Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các hình thức trả lương, trả công tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã chuyển nền kinh tế nớc ta từ
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc. Với đặc trng cơ bản là tồn
tại nhiều thành phần kinh tế, đa hình thức sở hữu cùng với việc các cơ sở sản xuất,
các doanh nghiệp dần dần chuyển sang cơ chế tự hạch toán chi phí lãi lỗ thay cho
cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp của nhà nớc trớc đó .Đây thực sự là một b-
ớc ngoặt trong quá trình phát triển kinh tế nhằm mục đích hớng các doanh nghiệp
hoạt động mang lại hiệu quả cao hơn về mọi mặt. Đối với các doanh nghiệp thì
mục tiêu hàng đầu là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó tiền l-
ơng, tiền công đóng vai trò là một loại chi phí biến đổi đợc doanh nghiệp quan
tâm, đồng thời còn đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích
thích ngời lao động làm việc.
Bên cạnh những vấn đề khác thì việc xây dựng hệ thống tiền lơng, tiền công
hợp lý cũng đã và đang thu hút sự quan tâm của lãnh đạo và toàn thể công nhân
viên Nhà máy thuốc lá Thăng Long .Trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế tại
Nhà máy đặc biệt là công tác tiền lơng, em nhận thấy rằng vấn đề này còn một số
điểm bất cập. Trớc thực tế đó em đã chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của các hình thức trả lơng, trả công tại Nhà máy thuốc lá Thăng
Long .
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, kết cấu bài viết gồm ba phần:
Chơng I: Lý luận chung về tiền lơng, tiền công .
Chơng II: Thực trạng áp dụng các hình thức trả lơng, trả công tại Nhà
máy thuốc lá Thăng Long.
Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các
hình thức trả lơng, trả công tại nhà máy thuốc lá Thăng
Long .
Bài viết này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của cô giáo TH.S Nguyễn Vân
Điềm và giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy thuốc lá
1

Nh vậy tiền công với tiền lơng có một đặc điểm khác nhau rất rõ đó là : tiền l-
ơng thờng là cố định theo kỳ, còn tiền công sẽ thay đổi tùy thuộc vào kết quả ngời
lao động đó hoàn thành trong kỳ .
2. Khái niệm tiền lơng tối thiểu.
2.1. Tiền lơng tối thiểu.
Tiền lơng tối thiểu là lợng tiền trả cho ngời lao động làm các công việc đơn
giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Công việc đơn giản nhất là: những công việc mà ngời lao động có khả năng
làm việc bình thờng không đợc đào tạo về chuyên môn kỹ thuật đều có thể làm đ-
ợc .
2.2. Tiền lơng tối thiểu áp dụng trong doanh nghiệp Nhà nớc .
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh dùng để xác định chi phí tiền lơng trong đơn giá
sản phẩm, dịch vụ công ích trong doanh nghiệp nhà nớc đợc xác định theo công
thức sau :
TL
minđc
= TL
minc
x ( 1 + Kđc )
Trong đó :
TL
minđc
: Mức lơng tối thiểu điều chỉnh doanh nghiệp áp dụng.
TL
minc
: Mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định trong từng
thời kỳ. Theo nghị định số 03/2003/ NĐCP ngày 5/1/2003 của Chính phủ từ
1/1/2003 tiền lơng tối thiểu chung là 290000đồng/ tháng.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
của họ phụ thuộc mức tiền lơng, tiền công mà họ nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động sau khi đã hoàn thành một công việc nhất định. Vì thế tiền lơng, tiền công tr-
ớc hết là biện pháp kích thích vật chất, biểu hiện rõ nhất là nếu tiền lơng, tiền công
thỏa đáng, phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra sẽ khiến họ hăng hái làm việc.
Ngợc lại nếu tiền lơng trả quá thấp, không công bằng sẽ là nguyên nhân gây bất
mãn, trì trệ, không quan tâm đến công việc đó và có thể sẽ tìm kiếm công việc làm
thêm hoặc tìm công việc mới .
3.2. Vai trò của tiền lơng, tiền công đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lơng,
tiền công là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất, vì vậy nó đợc tính là chi
phí kinh tế. Do đó tiền lơng luôn đợc doanh nghiệp tính toán và quản lý chặt chẽ .
Mặt khác tiền lơng, tiền công là công cụ thúc đẩy kinh tế của chính đơn vị đó.
Với mức tiền lơng thỏa đáng sẽ khuyến khích ngời lao động làm việc hăng hái
hơn, sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, cũng nh hiệu
quả của máy móc thiết bị và phát huy sáng kiến dẫn đến tăng năng suất lao động,
giảm thời gian lãng phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .
Tóm lại càng hiểu rõ bản chất của tiền lơng, tiên công ta càng thấy nó giữ vai
trò quan trọng trong chính sách khuyến khích, kích thích ngời lao động. Để tiền l-
ơng, tiền công thực sự phát huy vai trò của nó trong các doanh nghiệp thì cần
phải quản triệt các nguyên tắc cơ bản cũng nh yêu cầu của việc trả lơng, trả công
sau.

4. Các nguyên tắc, yêu cầu của trả lơng, trả công trong doanh nghiệp.
4.1. Trả lơng ngang nhau cho công việc có giá trị nh nhau.
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tính công bằng, sự bình đẳng trong việc trả lơng
cho những ngời lao động làm công việc có giá trị nh nhau trong doanh nghiệp,
giảm tối đa sự so sánh và bất công bằng. Ngời lao động sẽ cảm thấy hài lòng, bởi
mức tiền lơng mà họ nhận đợc tơng xứng với kết quả mà họ tạo ra, từ đó tạo ra sự
thỏa mãn có tính chất khuyến khích rất lớn .

6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Hình thức trả lơng theo thời gian .
1.1. Khái niệm hình thức trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng đợc xác định phụ thuộc vào mức
lơng theo cấp bậc ( theo chức danh công việc ) và phụ thuộc vào lợng thời gian
làm việc thực tế của ngời lao động .
1.2. Đối tợng áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian .
+ áp dụng đối với những công việc khó tiến hành định mức một cách chính
xác nh : công nhân phụ, công nhân sửa chữa, thợ điện .
+ Đối với những công việc cần đảm bảo chất lợng cao để tránh việc chạy
theo năng suất mà quên mất chất lợng sản phẩm .
+ áp dụng đối với công việc có năng suất chất lợng phụ thuộcchủ yếu vào
máy móc .
+ áp dụng cho các hoạt động tạm thời hoặc hoạt động sản xuất thử
1.3. Ưu điểm, nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian .
+ Ưu điểm :
áp dụng hình thức này có u điểm là đơn giản , dễ tính .
+ Nhợc điểm :
Theo cách trả lơng này chúng ta không nhìn thấy mối quan hệ trực tiếp giữa l-
ợng tiền ngời lao động nhận đợc với kết quả làm việc của họ.
1.4. Các dạng ( chế độ ) trả lơng theo thời gian
1.4.1. Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản .
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi
ngời công nhân nhận đợc do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít quyết định.
+ Đối tợng áp dụng:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính
xác, khó đánh giá kết quả thực hiện công việc .

Mức lơng cấp bậc giờ =
Số ngày công chế độ Số giờ công chế
trong một tháng x độ trong ngày
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản :
Trả lơng cho ngời lao động theo thời gian đơn giản có u điểm là đơn giản, dễ
tính .
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Trả lơng theo thời gian đơn giản không khuyến khích ngời lao động sử dụng
hợp lý thời gian làm việc, quan tâm đến trách nhiệm, công tác của mình. Do vậy
hạn chế việc nâng cao hiệu quả làm việc,tăng năng suất lao động .
Nhằm khắc phục nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản và
khuyến khích ngời lao động nâng cao trách nhiệm đối với công việc, qua đó nâng
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cao kết quả về cả số lợng và chất lợng công việc, ngời ta đã xây dựng chế độ trả l-
ơng theo thời gian có thởng .

1.4.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là chế độ trả lơng theo sự kết hợp hợp
giữa trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về
số lợng hoặc chất lợng đã quy định .
+ Đối tợng áp dụng:
Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu đối với công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh: công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc có thể áp dụng với
những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa
cao, tự động hóa hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng .
+ Công thức tính :
L
tt

mình đang làm việc ở mức độ nào, cái gì đã đạt đợc, cái gì cha đạt đợc, nguyên
nhân vì sao từ đó giúp họ có điều kiện hoàn thành công việc tốt hơn.
+ Phải có khuyến khích đối với ngời lao động: Cũng thông qua đánh giá thực
hiện công việc giúp cho ngời cán bộ nhân sự đa ra các quyết định nhân sự đúng
đắn có liên quan đến quyền lợi của ngời lao động nh : xem xét ai sẽ đợc thởng ...
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1. Khái niệm trả lơng theo sản phẩm.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trong đó tiền lơng đợc
xác định dựa trên ba yếu tố:
+ Mức lơng theo cấp bậc
+ Mức lao động
+ Số sản phẩm thực tế sản xuất ra và đợc nghiệm thu.
- Để áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm trớc hết ta tính đơn giá tiền lơng
của sản phẩm :
. Đơn giá tiền lơng là số tiền để trả cho một đơn vị sản phẩm đã đợc kiểm tra
và nghiệm thu .
. Đơn giá tiền lơng đợc tính dựa trên cơ sở hai yếu tố đầu là: mức lơng theo
cấp bậc và mức lao động. Tùy thuộc vào từng công việc mà cách tính cụ thể đơn
giá tiền lơng khác nhau bởi vì với công việc khác nhau có trả công theo sản phẩm
khác nhau.
2.2. Ưu điểm, nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
- Trả lơng theo sản phẩm giúp ngời lao động nhìn thấy mối quan hệ trực tiếp
giữa tiền công mà họ nhận đợc với số lợng sản phẩm và chất lợng sản phẩm họ
làm ra. Do đó kích thích nâng cao năng suất lao động.
- Nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của ngời lao động.
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Nhìn chung so với hình thức trả lơng teo thời gian thì việc tính toán tiền lơng

thành một đơn vị sản phẩm hay công việc.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
L
0
ĐG =
Q
hoặc ĐG = L
0
x T
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm
L
0

: Mức lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
+ Công thức tính tiền lơng thực tế mà một công nhân nhận đợc trong kỳ
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1


=
=
Đ
hoặc:
0
1
TLG
n
i
cbi
ì=

=
Đ
Trong đó:
ĐG : đơn giá tiền lơng tính theo sản phẩm tập thể.
L
cbi
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân i.
Q
0
: Mức sản lợng của cả tổ.
n : Số công nhân trong tổ.
+ Tiền lơng thực tế của cả tổ đợc tính nh sau:
L
1
= ĐG x Q
1


: Tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc.
L
0
: Tiền lơng cho từng công nhân.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bớc 3: Tính tiền lơng cho từng công nhân.
Tiền lơng của từng công nhân đợc tính theo công thức:
L
i
= L
cbi
x H
đc
Trong đó :
L
i
: Tiền lơng thực tế công nhân i nhận đợc.
L
cbi
: Lơng cấp bậc công việc của công nhân i .
H
đc
: Hệ số điều chỉnh .
- Phơng pháp dùng giờ hệ số : Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự sau :
Bớc 1:
Tính đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân có bậc thợ khác nhau về
số giờ làm việc thực tế của công nhân bậc một hoặc là của công nhân làm việc ở
mức lơng tối thiểu để so sánh và đợc tính theo công thức sau:

L
L
1
1
Trong đó :
L
I
: Tiền lơng một giờ quy đổi .
L
1
: Tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc .
T
qdi
: Số giờ làm việc đã quy đổi của công nhân i.
n : Số công nhân trong tổ .
Bớc 3: Tính tiền lơng thực tế của mỗi công nhân nhận đợc theo công thức sau:
L
i
= L
I
x T
qdi
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đó :
L
i
: Tiền lơng thực tế của công nhân i .
L
I

Q : Mức sản lợng của công nhân chính
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tính tiền lơng thực tế:
- Tiền lơng thực tế của công nhân phụ đợc tính theo công thức sau :
L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó :
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
ĐG: Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ.
Q
1
: Sản lợng thực tế của công nhân chính.
- Tính tiền lơng thực tế của công nhân phụ còn đợc tính dựa vào mức
năng suất lao động thực tế của công nhân chính nh sau :
L Q
1
L
1
= ĐG x x
M Q
Trong đó :
L
1
, L, ĐG, M, Q
1

k
: Đơn giá khoán cho một đơn vị sản phẩm hoặc công việc cần hoàn
thành.
Q : Khối lợng sản phẩm (công việc ) đã hoàn thành.
+ Đối với tập thể nhận lơng khoán thì tiền công nhận đợc sẽ phân phối cho
công nhân trong tổ nhóm, giống nh chế độ tiền công tính theo sản phẩm tập thể.
Một trong những vấn đề quan trọng trong chế độ trả lơng này là xác định đơn
giá khoán. Để bảo đảm khoán có hiệu quả đơn giá khoán phải đợc tính toán tơng
đối chính xác và hợp lý thông qua phiếu khoán chặt chẽ.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng khoán.
Việc trả lơng theo sản phẩm khoán có tác dụng thúc đẩy ngời lao động phát
huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động, để tối u hóa quá trình làm việc, giảm
thời gian lao động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán. Hay chính là sự nỗ lực
để tăng năng suất mà vẫn đảm bảo chất lơng công việc thông qua hợp đồng khoán
chặt chẽ.
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng khoán.
Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp nhiều khi khó chính xác, đòi hỏi
phải hết sức chặt chẽ, tỷ mỉ.
2.4.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Khái niệm:
Trả lơng theo sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm trình
bày ở trên với tiền thởng.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính căn cứ vao trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm của chế độ tiền thởng
quy định.
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức sau:
L ( m x h )
L

đơn giá.
Nguyên tắc xác định tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý: Ngời ta chỉ dùng một phần số
tiết kiệm đợc về chi phí sản xuất gián tiếp cố định để tăng đơn giá. Tỷ lệ tăng đơn
giá do vai trò sản xuất của khâu sản xuất đó quyết định và đợc tính theo công thức
sau:

d

x t
c
K =
d
1
Trong đó:
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
K : Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý.
d

: Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm.
t
c
: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất giá tiếp cố định dùng để
tăng đơn giá.
d
1
: Tỷ trọng tiền công của công nhân sản xuất trong giá thành sản
phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng 100%.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm lũy tiến nh sau:

- áp dụng chế độ trả lơng này tốc độ tăng tiền lơng của công nhân thờng lớn
hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Do đó không nên áp dụng rộng rãi, tràn lan
mà cầm phải áp dụng tùy nơi, tùy lúc.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng ii:
Thực trạng áp dụng các hình thức trả lơng
Tại nhà máy thuốc lá thăng long

I. Đặc điểm chung của nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1. Quá trình hình thành và phát triển nhà máy.
1.1. Quá trình hình thành nhà máy:
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1945 miền Bắc hoàn toàn giải
phóng bớc vào chủ nghĩa xã hội. Cuộc sống của nhân dân có biết bao nhu cầu
trong đó có biết bao nhu cầu về thuốc lá. Nhiệm vụ cấp bách đặt ra là xây dựng
một nhà máy thuốc lá có quy mô. Nhận thức đúng yêu cầu khách quan đó năm
1955 theo QĐ-2990 QĐ của Thủ tớng Chính phủ vụ quản lý xí nghiệp đã cử
một số các bộ tìm địa điểm để xây dựng một nhà máy thuốc lá quốc doanh, địa
đIểm đầu tiên đợc chọn là nhà máy bia Hà Nội. Tháng 4-1956 Bộ công nghiệp có
quyết định khôi phục nhà máy bia, nhóm khảo sát chọn cơ sở nhà máy diêm cũ
nay là nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo. Cuối năm 1956 Nhà nớc có quyết định
chuyển bộ phận sản xuất về khu vực tiểu thủ công nghiệp Hà Đông và hiện nay địa
chỉ của nhà máy là 235 đờng Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân Hà Nội. Mặc dù
gặp muôn vàn khó khăn phải di chuyển liên tục, thiếu cán bộ công nhân viên, thiết
bị máy móc còn thô sơ lạc hậu nhng đợc sự quan tâm của Đảng và Chính phủ Nhà
máy đã vợt qua mọi trở ngại và đứa con đầu lòng của ngành thuốc lá xã hội chủ
nghĩa chào đời. Ngày 06 - 01-1957 đã thành ngày lịch sử của nhà máy, những bao
thuốc lá đầu tiên mang nhãn hiệu Thăng Long đã xuất hiện trong niềm vui và sự
xúc động của những ngời chứng kiến.
1.2. Quá trình phát triển của nhà máy thuốc lá Thăng Long:

có 146 tổng đại lý và đại lý ở 27 tỉnh thành phố ngòai ra còn một phần sản phẩm
xuất khẩu, với 15 loại nhãn mác khác nhau hàng năm đóng góp phẩn rất nhiều vào
ngân sách nhà nớc.
Năm 2000 nhà máy đợc xét tặng danh hiệu đơn vị anh hùng lao động và cho
đến nay nhà máy đã đợc tặng thởng:
01 Huân chơng độc lập hạng ba.
01 Huân chơng lao động hạng nhất.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
03 Huân chơng lao động hạng nhì.
06 Huân chơng lao động ba.
02 Huân chơng chiến công hạng ba.

2. Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng theo mô hình này giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong Nhà máy.
Có hai phó giám đốc giúp việc cho giám đốc theo các lĩnh vực kinh doanh và kỹ
thuật. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc theo chức năng của
mình. Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà máy:

23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Kho cơ
khí

c

h
í

PX sản
xuất phụ
PX cơ
điện
Đội
xe
Đội
bốc xếp
Đội
bảo về
Giám đốc

ốc
Phó GĐ kinh doanh
Phó GĐ kỹ thuật
PhòngThị
trường
Phòng tiêu
thụ
Phòng
hành chính
Phòng Tổ
chức LĐ
Phòng Tài
vụ
Phòng
nguyên liệu
Phòng
KTCN
Phòng

Xây dựng, đề xuất những vấn đề có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của ng-
ời lao động trên cơ sở chế độ, chính sách của Nhà nớc và giải quyết khiếu lại liên
quan đến chính sách về tổ chức lao động.
. Phó phòng: Giúp việc trởng phòng khi đi vắng và trực tiếp làm công tác tiền
lơng .
Lập các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về lao động tiền lơng .
Cân đối điều động công nhân giữa các đơn vị trong nhà máy theo yêu cầu sản
xuất .
25

Trích đoạn Nâng cao chất lợng lao động và tinh giảm lao động quản lý: Tổ chức chỉ đạo sản xuất:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status