Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
417
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MIKE 11
TRONG TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
APPLICATED RESEARCH OF MIKE 11 SOFTWARE
IN CALCULATING AND SIMULATION WATER QUALITY
SVTH: Nguyễn Dương Quang Chánh
Lớp 05MT, Trường Đại học Bách khoa
GVHD: TS. Trần Văn Quang
Khoa Môi Trường, Trường Đại học Bách khoa
TÓM TẮT
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Mike 11 trong tính toán mô phỏng chất lượng nước
sông, thực hiện băng cách mô phỏng các tình huống giả định ở điều kiện ổn định và không ổn
định, đưa ra kết quả đánh giá và so sánh với cách tính bằng phương trình Streeter-Phelps mở
rộng.
ABSTRACT
This report is about the applicated research of Mike 11 software in simulating the river
water quality, done by simulation of supposed situations in static and dynamic conditions, making
assessments and comparisons with the ways calculated by modified Streeter-Phelps equation.
1. Mở đầu
Ngày nay, quá trình đô thị hóa và phát triển công nghệ đã đem lại những lợi ích to
lớn cho con người, tuy nhiên mặt trái của nó là gây ra những tác động tiêu cực đến môi
trường sống của chúng ta. Các chất ô nhiễm đưa vào môi trường ngày càng nhiều làm tổn
hại các hệ sinh thái-gây tổn hại đến cấu trúc hệ sinh thái và tàn phá các sinh vật, đặc biệt là
môi trường nước. Một nhiệm vụ quan trọng đặt ra là chúng ta phải dự đoán sự biến đổi của
môi trường dưới sự tác động của các yếu tố khác nhau. Do vậy, mô hình hóa môi trường sẽ
giúp đưa ra những dự báo trước, từ đó đưa ra những biện pháp quản lý và biện pháp kỹ
thuật thích hợp.
Q
Phương trình động lượng:
0
2
2
ARC
QgQ
x
h
gA
x
A
Q
t
Q
Đây là hệ 2 phương trình vi phân đạo hàm riêng phi tuyến bậc nhất, được giải bằng
phương pháp số với lược đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn (Abbott-Inoescu).
2.2.2. Module tải-khuếch tán (AD-Avection Dispersion
Module tải-khuếch tán được dùng để mo phỏng sự vận chuyển 1 chiều của chất
huyền phù hoặc hòa tan (phân hủy) trong các lòng dẫn hở với giả thiết các chất này hòa tan
trộn lẫn. Quá trình này được biểu diễn qua phương trình sau:
qCAKC
x
x
C
AD
x
QC
Ảnh hưởng của thực vật đáy
Sự khuấy động và lắng đọng của bùn cát
2.3. Mô phỏng các trường hợp giả định
2.3.1. Trường hợp điều kiện ổn định (Static)
Nhập dữ liệu đầu vào :
Dòng sông dài 150Km, rộng 200m với diện tích các mặt cắt trung bình A=200m
2
,
sâu trung bình 2m, dòng chảy đều; nguồn thải vào đều ở Km70. Chạy chương trình ở
các kich bản khác nhau, trong mỗi kịch bản khai báo với các số liệu thay đổi
Lưu lượng dòng sông, nồng độ ban đầu (BOD, DO, t
o
)
Lưu lượng nguồn thải, nồng độ thải (BOD, DO, t
o
)
Hệ số khuếch tán
rường hợp có 2 nguồn thải
Các tham số khác:
Hệ sô phân hủy K
d
= 0.15 (ngày
-1
)
Hệ số nạp khí (tốc độ hòa tan oxy qua mặt thoáng) K
d
= 0.2 (ngày
-1
)
Kết quả thu được là các đường biểu diễn BOD, DO theo khoảng cách
7.2
[mg/l]
Minimum
DO khi Nguon thai BOD 300
DO khi Nguon thai BOD 1000
DO khi Nguon thai BOD 1500
0.0 10000.0 20000.0 30000.0 40000.0 50000.0 60000.0 70000.0 80000.0 90000.0 100000.0 110000.0 120000.0 130000.0 140000.0 150000.0
[m]
-1.0
-0.9
-0.8
-0.7
-0.6
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0.0
2.0
4.0
6.0
8.0
10.0
12.0
14.0
16.0
18.0
20.0
7.00
7.05
7.10
7.15
[mg/l]
Minimum
DO khi E=100
DO khi E=200
DO khi E=300
0.0 10000.0 20000.0 30000.0 40000.0 50000.0 60000.0 70000.0 80000.0 90000.0 100000.0 110000.0 120000.0 130000.0 140000.0 150000.0
[m]
-1.0
-0.9
-0.8
-0.7
-0.6
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0.0
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
4.5
5.0
7.05
7.10
7.15
[mg/l]
Minimum
DO khi Lluong song 2 m3/ngd
DO khi Lluong song 1 m3/ngd
DO khi Lluong song 4 m3/ngd
0.0 10000.0 20000.0 30000.0 40000.0 50000.0 60000.0 70000.0 80000.0 90000.0 100000.0 110000.0 120000.0 130000.0 140000.0 150000.0
[m]
-1.0
-0.9
-0.8
-0.7
-0.6
-0.5
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0.0
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
4.5
5.0
5.5
5.0
5.5
6.0
6.5
7.0
7.5
8.0
8.5
9.0
[mg/l]
Maximum
BOD
Hình 2.4. Sự biến đổi BOD theo khoảng cách khi có 2 nguồn thải đồng thời
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
421
Hình 2.5. Sự biến đổi BOD so sánh với tính toán theo Streeter-Phelps mở rộng
2.3.2. Trường hợp điều kiện không ổn định (Dynamic)
Khai báo nguồn thải vào đột ngột (không liên tục) , các khai báo khác tương tự như trên.
Kết quả đạt được là các đương biểu diễn sự thay đổi BOD,DO theo khoảng cách và
thời gian.
0.0 1000.0 2000.0 3000.0 4000.0 5000.0 6000.0 7000.0 8000.0 9000.0 10000.0
[m]
-2.0
-1.8
-1.6
-1.4
-1.2
-1.0
-0.8
0.0
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
50.0
55.0
60.0
65.0
70.0
2-1-2010 01:34:59
Hình 2.6. Sự biến đổi DO,BOD theo khoảng cách và thời gian khi có nguồn thải không ổn định
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
Khả năng mô phỏng của mô hình Mike 11 rất tốt, có độ chính xác và hợp lý so với
thực tiễn;
Có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều tình huống sự cố môi trường, hỗ trợ tốt
cho công tác quản lý lưu vực sông và quản lý nguồn thải.
3.2. Kiến nghị
Tiếp tục được nghiên cứu sâu thêm về mô hình Mike và cơ sở lý thuyết để có thể
áp dụng tốt trong các bài toán thực tế đặt ra.
Tiến hành xây dựng nguồn dữ liệu thực tế về các dòng sông, nguồn thải (đo đạc, số
hóa dữ liệu, bản đồ,…) phục vụ cho công tác mô phỏng dòng chảy.