Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 1: 53 - 61 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
HIệU QUả CủA CáC HìNH THứC NUÔI THƯƠNG PHẩM
HU THáI BìNH DƯƠNG
(Crassostrea gigas)
TạI VịNH BáI Tử LONG
Effect of Grow Out Culture of Pacific Oyster (Crassostrea Gigas)
in Bai Tu Long Bay
Cao Trng Giang, Lờ Xõn
Vin Nghiờn cu Nghiờn cu nuụi trng thy sn 1
a ch email tỏc gi liờn h:
TểM TT
Qua 10 thỏng nuụi thng phm hu (Crassostrea gigas) ti vnh Bỏi T Long (Qung Ninh) vi
3 hỡnh thc nuụi: (nuụi dõy, nuụi khay v nuụi tỳi). Kt qu nghiờn cu cho thy hỡnh thc nuụi dõy,
chiu di t 63,9 0,80 mm, (sinh trng trung bỡnh 5 0,66mm/thỏng); chiu cao: 106 2,29mm (8,3
1,08 mm/thỏng); khi lng thõn: 107 1,72 g (10,4 1,49 g/thỏng), bộo: 24,2 0,31% v t l
sng t 72,5 1,54%; Hỡnh thc nuụi khay: chiu di: 63,2 1,08 mm (4,9 0,78 mm/thỏng); chiu
cao: 101,8 1,26 mm (8 0,92 mm/thỏng); khi lng thõn: 100,4 1,31 g (9,7 2,54 g/thỏng), bộo:
24,3 0,85%, t l sng: 72,5 1,54%. Hỡnh thc nuụi tỳi, chiu di: 58 1,38 mm (4,4 0,76
mm/thỏng), chiu cao: 92,5 1,04 mm (7,1 1,20 mm/thỏng), khi lng: 86,2 0,73 g (8,5 1,81
g/thỏng). bộo: 23,9 0,60% v t l sng: 61,3 1,40%. Kt qu trờn cho thy hỡnh thc nuụi dõy v
nuụi khay cho kt qu tng trng kớch thc v, khi lng thõn v t l sng t cao hn hỡnh
thc nuụi tỳi (P<0,05).
T khoỏ: Cỏc hỡnh thc nuụi hu Thỏi Bỡnh Dng, hu Thỏi Bỡnh Dng (Crassostrea gigas),
sinh trng ca hu Thỏi Bỡnh Dng, t l sng ca hu Thỏi Bỡnh Dng.
SUMMARY
After 10 months of grow-out culture of Pacific oyster (Crassostrea gigas) in Bai Tu Long Bay
(Quang Ninh) with three forms: strings, trays and culturing bags with the results as follows: oysters
cultured in
strings reached 63.9 0.80mm in shell length, 106 2.29mm in shell height (8.3
1.08mm/month); 107 1.72gr in body weight (10.4 1.49gr/month), fatting rate of
Trờng Giang v cs., 2007); thịt hu ngon,
53
Hiu qu ca cỏc hỡnh thc nuụi thng phm hu Thỏi Bỡnh Dng
đa dạng trong chế biến v có giá trị lớn trong
y dợc (FAO, 2003). Nuôi hu đầu t thấp,
kỹ thuật nuôi đơn giản, quy mô đa dạng.
Đến nay hu Thái Bình Dơng đợc xem l
đối tợng lý tởng để thay thế các loi hu
bản địa (Byung Ha Park v cs., 1988).
ở Việt Nam, hu Thái Bình Dơng hiện
nay đợc nuôi tại vùng biển Quảng Ninh
Hải Phòng đạt năng suất cha cao, do ngời
nuôi chủ yếu l tự phát, cha nắm bắt đợc
kỹ thuật nuôi, hình thức nuôi cha phù hợp
nên chi phí sản xuất lớn, đạt hiệu quả thấp.
Nghiên cứu các hình thức nuôi thơng phẩm
hu Thái Bình Dơng l việc lm rất cần
thiết, nhằm xác định đợc hình thức nuôi
thơng phẩm đạt hiệu quả cao nhất, đảm
bảo vệ sinh an ton thực phẩm, góp phần
thúc đẩy nghề nuôi hu Thái Bình Dơng tại
các tỉnh ven biển phía Bắc phát triển mạnh
mẽ, tạo một lợng sản phẩm thơng phẩm
lớn tập trung phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong
nớc v xuất khẩu.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CƯU
2.1. Đối tợng v vật liệu nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu l giống hu
(Crassostrea gigas) có kích thớc trung bình:
, Hn, Rn) theo Ball +
Jones (1960)
Ln
,
Hn
(mm) = (L
2
- L
1
) / (t
2
- t
1
)
Trong đó: L
1
,
L
2
l chiều di, cao vỏ
trung bình lấy mẫu đầu v cuối (mm); t
2
, t
1
l khoảng thời gian giữa 2 lần lấy mẫu.
2.3.2. Xác định tốc độ tăng trởng về khối
lợng (Wn) theo công thức
2
l số cá thể ở lần đếm
trớc v sau (con).
2.3.4. Xác định độ béo (Q) của hu
theo công
thức của Barber (1988)
Q
1
(%)= P
1
/P x 100 (%)
Trong đó: P, P
1
l khối lợng ton thân
v khối lợng phần mềm (g).
2.4. Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu đợc phân tích thống kê ANAVO,
thể hiện dới dạng Means SEM (standard
error of mean).
3. KếT QUả NGHIÊN CứU
Điều kiện tự nhiên v môi trờng khu
vực bè nuôi thí nghiệm
Vùng triển khai thí nghiệm nuôi hu
thơng phẩm tại Bản Sen - Vân Đồn - Quảng
Ninh, nằm trong vịnh Bái Tử Long.
54
pH: 7,8 - 8,2. Một số thông số môi trờng
khác: BOD
5
; COD; N-NO
2
-
; N-NO
3
-
; N-NH
4
+
;
d lợng dầu không vợt quá ngỡng tiêu
chuẩn Việt Nam v ngỡng Asian. Các chỉ số
môi trờng trên đều nằm trong giới hạn cho
phép, không ảnh hởng tới sinh trởng của
hu nuôi thơng phẩm tại vịnh Bái Tử Long.
Nguồn thức ăn l thực vật phù du phong phú
về thnh phần loi v mật độ tảo có trong
nớc. Vùng nớc vịnh Bái Tử Long tập trung
3 ngnh tảo: silic, tảo lam v ngnh tảo giáp.
Ngnh tảo silic Bacillariophyta > 50 loi,
ngnh tảo giáp Pyrophyta >8 loi v ngnh
tảo lam Cyanophyta > 2 loi. Mật độ tế bo
tảo trong nớc > 20 vạn tb/l (Cao Trờng
Giang v cs., 2007). Với nguồn thức ăn
phong phú giúp hu tăng trởng về phần vỏ
v khối lợng thân đạt tới kích thớc thơng
phẩm nhanh.
nên có mối liên hệ tuyệt đối với nhau, khi
chiều di vỏ tăng thì chiều cao cũng tăng.
55
Hiệu quả của các hình thức nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương
B¶ng 1. T¨ng tr−ëng kÝch th−íc vá trung b×nh qua c¸c th¸ng (mm ± se)
Nuôi dây Nuôi khay Nuôi túi
Kích thước vỏ
qua các tháng
Chiều dài Chiều cao Chiều dài Chiều cao Chiều dài Chiều cao
10/2008 14,7 ± 1,18 20,2 ±1,32 11,5 ± 1,15 17,0 ± 1,24 5,0 ± 0,97 13,0 ± 1,32
11/2008 3,4 ± 0,96 10,4 ± 1,54 5,9 ±1,46 10,5 ± 1,44 6,8 ± 0,66 5,6 ± 1,17
12/2008 3,2 ± 0,98 2,5 ± 1,24 6,0 ± 1,22 6,5 ± 1,47 8,9 ± 0,96 12,4 ± 1,18
01/2009 4,3 ± 1,21 8,3 ± 1,78 2,3 ± 0,77 3,2 ± 1,69 4,7 ± 1,36 7,1 ± 1,90
02/2009 2,8 ± 1,13 7,2 ± 1,55 1,0 ± 1,64 8,7 ± 1,98 3,2 ± 1,25 7,4 ± 1,63
03/2009 3,0 ± 0,88 9,8 ± 2,17 4,3 ± 1,28 8,1 ± 1,51 3,6 ± 1,20 11,3 ± 2,07
04/2009 2,5 ± 1,14 5,6 ± 2,64 1,1 ± 1,18 7,2 ± 1,81 2,9 ± 1,20 4,2 ± 2,07
05/2009 8,6 ± 1,68 1,3 ± 2,35 3,3 ± 1,14 1,9 ± 2,57 3,8 ± 1,75 3,2 ± 1,81
06/2009 5,1 ± 1,61 9,9 ± 2,20 6,4 ± 1,75 8,9 ± 3,44 3,7 ± 2,93 5,1 ± 2,84
07/2009 2,0 ± 1,18 7,7 ± 2,64 7,2 ± 2,07 7,8 ± 2,48 1,1 ± 2,79 1,4 ± 2,58
1
2
3
4
56
7
8
9
10
1
2
3
4
56
7
8
9
Chiều cao vỏ
(
mm
)
0.0
120.0
100.0
80.0
60.0
40.0
20.0
N
100
80
60
40
20
S 10.3012
R-Sq 76.3%
R-Sq(adj) 76.2%
H = 7.599 + 1.446 L
Chiu cao (mm)
Chiu di (mm)
Hình 4. Tơng quan giữa chiều di v chiều cao vỏ
3.2. Kết quả tăng trởng khối lợng thân
của hu trong 3 hình thức nuôi
Kết quả tăng trởng khối lợng thân từ
con giống đến kích thớc thơng phẩm ở 3
hình thức nuôi (Bảng 2) có sự sai khác giữa
các hình thức nuôi, cụ thể: hình thức nuôi dây
(P<0,01), khối lợng thân: 107 1,72 g (sinh
trởng trung bình 10,4 1,49 g/tháng); hình
thức nuôi khay (P<0,01), khối lợng thân:
100,4 1,31 g (đạt 9,7 2,54 g/tháng); hình
thức nuôi túi (P<0,05), khối lợng 86,2 0,73
g (tăng 8,5 1,81 g/tháng). Tăng trởng khối
lợng thân ở hình thức nuôi dây trong tháng
6, 7 đạt cao trung bình 17,9 3,82 g/tháng v
13,4 3,45 g/tháng l do giai đoạn ny l thời
điểm thnh thục sinh dục nên tuyến sinh dục
có khối lợng lớn. Kết quả cho thấy, hình thức
sản, lô nuôi dây có kích thớc lớn nên có
nhiều cá thể trong quần đn sinh sản lm hệ
số độ béo giảm.
57
Hiu qu ca cỏc hỡnh thc nuụi thng phm hu Thỏi Bỡnh Dng
Bảng 2. Tăng trởng khối lợng thân (g se) của hu qua các tháng
Hỡnh thc
Thi nuụi
gian kim tra
Nuụi dõy Nuụi khay Nuụi tỳi
10/2008 6,6 0,75 4,5 0,70 1,9 0,30
11/2008 10,0 0,95 8,2 0,97 5,0 0,41
12/2008 6,4 1,28 13,1 1,55 13,7 1,17
01/2009 14,6 1,91 6,9 1,72 14,3 1,99
02/2009 10,4 2,06 5,7 2,36 3,2 2,25
03/2009 11,2 2,62 23,3 3,06 4,5 2,75
04/2009 2,5 3,17 3,3 3,65 17,1 2,75
05/2009 11,1 3,44 1,6 3,61 13,8 4,17
06/2009 17,9 3,82 21,5 3,76 7,4 5,54
07/2009 13,4 3,45 9,4 2,68 3,8 4,44
140120100806040200
140
120
100
80
60
40
20
0
phn mm
bộo
Khi lng
thõn c v
Khi
lng
phn mm
bộo
Khi lng
thõn c v
Khi
lng
phn mm
bộo
10/2008 9,70,71
a
2,00,21 20,6 7,50,69
b
1,70,22 22,7 5,02,23
c
1,10,76 22,0
11/2008 19,70,89
a
4,70,31 23,9 15,70,92
b
4,50,31 28,7 9,90,38
c
05/2009 75,82,67
a
19,81,15 26,1 69,42,42
a
17,10,76 24,6 76,53,79
a
19,40,98 25,7
06/2009 96,32,66
a
23,20,91 24,1 90,92,54
ab
18,50,51 20,4 83,93,64
b
19,71,08 25,2
07/2009 1071,72
a
25,10,89 23,5 100,41,31
b
20,50,55 20,4 86,20,73
c
20,11,57 25,0
4. THảO LUậN
Sinh trởng về phần vỏ của hu Thái
Bình Dơng chủ yếu nhờ vo ion canxi trong
nớc biển (0,4 g/l). Không cần thức ăn, vỏ
vẫn sinh trởng trừ khi mức độ ion canxi
trong nớc biển <20%. Tốc độ sinh trởng
của vỏ khác nhau từng khu vực v chịu ảnh
phân ra 5 cỡ: Bistro: 50 - 60 mm; plate : 60 -
70 mm; standard 70 - 85 mm; large 85 - 100
mm v jumbo >100 mm (FAO, 2003).
Tăng trởng về khối lợng của hu nuôi
1 năm tuổi đợc nuôi trên bè tre có diện tích
16 x 8 m treo từ 500 - 600 dây hu giống, kết
quả nuôi cho thấy khối lợng phần thịt đạt 5
-10 g/cá thể, nuôi trong 2 năm tỷ lệ ny l 10
- 30 g/cá thể (Fujiya, 1970). Sinh trởng về
khối lợng của hu 1 - 2 năm tuổi sinh
trởng nhanh từ tháng 11 - 3 hng năm. ở
những đn hu trẻ hơn có tốc độ sinh trởng
nhanh hơn (Maurer v Borel., 1986). Tăng
trởng của phần thịt kém trong mùa hè v
đầu mùa thu do thời gian ny l mùa sinh
sản v tùy thuộc vo mức độ phong phú của
thức ăn ở vị trí nuôi. Khối lợng khác nhau
của phần mềm quan hệ đến sự phát triển
59
Hiu qu ca cỏc hỡnh thc nuụi thng phm hu Thỏi Bỡnh Dng
của tuyến sinh dục. Tuyến sinh dục cng
phát triển, phần mềm cng có khối lợng lớn
(Byung Ha Park v cs., 1988). Yếu tố ảnh
hởng đến sinh trởng của phần thịt hu l
nhiệt độ nớc, chất lợng thức ăn, tỷ lệ cho
ăn, sinh sản v mật độ quần thể. Điều quan
trọng nhất l số lợng v chất lợng thức ăn.
Số lợng v chất lợng thức ăn lại bị ảnh
hởng bởi mức độ trao đổi nớc v các điều
kiện thời tiết nh ma ro, tốc độ gió, thủy
Tỷ lệ sống của hu Thái Bình Dơng
giảm xảy ra chủ yếu vo mùa hè (Beattie v
cs., 1978); (Samain v cs., 2007). Trong thời
gian 2 năm nuôi thơng phẩm, tỷ lệ chết của
hu khá cao 30 - 40% chủ yếu tập trung vo
mùa hè vì nhiệt độ nớc tăng cao (Fujiya,
1970). Hiện tợng chết không những xảy ra
đối với hu treo trên gin bè m còn diễn ra
cả với hu nuôi trên mặt đáy ở vịnh Oleron
(Pháp). Các strees về sinh lý học đã gây ra
hiện tợng hu chết (Patrick Soletchnik,
2006). Nồng độ muối, chlorophyll a v độ đục
l các yếu tố quan trọng liên quan đến tỷ lệ
sống của hu 1 năm tuổi, trong khi độ mặn v
chlorophyll a ảnh hởng lớn đến hu 2 năm
(Patrick Soletchnik., 2007). Chất lợng giống,
vị trí môi trờng nuôi v thời gian thả đã ảnh
hởng đến tỷ lệ sống của hu Thái Bình
Dơng (Lionent v
cs., 2005). Hoạt động sinh
sản của vụ trớc có liên quan đến hiện tợng
tử vong mùa hè. Hu sau khi hoạt động sinh
sản, mật độ v mu sắc hồng cầu bị suy giảm,
sự tăng nhiệt độ khi chuyển mùa, hm lợng
oxy thời điểm ny thờng không ổn định, sức
khỏe hu bị giảm sút cộng với bệnh tấn công
đã gây hu chết (Sang Man Cho v Woo-
Geon Jeong, 2005).
5. KếT LUậN
Với 3 hình thức nuôi hu thơng phẩm
Information Programe: (Crassostrea
gigas). 7pp.
Fujiya, M., (1970). Oyster farming in Japan.
Helgolander wiss. Meeresunters. 20, 464-479.
H Đức Thắng v cs. (2005). Kết quả nghiên
cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất
giống nhân tạo v nuôi hu (Crassostrea
sp) thơng phẩm, Đề ti nghiên cứu khoa
học cấp Nh nớc giai đoạn 2000 - 2005.
Maurer, D., Borel, M (1986). Croissance,
engraissement et cycle sexuel de
(Crassostrea gigas) dans le bassin
D
/
arcachon: Comparaison des Huitres
âgées de 1 et 2 ans. Haliotis 15, 125-134.
Patrick Soletchnik, Michel Ropert, Joseph
Mazuri, Pierre Gildas Fleury and Florence
Le Coz (2007). Relationships between
Oyster mortality patterns and environmental
data from monitoring databases along the
coasts of France. Aquaculture, In press,
Corrected Proof, Available online 7
March 2007.
61