Báo cáo nông nghiệp: " PHáT TRIểN KINH Tế LàNG NGHề HUYệN YÊN MÔ, TỉNH NINH BìNH - NHữNG THUậN LợI, KHó KHĂN Và THáCH THứC" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 1: 156 - 164 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
PHáT TRIểN KINH Tế LNG NGHề HUYệN YÊN MÔ, TỉNH NINH BìNH
- NHữNG THUậN LợI, KHó KHĂN V THáCH THứC
Developing Economic of Craft Villages in Yen Mo District, Ninh Binh Province -
Advantages, Difficults and Challenges
Bựi Vn Tin

S Nụng nghip v PTNT tnh Ninh Bỡnh
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
TểM TT
Phỏt trin kinh t lng ngh l mt mi nhn trong phỏt trin tiu th cụng nghip ca huyn Yờn
Mụ, mt huyn phớa Nam tnh Ninh Bỡnh. Nm 2009 ó cú 7 lng sn xut tiu th cụng nghip c
cụng nhn l lng ngh, 3242 h v 8 doanh nghip lm cỏc ngh an cúi, thờu ren, mõy tre an, bỳn
bỏnh trong lng ngh. Giỏ tr sn xut 7 lng ngh t 56,5 t ng, thu nhp bỡnh quõn lao ng t
379 nghỡn ng/thỏng. Phỏt trin kinh t lng ngh huyn Yờn Mụ tuy t c nhng thnh qu
bc u song hin ti ang ny sinh nhng khú khn v thỏch thc. Qua phõn tớch thc trng kt
hp phng phỏp phõn tớch SWOT bi vit ó ch ra 7 im thun li, khú khn v thỏch thc trong
phỏt trin kinh t lng ngh huyn Yờn Mụ tnh Ninh Bỡnh.
T khoỏ: Lng ngh, ngh th cụng, ngh an cúi, ngh mõy tre an.
SUMMARY
Developing economics of craft villages has considered as first priority to push up development
of handicraft industry in Yen Mo - one of district in the south of Ninh Binh province. In 2009, 7 villages
of Yen Mo have been recognized as traditional craft villages included 3242 households and 8
enterprises involving in made noodle, sedge making, embroider, bamboo and rattan in. Total
production value of 7 craft villages was 56.5 billion VND, average of income/labor was 379 thousand
VND/month. However, craft villages in Yen Mo has still faced difficulty and challenges. Through SWOT
matrix analysis, this study have pointed out 7 problems for developing economics of craft villages in
Yen Mo district, Ninh Binh province.
Key words : Bamboo and rattan, craft village, handrcraft, sedge making.
1. ĐặT VấN Đề
Kinh tế lng nghề giữ vai trò rất quan

nấu rợu, lm đậu phụ, đan dệt cói, mộc,
thêu ren, mây tre đan Phát triển kinh tế
lng nghề l một trong những mục tiêu để
xây dựng nông thôn mới của huyện. Để thực
hiện mục tiêu ny, cần phải phân tích thực
trạng, tình hình phát triển, thuận lợi v
những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Mặt
khác với điều kiện hiện nay, mỗi mô hình
kinh tế l một đơn vị độc lập trong việc tổ
chức sản xuất kinh doanh, phải sản xuất
hng hoá l khó khăn cần đợc tháo gỡ. Hơn
nữa, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thơng
mại Thế giới (WTO), đa lại nhiều cơ hội
cũng nh thách thức lớn đối với phát triển
kinh tế lng nghề. Nghiên cứu ny đợc tiến
hnh nhằm phân tích thực trạng tại địa bn
nghiên cứu để tìm ra những khó khăn thách
thức trong phát triển kinh tế lng nghề ở
huyện Yên Mô - tỉnh Ninh Bình.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Số liệu sơ cấp đợc điều tra từ 175 hộ
gia đình tại 7 lng nghề đan cói v 01 doanh
nghiệp kinh doanh sản phẩm nghề đan dệt
cói ở Yên Mô theo phơng pháp điều tra
thống kê bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn. Trong

đó chọn điều tra 70 hộ chuyên nghề v 105
hộ kiêm nghề. Nghiên cứu còn sử dụng
phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có
sự tham gia, đồng thời kế thừa các báo cáo

Tờn lng ngh Ngh chớnh a im
1. Nun Khờ an cúi, thờu ren Xó Yờn T
2. Bỡnh Hi an cúi, thờu ren Xó Yờn Nhõn
3. Th Thỏi Mõy tre an Xó Yờn Thỏi
4. Ngc Lõm an cúi, thờu ren, Mõy tre an Xó Yờn Lõm
5. Lc Hin an cúi, thờu ren, Mõy tre an Xó Yờn Lõm
6. Yờn Thnh Lm bỳn bỏnh Xó Khỏnh Dng
7. Yờn Thng Mõy tre an, an cúi Xó Yờn Thng
Ngun : Phũng Nụng nghip huyn Yờn Mụ, 2009
157
Bựi Vn Tin
3.1.2. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

trong lng nghề
Hình thức tổ chức sản xuất ở quy mô hộ
chiếm đa số trong kinh tế lng nghề ở huyện
Yên Mô. Bảng 2 cho thấy, năm 2009 trong 7
lng nghề ở huyện Yên Mô có 3242 hộ nghề,
đa số các hộ sản xuất trực tiếp hoặc gia công
sản phẩm, một số hộ khác lại chuyên thu
gom hoặc l đầu mối tiêu thụ sản phẩm,
đồng thời l đầu mối triển khai sản xuất
hoặc gia công sản phẩm cho các doanh
nghiệp. Riêng lng Yên Thịnh mọi hoạt động
tổ chức sản xuất v tiêu thụ đều do hộ thực
hiện. Tiếp đó l 03 công ty trách nhiệm hữu
hạn v 05 doanh nghiệp t nhân, đây l
những hình thức tổ chức mới hình thnh
nhng lại có vai trò rất quan trọng, l đầu
mối thu gom sản phẩm hoặc đứng ra ký kết

nghề, còn lại sử dụng lm cửa hng. Diện tích
sản xuất nghề chủ yếu l tận dụng đất ở v
đất vờn của hộ. Với điều kiện mặt bằng nh
vậy thì chỉ phù hợp với sản xuất thủ công,
quy mô nhỏ
Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh tế lng nghề huyện Yên Mô năm 2009
Trong ú
h ngh
Trong ú
lao ng ngh
GTSX
(t ng)
Tờn
lng ngh
Tng
s h
SL
(h)
CC
(%)
Nhõn
khu
(ngi)
Tng s
lao
ng
(ngi)
SL
(ngi)
CC

2
) CC (%) SL (m
2
) CC (%) SL (m
2
) CC (%)
1. Ngh an cúi 90 4,78 60 2,82 75 3,74
2. Ngh mõy tre an 70 3,93 50 2,03 60 2,83
3. Ngh thờu ren 40 1,14 30 0,62 35 0,84
Ngun : Tng hp t phiu iu tra.
158
Phỏt trin kinh t lng ngh huyn Yờn Mụ tnh Ninh Bỡnh - nhng thun li, khú khn v thỏch thc
b) Lao động v sử dụng lao động trong
lng nghề:
- Tổng số lao động nghề của 7 lng nghề
năm 2009 l 7.444 ngời v chiếm khoảng
16% lao động nghề của huyện. Trong đó 85%
l lao động tại chỗ còn lại l lao động ở nơi
khác đến học nghề v 65% l nữ. Phân theo
nghề có : 56,9% lm nghề đan dệt cói, tập
trung ở một số lng nghề Yên Thợng, Nuốn
Khê, Ngọc Lâm, Lạc Hiền. Lao động lm
nghề mây tre đan chiếm 22,47% tập trung ở
các lng nghề Yên Thợng, Ngọc Lâm, Thọ
Thái, Lạc Hiền. Lao động lm trong nghề
thêu ren 15,35% tập trung ở Lng nghề Ngọc
Lâm, Lạc Hiền, Nuốn khê, Bình Hải còn lại
lm ở nghề khác (Bảng 2).
Số liệu ở bảng 4 cho thấy, phần lớn lao
động nghề l tận dụng lúc nông nhn, có

3.242 hộ sản xuất nghề thì 79% số hộ phải
vay vốn. Nguồn vay chính l từ ngời thân
v tổ chức khác nhng món vay ny thờng
có thời gian ngắn. Vay từ ngân hng chiếm
29%, tiếp cận nguồn vốn ny thờng gặp khó
khăn nh lãi suất cao, thời gian vay ngắn,
thủ tục vay phức tạp v không có thế chấp.
Bảng 4. Chất lợng lao động trong các hộ điều tra năm 2009

Tng Nun khờ Yờn Thng Ngc Lõm
Din gii
SL
(ngi)
CC
(%)
SL
(ngi)
CC
(%)
SL
(ngi)
CC
(%)
SL
(ngi)
CC
(%)
I. Tng lao ng ngh
400 100 135 100 133 100 132 100
1. Phõn theo trỡnh hc vn

SL
(tr.)
CC
(%)
SL
(tr.)
CC
(%)
SL
(tr.)
CC
(%)
SL
(tr.)
CC
(%)
Tng vn 28,66

100,00

36,00 100,00 26,00 100,00 24,00 100,00
I. Ngun vn 1. Vn i vay 8,33

29,07

10,00 27,78 7,00 26,92 8,00 33,33
- Vay khỏc 2,83

vốn nh vậy cho phép các cơ sở chủ động sản
xuất kinh doanh. Nhng nó cũng thể hiện
sản xuất của hộ nghề vẫn l sản xuất nhỏ lẻ,
sản xuất cầm chừng, tính hấp dẫn của kinh
tế lng nghề còn thấp. Hầu hết các doanh
nghiệp lớn trên thị trờng chỉ đặt hng sản
phẩm, cha có đầu t trực tiếp vo lĩnh vực
sản xuất của lng nghề.
d) Công nghệ sản xuất
Kỹ thuật sản xuất truyền thống l sử
dụng sức lao động thủ công của ngời lao
động để tạo ra sản phẩm v dụng cụ truyền
thống trực tiếp phục vụ sản xuất l thô sơ, tự
chế tạo v tận dụng những vật liệu có sẵn,
loại thải có chi phí thấp. Nghề dệt chiếu cói,
thêu ren đa số vẫn dùng dụng cụ cổ truyền
sử dụng chung với sinh hoạt của hộ, chỉ đầu
t 2 - 3 khung dệt, khung thêu giá trị từ 1 -
2 triệu đồng. Điều ny đã cho phép hộ nghề
đa dạng hoá đợc hệ thống công cụ sản xuất
v đặc biệt l giảm đợc tối đa chi phí đầu
t trang thiết bị, nhng hiệu quả kinh tế
khai thác dụng cụ sản xuất thấp. Theo
nghiên cứu của Đinh Xuân Nghiêm (2007),
lng nghề chỉ sử dụng 40 - 50% công suất
thiết bị, thậm chí có hộ chỉ đạt 15 - 20%.
Khoảng 10% cơ sở có nh xởng kiên cố, 85%
sử dụng điện, 10% công việc đợc cơ giới hoá,
mức chính xác không cao, tiêu tốn nhiều
nguyên liệu.

Nguyên liệu chính phục sản xuất trong
lng nghề huyện Yên Mô gồm: cói, vải, tre,
mây, đay sợi, bèo bồng, bẹ chuối. Nguồn
nguyên liệu đợc trình by ở hình 1. Cói
nguyên liệu mua từ huyện Kim Sơn - Ninh
Bình v huyện Nga Sơn - Thanh Hóa. Vải
nguyên liệu của nghề thêu từ Công ty xuất
khẩu Ninh Bình v một số nh cung cấp nhỏ
lẻ trong tỉnh. Nguồn nguyên liệu cho nghề
mây tre đan một phần tự túc tại địa phơng,
phần lớn nhập về từ tỉnh Ho Bình, tỉnh
Thanh Hóa. Điều ny cho thấy các lng nghề
ở đây hoạt động phụ thuộc vo nguồn
nguyên liệu từ bên ngoi cung cấp v lm
tăng chi phí sản xuất.
Phơng thức mua rất đa dạng có thể ký
hợp đồng di dạn với nh cung cấp phục vụ
tại nh hoặc trực tiếp đi mua. Theo điều tra
hộ nghề cói, năm 2009 do nguồn nguyên liệu
gặp khó khăn (không chủ động đợc nguyên
liệu, giá nguyên liệu cao v không ổn định)
đã lm giảm tới 28% khối lợng sản xuất của
các cơ sở nghề.
3.1.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm lng nghề
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm lng nghề
huyện Yên Mô gồm trong tỉnh, trong nớc v
nớc ngoi (Bảng 6). Trong đó 42,9% số sản
phẩm tiêu thụ trong nớc dới hình thức
bán buôn thông qua các công ty v doanh
nghiệp trên địa bn huyện. Một số sản phẩm

Vùng nguyên liệu
Hộ sản xuất:
- Trong huyện : tre, mây
- Phân loại
Hình 1. Hệ thống nguồn cung cấp nguyệu liệu
Bảng 6. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm lng nghề năm 2009
Đơn vị tính : %
Loi sn phm Trong tnh Trong nc Xut khu
1. Hng thờu ren 27 45 28
2. Sn phm cúi 18 47 35
3. Hng mõy tre an: 35 37,5 27,5
4. Bỳn bỏnh 60 40 0
* Bỡnh quõn 30,1 42,9 27,0
Ngun: Tng hp iu tra
- Huyện Kim Sơn, huyện
Nga Sơn, Thanh Hoá: Cói
- Huyện Hoa L: Vải lụa
- Huyện Nho Quan: tre, mây
- Sơ chế
- Sản xuất
- Bảo quản
- Cơ sở thu mua
- T thơng

161
Bựi Vn Tin


Yên Mô l: chế biến cói 27%, mây tre đan
15%, thêu ren 15%, bún bánh 0,6%. Tốc độ
tăng trởng đóng góp ngân sách huyện đạt
9,92%/năm v năm 2009 đạt 245 triệu đồng.
Trong đó, Nuốn Khê l 68,7 triệu đồng, Yên
Thợng l 65,4 triệu đồng, Bình Hải l 39,5
triệu đồng, Ngọc Lâm 32,7 triệu đồng, Lạc
Hiền l 29 triệu đồng, Thọ Thái l 9,7 triệu
đồng. Giá trị sản xuất nghề đạt 16,6 triệu
đồng/hộ, thu nhập bình quân l 6,9 triệu
đồng/hộ, bình quân 1 đồng chi phí của hộ
nghề cho 1 đồng thu nhập (Bảng 7 v 8).
3.2. Thuận lợi, khó khăn v thách thức
trong phát triển kinh tế lng nghề
(a) Nơi đây hon ton có thể tự túc đợc
một số nguyên liệu nh gạo, đay, bẹ cây,
do ở gần nguồn cung. Hệ thống đờng bộ v
đờng sắt thuận lợi, hệ thống thông tin
thông suốt, hệ thống điện đảm bảo đầy đủ
cho cơ khí sản xuất nghề. Nhng vo mùa
ma, địa phơng thờng gặp khó khăn trong
việc phơi, lm khô v bảo quản sản phẩm
lm chậm quá trình sản xuất, tăng chi phí
sản xuất, tăng rủi ro cho hoạt động nghề.
(b) Tỉnh Ninh Bình v huyện Yên Mô đã
có chính sách quy hoạch phát triển lng
nghề huyện đến năm 2010 v tầm nhìn 2015
nhng quy hoạch v chính sách ny cha
đợc đầu t, triển khai thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ. Quản lý nh nớc đối với

Đơn vị tính: triệu đồng
Bỡnh quõn Ngh an cúi Ngh thờu ren Ngh mõy tre an Ngh bỳn bỏnh
Tng thu ca h 22,0 26,3 19,5 20,2 21,1
Thu t ngh 16,6 21,8 14,7 13,3 17,4
Chi phớ cho ngh 9,7 12,9 8,0 8,1 11,2
Thu nhp 6,9 8,9 6,7 5,2 6,2
Ngun: Tng hp iu tra
Bảng 8. Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều tra năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Bỡnh quõn
Ngh an cúi Ngh thờu ren
Ngh mõy tre an
Ch tiờu
Chuyờn Kiờm Chuyờn Kiờm Chuyờn Kiờm Chuyờn Kiờm
Thu nhp/doanh thu 0,50 0,48 0,47 0,49 0,52 0,52 0,48 0,49
Thu nhp/chi phớ 0,99 1,00 0,89 0,98 1,10 1,07 0,94 0,94
Doanh thu/chi phớ 1,98 2,01 1,89 1,98 2,10 2,07 1,94 1,99
Thu nhp/lao ng /thỏng
(1.000 ng)
379 332 445 353 360 314 321 300
Thu nhp/khu /thỏng
(1.000 ng)
308 267 356 289 276 249 247 238
Ngun: Tng hp iu tra
(d) Từ phân tích ở bảng 7, bảng 8 v thực
tế cho thấy hiệu quả kinh tế sản xuất, công
lao động v thu nhập từ hoạt động nghề trong
kinh tế lng nghề thờng cao hơn so với sản
xuất nông nghiệp. Trong khi suất đầu t hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ nghề không

với phát triển kinh tế lng nghề của huyện.
(f) Sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh
tế nớc ta l cơ hội lớn để các sản phẩm mỹ
nghệ trong lng nghề Yên Mô mở rộng thị
trờng tiêu thụ, thu hút đợc vốn đầu t,
công nghệ mới vo sản xuất. Tuy nhiên, thị
trờng tiêu thụ cha ổn định, hệ thống tiêu
thụ mới sơ khai, liên kết v rng buộc trong
sản xuất v tiêu thụ rất rời rạc v các hộ
thờng bị thua thiệt ở hầu hết các nghề v
sản phẩm. Các hộ sản xuất chủ yếu tiếp cận
163
Bựi Vn Tin
thông tin từ nh buôn, những thông tin ny
thờng bị gây nhiễu, có lợi cho bên mua.
(g) Sản phẩm lng nghề của huyện Yên
Mô đa số l sản phẩm truyền thống, đa dạng
v phong phú, chất liệu chủ yếu từ tự nhiên
gần gũi v thân thiện với con ngời. Nhng
tiện ích của sản phẩm thấp hơn so với các
sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
khác. Sản phẩm cha có thơng hiệu riêng,
cha có đơn vị chuyên lm dịch vụ cung cấp
bao bì đóng gói sản phẩm trớc khi tiêu thụ,
cha có đơn vị xuất khẩu trực tiếp ra nớc
ngoi v chủ yếu xuất khẩu dới dạng sản
phẩm thô lên kim ngạch xuất khẩu cha cao.
4. KếT LUậN
Thực trạng phát triển kinh tế lng nghề
ở huyện Yên Mô đợc thể hiện ở những nét

cha nhiều, lại bị cạnh tranh khốc liệt với
sản phẩm của các ngnh sản xuất khác; (e)
thu nhập từ hoạt động nghề mang lại cho
ngời lao động cha ổn định. Sự quan tâm,
đầu t cho lng nghề còn rất hạn chế kể cả
từ phía nh
nớc, các tổ chức, cá nhân v các
đơn vị sản xuất trên địa bn huyện.
TI LIệU THAM KHảO
Bộ Ti chính (2006). Qui định về việc hớng
dẫn thực hiện các chính sách phát triển
ngnh nghề, lng nghề tiểu thủ công
nghiệp nông thôn, Thông t số 113/2006
/TT-BTC, H Nội.
Bộ Nông nghiệp v PTNT (2006). Qui định
chi tiết về việc phát triển ngnh nghề,
lng nghề nông thôn, Thông t số 116/
2006/TT-BNN ngy 18/12/2006, H Nội.
Bùi Văn Tiến (2009). Một số vấn đề lý luận
cơ bản về kinh tế lng nghề, Báo cáo khoa
học đề ti T2009-06-91-NCS, Trờng Đại
học Nông nghiệp H Nội.
Chính phủ (2006). Phát triển lng nghề,
Nghị định số 66 / 2006 / NĐ - CP ngy
07/7/2006;
Cục Thống kê Ninh Bình (2010), Niên giám
thống kê năm 2009, Nxb Thống kê năm
2010, H Nội.
Đinh Xuân Nghiêm (2007). Những giải pháp
chủ yếu phát triển lng nghề ở huyện Yên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status