De tai thuc tap tai ACB - PGD Phạm Ngũ Lão - Pdf 20

Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
1.1.Sơ lược về Ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu (ACB)
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
 Bối cảnh thành lập:
Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác xã
tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một
khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trong bối cảnh
đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép
số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép
số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
 Sự phát triển lớn mạnh của ACB được thể hiện qua một số mốc thời gian đáng
nhớ:
 04/06/1993: ACB chính thức hoạt động.
 27/04/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Mastercard.
 Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác
chuẩn bị nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động
ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào
tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm. Thông qua chương trình đào
tạo này, ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một ngân
hàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng
trong thực tiễn hoạt động ngân hàng.
 Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt
Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO). ALCO đã đóng vai
trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
 Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các
dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam. Hoạt động này đã góp phần giúp thị
trường địa ốc ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ. ACB trở thành
ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam.

1.1.2. Thành tựu đạt được
 Lợi nhuận trước thuế qua các năm:
Bảng 1.1 Đơn vị: tỷ đồng
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
2
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Năm 2008 2556
Năm 2009 2818
Năm 2010 3105,6
Nguồn: Báo cáo bạch ACB năm 2010, số liệu năm 2010 chưa kiểm toán
Hình 1.1
Sau một thời gian kinh tế thế giới khủng hoảng, mức lãi suất năm 2008 có lúc hơn
22%/1 năm và cho đến năm 2009 thì lãi suất đã được đưa về ở mức phù hợp mà ở
đó KH và ngân hàng có thể gặp nhau và DN VVN đặc biệt là các doanh nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhận sự hỗ trợ rất lớn từ phía
Chính phủ nên tín dụng trong năm 2009 đã có dấu hiệu tăng trở lại. ACB là một
ngân hàng thương mại cổ phần lớn cho nên có những bước bức phá mãnh mẽ không
chỉ về cho vay tín dụng mà còn về các sản phẩm dịch vụ khác nên lợi nhuận trước
thuế của ACB trong 2 năm là 2009 và 2010 đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Đặc biệt
trong năm 2010, ACB đã có nhiều sản phẩm cũng như chính sách mới để hướng tới
KH là các DN VVN nên doanh thu cũng như lợi nhuận trước thuế của ACB đã tăng
vượt so với dự kiến ban đầu.
 Nhìn nhận và đánh giá của xã hội:
Năm 2002, ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt
Quốc gia xét cấp
Năm 2002, nhận Bằng khen của Thủ tuớng Chính phủ về thành tích nâng cao chất
lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
3

4
Đại hội
đồng cổ
đông
Ban kiểm
soát
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Hình 1.2
1.1.4. Mạng lưới hoạt động:
Gồm 285 chi nhánh và phòng giao dịch tại vùng kinh tế trên toàn quốc.
 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch.
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
5
Hội đồng
quản trị
Ban giám
đốc
Hội đồng
sáng lập
Kiếm toán
nội bộ
Các hội
đồng
VP hội đồng
quản trị
Ban chiến
lược
Ban chính
sách và quản
lý tín dụng

 Tại khu vực phía Bắc: có 15 chi nhánh và 59 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Trung: 12 chi nhánh và 23 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Tây: 8 chi nhánh, 10 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Đông: 4 chi nhánh và 20 phòng giao dịch
 Trên 1800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động
 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB
Công ty trực thuộc
• Công ty Chứng khoán ACB (ACBS).
• Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA).
• Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL).
• Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
Công ty liên kết
• Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD).
• Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR).
Công ty liên doanh
• Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC).
1.1.5. Phương hướng hoạt động năm 2011
Tiếp tục khẳng định vị trí là ngân hàng tốt nhất Việt Nam với chiến lược cạnh tranh
bằng sự khác biệt và sự chuyên nghiệp trong tất cả các quy trình nghiệp vụ của ACB.
Định hướng trong tương lai đối tượng vẫn là khách hàng cá nhân và DN VVN. Cơ sở
hoạt động được xây dựng trên 3 điểm sau đây:
 Tăng trưởng cao bằng cách tạo ra sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách
hàng và hướng tới khách hàng.
 Xây dựng hệ thống rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho
việc tăng trưởng bền vững.
 Duy trì trạng thái tài chính ở mức độ an toàn, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ
đông để xây dựng ACB thành định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt
qua mọi thử thách trong bối cảnh các ngân hàng nước ngoài đã dần khẳng định
được vị trí tại Việt Nam.

 Huy động vốn: bằng nhiều hình thức khác nhau như gửi tiết kiệm có kỳ hạn và
không kỳ hạn, tiền gửi theo kỳ hạn, huy động tiền gửi theo lãi suất thả nổi.
 Cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu chứng từ.
 Thanh toán quốc tế
 Kinh doanh ngoại hối, ngoại tệ
 Dịch vụ thẻ, séc, E - banking
1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm từ 2008 - 2010
1.2.4.1. Huy động vốn
Được thành lập từ đầu năm 2008 và phát triển cho đến nay. Từ những ngày đầu thành
lập thì huy động vốn gặp khó khăn nhưng qua các năm sau tình hình có chuyển biến
rõ rệt.
Bảng 1.2 Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 %
tăng(giảm)
Năm 2010 %
tăng(giảm)
Tiền gửi
của KH
300,45 653,95 117,66 780,88 19,41
Nguồn: Báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2008, 2009 của ngân hàng ACB. Riêng số
liệu năm 2010 chưa kiểm toán
Năm 2008 và năm 2009 là những năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới. Nước
ta cũng bị ảnh hưởng không nhỏ. Bước sang năm 2009, Chính phủ đã đưa ra nhiều
chính sách kích cầu kinh tế, đưa mức lãi suất về sát với lãi suất thực cho nên hoạt
động huy động vốn diễn ra rất sôi động. Kết hợp với vị trí thuận lợi nằm ngay gần
khu vực tài chính sầm uất cho nên PGD đã có bước nhảy vọt về huy động trong năm
2009. Chính vì lượng huy động lớn đã góp phần vào lượng huy động tiền gửi của
ACB đạt 134.502 tỷ đồng, gấp 1,6 lần trung bình của ngành ngân hàng.Năm 2010,
nền kinh tế có vẻ chậm lại và yếu tố tác động nữa là cuộc chạy đua lãi suất của các
ngân hàng diễn ra khá rầm rộ vì thế huy động vốn của PGD không giữ đà tăng trưởng

(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Cho vay bằng
VND
104,5 75 306,95 82,7 328,64 67,7
Cho vay bằng
ngoại tệ và vàng
34,83 25 64,22 17,3 156,5 32,3
Tổng cộng
139,33 100 371,17 100 485,44 100
Nguồn: Báo cáo kiểm toán hợp nhất năm 2008, 2009 của ngân hàng ACB. Số liệu
năm 2010 chưa kiểm toán
Trong năm 2008 và nửa đầu năm 2009, giá trị đồng Việt Nam được giữ ở mức khá
ổn định, đã có những lúc xảy ra hiện tượng khát tiền đồng. Tình hình kinh doanh sản
xuất cũng đã bắt đầu được khởi động lại. Một lượng lớn vốn bằng VND đã được
tung ra thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên trong năm
2008 và 2009, tỷ trọng cho vay bằng VND luôn ở mức cao hơn so với vàng và ngoại
tệ. Trong năm 2009, cho vay bằng VND đã tăng gần 3 lần so với năm 2008. Tình
hình kinh tế năm 2010 khá ổn định và nó cũng đã đi vào giai đoạn bão hòa nên cho
vay bằng VND đã không có sự tăng đột biến như trong năm 2009. Cũng trong năm
2010, tình hình vàng thế giới luôn thiết lập những kỷ lục về giá. Vì thế, thị trường
vàng trong nước cũng không đứng yên, cũng luôn tăng lên từng giờ và đã thiết lập
nhiều kỷ lục, đã có lúc giá vàng lên gần 40 triệu/1 lượng. Đi cùng với xu thế chung
đó, tình hình cho vay bằng vàng và ngoại tệ cũng đã tăng gần 2,5 lần về mặt giá trị so
với năm 2009. Cùng với sự nỗ lực không biết mệt mỏi của đội ngũ nhân viên PGD

%
tăng/giảm
2010
Tổng tài sản 31,59 52,04 64,7 53,59
Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự 1,05 0,96 (8,42) 1,02
Thu nhập lãi thuần 0,2728 0,28 2,63 0,315
Thuế và các khoản phải nộp 0,035 0,064 82,86 0,051
Lợi nhuận trước thuế 0,256 0,284 10,94 0,2
Lợi nhuận sau thuế 0,221 0,22 (0,45) 0,148
Nguồn: Báo cáo bạch ngân hàng ACB
Trong những năm đầu thành lập, PGD tốn khá nhiều chi phí cho nhân viên và tài sản
cố định, thêm vào đó việc kinh doanh cũng chưa thực sự vòa guồng như những năm
tiếp theo. Cho nên lợi nhuận sau thuế của PGD có xu hướng giảm. Trong khi các
khoảng chi phí trong năm 2008, 2009 tăng lên. Bước sang năm 2010 thì tình hình đã
bắt đầu khởi sắc: chi phí đã được hạn chế tối đa và thu nhập từ công việc kinh doanh
cũng bắt đầu tăng lên.
Bảng 1.7 Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Giá trị
Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ
trọng
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
11
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Lương và chi phí liên

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DN VVN thì còn có một số
điểm còn hạn chế.
 Khả năng quản lý và quản trị nội bộ của các DNVVN thường mang tính gia
đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là giám đốc, là nhân
viên kỹ thuật…của doanh nghiệp,
 Lao động trong các DNVVN đa số là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ
bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa thấp, đặc biệt là cách doanh nghiệp quy mô
nhỏ.
 Khả năng về công nghệ thấp do không đủ khả năng tài chính cho nghiên cứu
triển khai; khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước
ngoài
 Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp.
 Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao.
 Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của
các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn.
Bảng 2.1
Khu vực
Quy mô
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn

Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
500 người
Thương mại
và dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Số liệu: Tổng cục thống kê năm 2009
2.1.1.2. Vai trò của DN VVN trong nền kinh tế hiện nay:
Theo số liệu thống kê, năm 2010 DNVVN hiện nay chiếm khoảng 98% trên tổng số
doanh nghiệp trên toàn quốc, với số lượng là 500.000 doanh nghiệp.Tính đến hết năm
2009, gần 85.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng gần 30% so với cùng kỳ,
đóng góp khoảng 26% tổng sản phẩm xã hội, 31% giá trị sản lượng công nghiệp,
78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa, các DNVVN ở VN đã
sử dụng 45-50% lực lượng lao động. Riêng năm 2010 đã tạo ra hơn 1 triệu việc làm,
đặc biệt là các lao động phổ thông hoặc chưa qua đào tạo. Ngoài ra, tốc độ tăng

GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
TÀI TRỢ
VỐN LƯU
ĐỘNG
Cho vay sản
xuất kinh doanh
trong nước
Cho vay bổ sung
vốn kinh doanh
trả góp
Thấu chi tài
khoản
Chương trình hỗ
trợ tài chính dành
cho các nhà phân
phối của công ty
Nestle Việt Nam
15
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình

Tài trợ nhập khẩu: bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên
liệu, vật tư, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao gồm hình thức
cụ thể:
Hình 2.3
 Tài trợ tài sản cố định – dự án:ACB cung cấp nguồn vốn trung và dàu hạn cho
các doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Tài trợ tài sản cố định – dự án: là sản phẩm mà ACB cung cấp nguồn vốn trung
dài hạn cho các doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất
kinh doanh
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy

Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
- Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua: Là sản phẩm cho vay mua xe trả
góp tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua xe phục vụ hoạt động đi lại của
chính doanh nghiệp
Hình 2.4
 Dịch vụ bảo lãnh: gia tăng mức độ tin cậy của đối tác trong việc thực hiện hợp
đồng, các giao dịch mua bán, cung cấp sản phẩm
Hình 2.5
 Cho vay đầu tư: có loại hình cho vay ứng trước ngày T: đáp ứng nhu cầu vay
vốn của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, đầu tư kinh doanh
chứng khoán…với tài sản đảm bảo là số tiền chứng khoán đã bán vào ngày T và
sẽ ghi có vào tài khoản của quý khách tại ACB vào ngày T +3
2.2. Những quy định chung trong hoạt động TD DN VVN tại Ngân hàng
2.2.1. Quy định pháp lý
Về các thủ tục khi xét duyệt hồ sơ tín dụng:
 Luật các tổ chức tín dụng quy định:
Điều 94: Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay
1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án
sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp,
biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định
trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
Tài trợ tài sản cố định –
dự án
Tài trợ tài sản cố định –
dự án
Cho vay mua xe thế chấp
bằng chính xe mua
DỊCH VỤ BẢO

quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
2. Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách
hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
18
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1
Điều này.
3. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên
quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ
cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1
Điều này.
4. Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhóm
khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng,
trong đó tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng không được
vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 2 Điều này.
6. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với
những điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm
soát và phải tuân thủ các hạn chế sau đây:
a) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự
có của tổ chức tín dụng.
b) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự
có của tổ chức tín dụng.
c) Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng không có bảo đảm cho công ty trực thuộc là
công ty cho thuê tài chính với mức tối đa không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ
chức tín dụng nhưng phải đảm bảo các hạn chế quy định tại Điểm a và Điểm b
Khoản này.
7. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanh nghiệp

 1/11/2010: ban hành công văn số 1081(1082,1083)/NVQĐ – KDN.10 về triển
khai hệ thống xếp hạn tín dụng phục vụ công tác xét duyệt tín dụng.. Đánh giá
rủi ro của KHDN đồng thời phục vụ cho việc xét duyệt hồ sơ tín dụng, kết quả
tín dụng của KH được sử dụng làm 1 trong các căn cứ để đưa ra quyết định tín
dụng, xây dựng chính sách tín dụng và là một trong những tài liệu bắt buột trình
cấp tín dụng đối với KHDN tại ACB.
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
20
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
 26/11/2010: quy định ủy thác cho vay vốn đối với KHDN. Đối tượng: DN thuộc
nhóm cấp tín dụng “bình thường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và
hoạt động tín dụng được vay các khoản vay ngắn hạn; DN thuộc nhóm cấp tín
dụng “bình thường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và hoạt động tín
dụng, đồng thời thỏa các điều kiện cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào tài sản
cố định hoặc dự án của ACB được vay các khoản trung và dài hạn.
 27/12/2010: ban hành quy định “ Hướng dẫn quy trình phối hợp thực hiện sản
phẩm hỗ trợ chuỗi cung ứng giữa khối KHDN và khối phân phối”
 16/2/2011: ban hành văn bản định hướng phát triển KHDN mới theo quy mô
doanh thu hằng năm. Mục đích là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, đảm bảo chất
lượng tư vấn của nhân viên ngân hàng cũng như hoạt động quản lý và chăm sóc
KH, tránh lãng phí nguồn nhân lực quan hệ khách hàng trong công tác quản lý và
chăm sóc khách hàng.
2.3. Quy trình hoạt động TD DN VVN
B1: Tiếp thị hướng dẫn thủ tục và nhận hồ sơ:
Nhân viên ACB sẽ thực hiện phân công:
 Hướng dẫn thủ tục điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay vốn, bởi
nhân viên quan hệ KH (RA) và nhân viên tín dụng.
 Đánh dấu các mục khách hành cần nộp.
B2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình:
 Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng nhân viên RA tiến hành:

B7: Tạo tài khoản vay và giải ngân.
 CSR chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tài khoản cho khách hàng.
 Sau khi tài khoản vay có đầy đủ thông tin và nối két tài sản đảm bảo, CSR kết
hợp với nhân viên kiểm soát tín dụng hiệu lực hóa tài khoản.
 Sau đó nhân viên giao dịch (Teller) thực hiện giải ngân.
B8: Lưu trữ hồ sơ.
CSR thực hiện theo WI/NH (hướng dẫn hồ sơ)
B9: Kiểm tra theo đối khoản vay thu hồi nợ gốc.
 RA hoặc CSR thường xuyên theo dõi thông qua màn hình TCBS hoặc bảng kê
các khoản nợ gốc và lãi vay.
 RA hoặc CSR nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất ý kiến khi nhận
thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn.
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
22
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
 Khi lãi suất thay đổi CSR lập thông báo cho sự thay đổi.
 Trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, CSR lập giấy đề nghị thu hồi nợ
vay và trình cấp thẩm quyền phê duyệt sau đó chuyển cho Teller thu nợ.
 RA kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động của
khách hàng.
 Kiểm tra đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. AA và RA tiến hành
đánh giá tài sản.
B10: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
 Khi có nhu cầu lại nợ khách hàng phải gửi giấy đề nghị cho ACB, RA nhận giấy
đề nghị tiến hành khảo sát tình hình tài chính của khách hàng và cho ý kiến đề
xuất đồng ý hoặc không đồng ý trình lên hội đồng tín dụng.
 Thông báo cho khách hàng.
 Trình tự gia hạn nợ giống như quyết định cho vay và thông báo kết quả.
B11: Chuyển nợ quá hạn.
 Đến hạn trả nợ khách hàng không đủ điều kiện trả nợ RA lập tờ trình thẩm định

doanh hay công ty 100% vốn nước ngoài. Vì vậy, nguồn vốn sử dụng trong hoạt
động TD DNVVN chủ yếu phân bổ ở các thành phần doanh nghiệp như sau. Cũng
như đã phân tích ở trên thì dư nợ cho vay được lấy từ nguồn huy động tiền nhàn rỗi
của KH cá nhân lẫn doanh nghiệp
Bảng 2.2 Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Giá trị T/trọng Giá trị T/trọng Giá trị T/trọng
Công ty cổ phần và TNHH 121,91 87,5% 326,63 88,0% 436,90 90,0%
Doanh nghiệp nhà nước 11,29 8,1% 25,98 7,0% 25,73 5,3%
Công ty 100% vốn nước ngoài 0,42 0,3% 0,74 0,2% 1,46 0,3%
Công ty liên doanh 5,71 4,1% 17,82 4,8% 21,36 4,4%
Tổng cộng 139,33 100,0% 371,17 100,0% 485,44 100,0%
Nguồn: báo cáo bạch ngân hàng ACB, số liệu 2010 chưa được kiểm toán
Nguồn vốn để cho vay tại ngân hàng luôn dồi dào và khả năng cho vay của ngân
hàng luôn được đảm bảo bởi vốn huy động luôn rất lớn. Tỷ số doanh số cho vay/vốn
huy động luôn tăng qua từng năm phản ánh nhu cầu vốn ngày càng lớn của các doanh
nghiệp và khả năng huy động của ngân hàng là ổn định.
Bảng 2.3
GVHD: Ths. Phan Chung Thủy
24
Hoạt động tín dụng đối với DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: tổng hợp tính toán từ bảng 1.3 và bảng 2.2
2.4.1.2. Tình hình lãi suất
 Năm 2009
Tính đến ngày 15/10/2009, mặc dù đã có sự điều chỉnh tăng lãi suất kể từ sau ngày
1/9 nhưng mức lãi suất huy động của các NHTMNN vẫn chỉ tăng với mức tăng
không đáng kể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status