Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dơng
- Nhiệm vụ chính của công ty là :
1 - Xây dựng các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp
2 - Xây dựng các công trình thuỷ lợi .
3 - Xây dựng đờng bộ và cầu cống phục vụ nông nghiệp và phát triển nông
thôn .
4 - Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng điện lạnh , đồ gia dụng , phơng tiện vận
tải , thiết bị xây dựng và vật t xây dựng
5 - Xây dựng đờng dây và trạm biến thế
6 - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
7 - Kinh doanh bất động sản
8 - Hành nghề t vấn xây dựng
9 - Xây dựng hệ thống các công trình cấp thoát nớc
Hàng năm với giá trị sản lợng bình quân trên 50 tỷ đồng , Công ty đảm bảo
sản
Xuất kinh doanh có lãi , nộp đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và đảm
bảo đời sống cán bộ công nhân viên đồng thời tích luỹ tăng trởng vốn kinh doanh
Là một doanh nghiệp đợc xếp hạng loại 1 , có bề dầy kinh nghiệm trong xây
dựng , có lực lợng cán bộ kỹ thuật cao , đội ngũ công nhân xây dựng lành nghề ,

4. Chi phí 2704037317 1564757300 3246204210
5. Lợi
nhuận
837491479 903256111 930232733
6. Nộp
NSNN
203053760 235909228 232558183
7. Số lao
động
815 837 845
8. Thu
nhập
889970 1072000 1135720

II . Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty xây lắp vật t và
xây dựng 5.
1 . Đặc điểm sản phẩm sản xuất của công ty .
Công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản , là nghành sản xuất vật chất quan trọng mang tính công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân . Sản phẩm của công ty các
công trình , hạng mục công trình nh thi công xây dựng các dân dụng , công nghiệp
vừa và nhỏ , thi công giao thông , cầu đờng và thuỷ lợi .. Vì vậy sản phẩm có quy
mô lớn , kết cấu phức tạp , sản phẩm mang tính chất đơn chiếc , chu kỳ sản xuất
dài (thờng kéo dài trong nhiều năm) chủng loại yếu tố đầu vào đa dang đòi hỏi có
nguồn vốn đầu t lớn . Đặc biệt sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất , còn
các điều kiên phục vụ sản xuất nh nguyên vật liệu , nhân công , máy móc ..phải di
chuyển theo địa điểm thi công .
Với tính chất của nghành xây dựng cơ bản phức tạp trong quá trính sản xuất
thi công , giá trị dự toán trở thành thớc đo và đợc so sánh với khoản chi phí thực tế
phát sinh . Sau khi hoàn thành công trình , giá trị dự toán là cơ sở dể nghiêm thu

để thc hiên chức năng xây dựng cơ bản . Có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của
công ty nh sau :CHứC NĂNG , NHIÊM Vụ CáC PHòNG BAN :
Để hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và có thể kiểm tra giám sát tiến độ thi công
các công trình , bộ máy quản lý chung thực hiên các chức năng sau :
-Chỉ đạo phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty về lập dự toán ,
chỉ đạo thiết kế , xây dựng , thi công
-Thiết kế các mối quan hệ về đối ngoại , liên kết với các cơ quan , tổ chức kinh
tế .
-Xác định kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty .
Ngoài ra , mỗi phòng có một nhiệm vụ vai trò của mình tạo mối quan hệ chặt
chẽ với các phòng ban khác .
Đứng đầu công ty là giám đốc , tham mu cho giám đốc là kế toán trởng , tiếp đó
là các phòng ban khác trong công ty
a . Giám đốc :
Giám đốc công ty phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty , trực tiếp điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng kế hoạch và chính sách
pháp luật của nhà nớc . Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc công ty , trớc pháp
luật về mọi quyết định của mình .
b . Phó giám đốc :
Giám đốc
Phó

Phòng
KT
Các đội
thi
công

công trình mà đơn vị đã thi công .
Quản lý các công cụ , dụng cụ , lập các phiếu báo giá về công cụ dụng cụ .
e . Phòng tài chính kế toán :
Với chức năng tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán , kiểm tra kiểm soát
mọi hoat động kinh tế tài chính của đơn vị , cùng vói các phòng ban khác tổ chức
công tác quyết toán và thu hồi vốn , tổ chức thực hiện các nguyên tắc , chuẩn mực kế
toán thống kê theo quy định của Bộ tài chính . Theo đó phòng tài chính kế toán của
công ty có nhiệm vụ :
- Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty ở bất kỳ thời
điểm nào nhằm giúp lãnh đạo đơn vị quản lý và điều hành sản xuất
kinh doanh .
- Tổ chức ghi chép , phản ánh đầy đủ kip thời số hiện có và tình hình
biến động của tài sản , nguồn vốn cả về mặt gia trị và hiện vật .
- Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tài sản thông qua các cuộc kiểm tra
. Quản lý và sử dụng vốn quỹ của đơn vị để phục vụ các nhu cầu kinh
doanh theo nguyên tắc bảo toàn vốn , hiệu quả và có hoàn trả .
- Tổ chức thanh toán , quyết toán các nghiệp vụ đến tài chính phát sinh
trong đơn vị nh : thanh toán các khoản vay , thu hồi công nợ , thanh
toán tạm ứng
- Theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và công ty phòng tài chính
kế toán có nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo kế toán tài chính định
kỳ bắt buộc và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý của công ty .
f . Ban vật t xe máy :
Có nhiệm vụ đảm bảo vật t , máy móc , thiết bị theo yêu cầu sản xuất của các
đội công trình .
g . Khối sản xuất :
Bao gồm các đội công trình . Đứng đầu các đội công trình là các chủ công
trình , các chủ công trình nhận khoán gọn toàn bộ công việc , chủ công trình đợc
phép thuê lao động bên ngoài theo yêu cầu sản xuất .
Nhiệm vụ chính cả các đội thi công công trình là đảm bảo đúng tiến độ thi

- Giá thành hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc : thị trờng chấp nhận giá
của đơn vị bán , đủ chi phí nộp nhà nớc theo luật định và đảm bảo thu
nhập bình nhập của công ty cùng kỳ sản xuất kinh doanh .
- Giá thành thực tế quyết toán phải cân đối về tỷ trọng các chi phí trong
dự toán đợc duyệt , nếu không cân đối về tỷ trọng trên thì phòng kế
toán tài chính kiểm tra và cắt giảm những chi phí vợt quá dự toán của
công trình đó .
Nghiêm cấm đa vào giá thành :

- Toàn bộ nguyên giá một tài sản cố định phục vụ một kỳ sản xuất khi
tài sản đó cha hết thời gian sử dụng .
- Các khoản chi phí sự nghiệp .
- Tiền vật liệu không kết cấu trong sản phẩm đó .
- Tiền lơng công nhân nghỉ chờ việc , ốm đi viện .
- Tiền tiếp khách có dự toán chi và không vợt quá 20 % quỹ lơng trực
tiếp của đơn vị cùng kỳ .
- Tiền thởng , phạt , bồi thờng vật chất của cá nhân đơn vị .
- Các khoản trợ cấp khó khăn , ăn tra , ăn ca , chi phí hoạt động của cá
tổ chức đoàn thể .
4 . Quản lý tài sản cố định :
Tất cả các tài sản cố định có giá từ 5 triệu trở lên và có thời gian sử dụng từ 1
năm trở lên đều đợc đa vào danh mục tài sản cố định để quản lý theo quyết định
số 166 / QĐ BTC ngày30/12/1999 Của bộ trởng bộ tài chính .
Trích và nộp khấu hao tài sản cố định : Tất cả các tài sản cố định đa vào sử
dụng đều phải tính khấu hao theo thời gian đã đăng ký với cấp trên và nhà nớc .
Khấu hao nộp toàn bộ về công ty và nhà nớc .
Đầu t mua sắm mói tài sản cố định hoặc thanh lý TSCĐ phải thành lập hội
đồng do giám đốc công ty quyết định .
5 . Quản lý vật t , nhiên liệu , tài sản lu động :
Tất cả vật t , nhiên liệu , TSLĐ phục vụ sản xuất và đời sống của đơn vị phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status