Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trớc xu hớng hoà nhập và phát triển,
Việt Nam đã mở rộng quan hệ Thơng mại, hợp tác kinh tế với nhiều nớc trong
khu vực trên thế giới. Để tồn tại và phát triển trên thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp nhà nớc phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năng động
để tìm ra phơng thức để kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao đủ sức
để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Đứng trên góc độ quản lý, để hạ giá thành sản phẩm, những nhà quản lý
doanh nghiệp phải tìm hiểu nguồn gốc và nội dung cấu thành giá thành sản
phẩm, phân tích đợc những ảnh hởng của các nhân tố cụ thể tới sự tăng giảm
của giá thành, từ đó có các biện pháp điều chỉnh. Thu nhập và lợi nhuận là chỉ
tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình SXKD của doanh nghiệp.
Khi lợi nhuận đợc xác định đúng đắn và chính xác sẽ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp đánh giá theo dõi đợc hiệu quả SXKD. Từ đó đa ra những biện pháp
hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao đợc lợi nhuận.
Cùng với việc tổ chức hạch toán thu nhập, việc phân phối thu nhập cũng
có ý nghĩa vô cung quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng
đúng đắn, hợp lý thu nhập và lợi nhuận sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo yêu cầu quản lý vốn, phát triển SXKD,
đảm bảo lợi ích kinh tế của nhà nớc, của doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay việc tổ chức hạch toán thu nhập và phân
phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây lên các hiện tơng lãi giả lỗ thật
hoặc lỗ giả lãi thật. Việc sử dung các quỹ vốn còn tuỳ tiện cha theo đúng
mục đích. Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán đóng
vai trò là công cụ quản lí kinh tế. Đồng thời phải có công tác hạch toán đúng
đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những thực tế trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cơ khí
Z179. Tổng cục công nghiệp quốc phòng tôi chọn đề tài. Kế toán tài sản cố
định và đầu t dài hạn.
1
nghệ, đào tạo bồi dỡng đều do bộ quốc phòng cung cấp).
Đất nớc đổi mới nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập
chung sang cơ chế thị trờng, nhà máy không còn đợc hởng chế độ bao cấp toàn
bộ nh trớc mà phải tự trang trải hạch toán kinh doanh.
Quân số hiện nay của nhà máy chỉ còn 256 ngời. Sản phẩm chính hiện
nay của nhà máy là các mặt hàng cơ khí, trục xe ô tô, trục khuỷu, bánh răng và
các mặt hàng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Nhiệm vụ sản xuất của nhà máy Z179
Nhà máy chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí: Bằng sự kết hợp sản xuất
theo yêu cầu phục vụ cho nền kinh tế quốc dân nh dây điện, bánh răng.
2.Đặc điểm về tổ chức SXKD và tổ chức quản lý SXKD.
a.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý ở nhà máy Z179.
Nhà máy Z179 tổ chức quản lý theo chế độ một cấp. Đứng đầu là Ban
giám đốc, tiếp đến là các phòng ban và phân xởng.
Ban giám đốc gồm 3 ngời:
+Giám đốc
+Phó giám đốc kinh doanh
+Phó giám đốc kĩ thuật
-Giám đốc:Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên có nhiệm vụ
lãnh đạo, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý.
-Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời chịu trách nhiệm quá trình kinh doanh
của nhà máy, tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sức cạnh tranh lâu
dài trên thị trờng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách kỹ thuật điều hành khâu sản
xuất.
Phòng ban: gồm 6 phòng ban.
+Phòng chính trị
+Phòng hành chính
chính
Phòng
kỹ
thuật
cơ điện
và KCS
Phòng
lao
động
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy Z179
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b.Cơ cấu tổ chức sản xuất tại nhà máy Z179.
Do đặc điểm nhiệm vụ của nhà máy Z179 là chuyên sản xuất các mặt
hàng cơ khí, bánh răng trục ty sứ để phục vụ cho giao thông vận tải, đờng điện
và quốc phòng.
Tổ chức sản xuất của nhà máy theo quy trình sản xuất liên tục, mỗi một
phân xởng đảm nhiệm một quy trìnhkhác nhau. Sản phẩm của nhà máy đa dạng
phong phú và nguyên liệu chủ yếu là sắt, thép.
Nhằm phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ của bộ máy tổ chức sản xuất của
nhà máy đợc kết cấu quản lý nh sau:
3.Tình hình chung về công tác kế toán tại nhà máy Z179.
Từ đặc điểm chung của nhà máy là tổ chức bộ máy quản lý với mô hình
hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ cấu quản lý tập chung. Bộ máy kế toán
5
Là ngời đảm nhận chức năng bao quát toàn diện, giám sát toàn bộ hoạt
động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn tài
chính-kế toán của nhà máy. Thay mặt kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy
định của nhà mảytong lĩnh vực kế toán tài chính.
b. Kế toán phần vốn bằng tiền kiêm TSCĐ và xây dựng cơ bản
-Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt trên
Tk111(bảng kê số 1 và nhật ký chứng từ số 1) ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ
Kết hợp phụ trách kế toán ngân hàng về báo nợ, báo cáo trên TK112
(bảng kê số 2 và nhật ký chứng từ số 2)
-Kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản: Theo dõi trên sổ chi tiết thay cho sổ
chi tiết số 5 về TSCĐ. Cuốitháng lập bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ ghi
vào sổ nhật ký chứng từ số 9cho các TK 211, 212, 213, 214. Chi phí xây dựng
cơ bản đợc tập hơp trên bảng kê số 5cho TK 241.
c. Kế toán phần nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ
Nhà máy áp dụng phơng pháp thẻ song song. THủ kho theo dõi nhập xuất
nguyên vật liệu trên thẻ kho theo từng danh điểm vật liệu. Kế toán theo dõi trên
trên sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng kế toán tập hợp phân bổ cho đối tợng sử
dụng. Sau đó lên phiếu định khoản, bảng phân bổ và bảng kê số 3.
d.Kế toán phần chi phí giá thành, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, thanh
toán với ngân sách.
-Kế toán chi phí giá thành sản phẩm:Căn cứ vào phiếu xuất kho vật t, bảng
phân bổ vật liệu, bảng thanh toán hợp đồng sản xuất, biên bản giao nhận hoàn
thành, các lệnh sản xuất , định mức vật t giao khoán, các phiếu nhập kho thành
phẩm, kế toán tiến hành tính toán và phân bổ chi phí chung tính giá thành công
xởng. Tập hợp và phân bổ các chi phí bán hàng(TK641), quản lý doanh nghiệp
(TK642).
Tập hợp từ nhật ký chứng từ số 1,2,5,10 và bảng kê số 1,2,5,6 kế toán vào
sổ rồi sau đó lên nhật ký chứng từ số 7.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế toán
NVL thủ
quỹ
Kế toán
bán hàng
(xác định
kết quả
Kế toán
chi phí sx
(t/lương,
BHXH
Kế toán
vốn bằng
tiền(TSCĐ,
XDCB
6
Sổ theo dõi thu chi
tiền mặt hàng ngày
Chứng từ gốc Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê Bảng phân
bổ
NKCT
Sổ tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
11
1
11
và tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện sử lí kịp thời các sai sót. Hạch toán rõ
8
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ràng đầy đủ các khoản sau đó ghi vào sổ quỹ, lập báo cáo quỹ rồi từ chứng từ
gốc kế toán ghi vào bảng kê số 1 (ghi nợ TK11) và nhật ký chứng từ số 1 (ghi
có TK111)
Tiền gửi ngân hàng đợc hạch toán theo giấy nợ, báo có các bản sao, bảng
đối chiếu, từ đó tập hợp số liệu trên nhật ký chứng từ số 2 (ghi nợ TK112) song
song nhật ký đến bảng kê số 2 9(ghi nợ TK112).
Ví dụ
-Công ty Việt tiến trả tiền hàng bằng tiền mặt số tiền là 25.850.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 25.850.000
Có TK511 : 25.850.000
-Thu tiền mặt do bán thanh lý một số tài sản cố định, trị giá 30.452.000
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (1111): 30.452.000
Có TK721 : 30.452.000
-Nhà máy trả tiền mua nguyên vật liệu cho công ty Hoà an trị giá
6.970.000 bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 152,153 : 6.970.000
Có TK 111 (1111): 6.970.000
-Nhà máy chi tiền mặt để sửa chữa vừa một tài sản cố định trị giá
5.500.000
Kế toán ghi: Nợ TK: 627 : 5.500.000
Có TK: 111 (1111): 5.500.000
1.2.Kế toán đầu t ngắn hạn.
Do nhà máy là một nhà máy thuộc bộ quốc phòng, vẫn mang bộ máy
Có TK 111 (112)
-Khi thanh toán tiền tạm ứng
Kế toán ghi: Nợ TK 152
Có TK 411
-Khi số tạm ứng nhỏ hơn số thực chi
Kế toán ghi bút toán bổ sung và lập phiếu
Nợ TK 141
Có TK 111 (112)
-Sử lý số tiền tạm ứng chi không hết
Kế toán ghi: Nợ TK 111 (112 )
Có TK 141
+Kế toán các khoản trả trớc
(Theo dõi trên TK 142: chi phí trả trớc)
Ví dụ
-Khi phát sinh các khoản trả trớc
Kế toán ghi: Nợ TK 142 (1421)
Có TK 111, 112
-Định kỳ tính vào sổ chi phí sản xuất
Kế toán ghi: Nợ TK 641, 642
Có TK 142 (1421)
2.Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.1.Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhà máy đợc áp dụng phơng
pháp thẻ song song đối chiếu giữa thủ kho và kế toán đảm nhiệm từ hoá đơn,
kế toán kiểm tra số liệu, tổng hợp trên sổ chi tiết (TK152), sau đó lập căn cứ
lập phiếu xuất kho, nhập kho, kết hợp lập phiếu định khoản. Từ phiếu định
khoả tổng hợp phiếu nhập vào bảng kê số 3và từ đó lập bảng phân bổ.
Trình tự chi tiết
Sơ đồ phơng pháp thẻ song song
Đợc áp dụng tại nhà máy, với phơng pháp thích hợp với nghiệp vụ xuất
một lần
Nhập kho mua ngoài
TK333
TK 154
Thuế nhập khẩu
TK 151
Xuất chế bản, thuê ngoài chế bản
Xuất bán, gửi bán
TK 632(157)
TK128, 228, 441
Nhận góp vốn liên doanh
TK338(3381)
Phần TS thừa chờ sử lý
TK 411
Phần nhận góp vốn liên doanh
TK 412
Chênh lệch đánh giá lại TS()
TK 128, 228
Xuất liên doanh và kinh doanh
đầu tư ngắn hạn
Chênh lệch đánh giá lại TS()
Phần TS thừa chờ sử lý
TK 412
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập - xuất- tồn
1
4
1
từ
Thực
nhập
1 Thép CT3 60*60 Kg 14.200 14.200 3095,24 43.952.400
Cộng 43.952.400
Thành tiền (viết bằng chữ): Bốn mơi ba triệu chín trăm năm mơi hai nghìn
bốn trăm đồng.
Nhập ngày 9/6/2000
Phụ trách Ngời giao Thủ kho Ktoán trởng Thủ trởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
Phiếu định khoản
Ngày 9/6/2000
Trích yếu Tên TK Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Thép của cty tổng hợp
vật t Hà Tây
HĐ:06742
1521 331
43.952.400 43.952.400
Cộng 43.952.400 43.952.400
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
Ngày 10/6/2000nhà máy xuất vật t cho phân xởng gia công nóng trị giá
9.160.000
Kế toán lập phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
Đơn vị Z179 Mẫu số 02-VT
500
300
500
300
13352
13352
6.676.000
2.484.000
Cộng 9.160.000
Thành tiền (viết bằng chữ): Chín triệu một trăm sáu mơi nghìn đồng.
Nhập ngày 11/6/2000
Phụ trách Ngời giao Thủ kho Ktoán trởng Thủ trởng
Cung tiêu hàng đơn vị
Từ phiếu nhập, kế toán lập phiếu định khoản
Quân đội NDVN
Đơn vị Z179
Phiếu định khoản
Ngày 11/6/2000
Trích yếu Tên TK Số trang
ở sổ cái
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Xuất cho phân xởng
gia công nóng
621 1521 9.160.000 9.160.000
Cộng 9.160.000 9.160.000
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
Từ phiếu nhập xuất
-Phiếu nhập đợc tổng hợp trên bảng kê số 3
-Sau đó tổng hợp và lập bảng phân bổ tại bảng kê số 3
h
¸
n
g
3
+
4
X
u
Ê
t
t
r
o
n
g
t
h
¸
n
g
C
é
n
g
s
n
g
1
+
2
S
è
P
S
i
n
h
t
r
o
n
g
t
h
¸
n
g
-
T
õ
T
K
1
1
1
T
K
1
5
2
2
2
7
2
1
7
5
0
8
5
6
9
5
2
7
0
4
6
3
9
6
7
7
1
9
9
0
7
5
6
3
8
4
7
3
2
1
1
T
K
1
5
2
1
7
4
1
8
6
7
1
5
5
6
9
9
9
6
1
2
2
4
7
T
K
1
5
2
2
1
0
1
6
9
0
1
4
8
5
1
2
1
0
7
1
8
6
8
1
5
4
4
5
9
9
3
9
7
T
K
1
5
2
3
2
6
7
3
4
0
2
8
4
3
8
3
9
1
0
1
8
3
8
2
0
0
2
0
1
7
1
5
4
3
T
K
1
5
2
4
6
4
0
3
0
1
7
6
0
1
1
9
3
8
4
6
7
2
5
8
0
7
6
1
5
2
0
5
0
0
2
0
6
0
2
6
1
7
3
3
4
5
4
3
3
6
9
5
1
0
1
0
5
1
0
6
1
4
6
8
4
5
2
6
2
3
0
n
g
1
5
2
1
5
8
7
9
4
0
9
9
1
5
8
9
6
5
5
2
4
3
1
7
7
5
9
7
0
8
6
1
9
4
T
K
1
5
4
5
1
1
8
6
0
5
9
8
0
1
8
9
3
7
1
8
1
8
5
1
2
0
2
3
1
0
0
2
T
K
1
5
3
15
B
¶
n
g
k
ª
s
è
Ý
1
-
P
X
c
¬
k
h
Ý
2
-
P
X
c
¬
k
h
Ý
3
-
F
N
V
L
T
2
-
P
X
c
¬
k
h
Ý
1
-
P
X
c
¬
k
h
Ý
n
g
-
P
X
®
ó
c
2
§
è
i
t
î
n
g
s
ö
d
ô
n
g
(
g
h
i
6
8
0
2
4
9
4
4
7
8
9
7
6
1
8
2
3
2
0
8
8
7
6
2
3
7
1
1
0
9
1
5
1
3
2
0
2
3
3
7
1
6
2
9
1
3
5
0
7
3
6
6
4
2
1
3
0
6
2
0
4
1
5
2
2
4
5
2
0
6
3
8
8
5
7
6
2
5
9
6
2
7
3
8
1
5
7
1
8
2
8
1
8
2
7
6
3
9
2
0
8
1
7
0
0
1
1
2
0
6
3
0
5
1
5
2
3
4
2
5
3
6
0
0
0
0
6
1
5
2
4
7
1
5
2
5
4
2
0
3
5
0
2
1
5
6
3
7
2
0
1
6
2
0
1
2
7
2
5
7
2
2
9
3
1
7
2
0
3
6
8
7
3
2
8
1
1
T
K
1
n
v
Ë
t
l
i
Ö
u
c
«
n
g
c
ô
T
h
¸
n
g
3
/
2
0
0
1
T
K
1
3
1
-
P
h
ả
i
t
h
u
c
ủ
a
K
H
T
K
1
5
4
-
C
P
S
h
à
c
u
n
g
c
ấ
p
T
K
2
4
1
-
C
P
X
D
C
B
T
K
6
4
1
-
C
4
2
-
S
X
K
D
C
h
í
n
h
-
P
X
c
ơ
k
h
í
1
-
P
X
c
s
ử
d
ụ
n
g
(
g
h
i
n
ợ
c
á
c
T
K
)
G
h
i
c
ó
c
0
1
5
0
8
7
0
4
1
5
2
2
1
5
2
7
7
4
7
8
2
8
0
0
6
0
0
2
8
2
5
2
4
7
1
5
2
5
4
2
0
3
5
0
8
1
5
2
6
3
4
3
0
9
3
6
0
8
1
4
3
8
1
7
0
0
0
6
7
5
8
0
6
0
0
1
8
5
2
3
6
4
6
1
2
5
3
5
1
8
0
0
0
0
0
1
1
T
K
1
5
3
Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
17
T
r
a
n
g
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tháng 3/2001
*Kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ
Do mua ngoài kế toán ghi
-Nếu hàng và hoá đơn cùng về
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331, 311,
-Nếu hoá đơn về nhng hàng cha về
-Xuất vật liệu thuê ngoài chế biến
Kế toán ghi: Nợ TK 154
Có TK 152(1521, 1522 )
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Xuất kho để bán
Kế toán ghi: Nợ TK 632
Có TK 152
-Đánh giá lại tài sản giảm
Kế toán ghi: Nợ TK 412
Có TK 152
-Do thiếu hụt vật t thì phải xác định nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 111
Nợ TK 138
Nợ TK 334
Nợ TK 642
Có TK 152
-Khi cha xác định đợc nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 138(1381)
Có TK 152
-Khi xác định đợc rõ nguyên nhân
Kế toán ghi: Nợ TK 138(1381)
Nợ TK 642
Có TK 138(1381)
*Kế toán trởng tổng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ
Giá trị các công cụ giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng
xuất dùng phân bổ từng =
lần vào chi phí số kỳ sử dụng
-Kế toán tổng hợp xuất dùngcông cụ dụng cụ sử dụng tài khoản 142
Kế toán ghi: Nợ TK 142(1421)
báo cáo sản lợng sản phẩm của phân xởng mình để tính lơng cho công nhân.
3.2.Hach toán lao động tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
-Tính lơng và BHXH
Xác định tổng quỹ lơng của lao động trên khối cơ quan nh sau: Lờy thu
nhập bình quân một lao động trực tiếp toàn nhà máy nhân với tổng số lao động
trên cơ quan.
+Đối với bộ phận gắn với trực tiếp sản xuất
Bộ phân KCS: Lờy thu nhập bình quân một lao động trực tiếp +5% trách
nhiệm.
Bộ phận bảo vệ: Thờng thu nhập cố định, những ngời ở bộ phận này đều
phải ký hợp đồng trách nhiệm.
Tổ trởng theo mức đầu ngành ăn lơng sản phẩm và hởng 70%sản phẩm.
Bộ phận thủ kho hởng mức lơng bình quân của một lao động trực tiếp+5%
trách nhiệm
+Cách tính hệ số lơng
Giám đốc +Bí th đảng uỷ 3,2
Phó giám đốc hoặc tơng đơng 2,7
Trởng, phó phòng ban 2,0
Đầu ngành chuyên viên kinh tế 1,5
Còn lại 1,2
BHXH tính theo quy định của nhà nớc trích theo 17% lơng.
3.3.Kế toán tổng hợp tiền lơng và BHXH
-Phơng oháp kế toán tiền lơng và BHXH
20
Tổng lơng Tổng đơn giá lơng Số lợng
Phân xởng cho một sản phẩm sản phẩm
x=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng, tiên lơng công nhân trực
tiếp sản xuất và các khoản phụ cấp
1
S
T
T
21
B
ả
n
g
p
h
â
n
b
ố
t
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
v
n
h
n
g
h
i
ệ
p
Z
1
7
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2
G
h
i
c
ã
T
K
3
L
¬
n
g
h
o
¶
n
k
h
¸
c
6
1
5
3
7
6
1
0
1
9
5
0
7
5
3
4
7
7
9
5
0
6
0
9
8
2
6
C
é
n
g
c
ã
T
K
3
3
4
3
5
0
0
0
0
1
1
0
0
0
3
3
8
-
p
h
¶
i
t
r
¶
,
3
1
5
7
0
0
0
8
4
1
6
0
0
0
3
9
9
B
H
Y
T
(
3
3
8
4
)
3
3
0
7
0
0
0
9
5
1
6
0
0
0
3
9
0
0
8
(
3
3
8
2
,
3
3
8
3
,
3
3
8
4
)
1
1
T
K
3
3
5
-
C
P
t
r
ë
n
g
N
h
µ
m
¸
y
Z
1
7
9
P
X
:
c
¬
k
h
Ý
n
k
Õ
h
o
¹
c
h
T
h
¸
n
g
8
-
2
0
0
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2
6
-
8
2
D
a
4
5
-
6
5
V
ò
n
g
đ
ệ
m
3
6
*
2
1
*
3
ố
n
g
đ
ệ
m
ố
n
g
đ
ệ
m
D
2
2
/
2
9
/
3
0
3
T
ê
n
s
ả
n
p
h
ẩ
m
3
0
5
3
0
1
1
3
6
5
S
ố
l
-
ợ
n
g
n
h
ậ
p
k
h
o
1
5
4
2
8
1
0
1
4
8
2
3
5
2
8
7
Đ
ơ
n
g
i
á
đ
ồ
n
g
G
h
í
t
h
t
i
ề
n
(
đ
ồ
n
g
)
1
5
1
4
5
9
7
5
9
7
7
5
8
6
4
7
8
4
0
7
7
6
1
0
3
1
6
1
4
7
5
6
8
6
5
0
0
8
1
0
T
h
à
n
h
t
1
0
7
1
5
0
2
9
1
5
7
0
7
5
9
8
4
1
2
T
h
à
n
h
t
i
ề
n
1
t
h
ở
n
g
t
i
ế
n
đ
ộ
1
5
T
i
ề
n
B
H
S
P
C
t
i
ê
t
C
t
i
ê
t
1
3
4
1
6
G
h
i
c
h
ú
* Kế toán bảo hiểm xã hội
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hàng tháng căn cứ vào giấy chứng nhận ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
(đợc quân y chứng nhận) kế toán tiến hành trích BHXH, căn cứ vào chế độ
chính sách nhà nớc đã ban hành về thời gian tham gia công tác để hởng trợ cấp
BHXH
-Trích BHXH nộp ngân sách
Nợ TK 338
Có TK 333
-Phân bổ BHXH
Nợ TK 621
Chi phí thực tế giá trị NVL xuất giá trị NVL trị giá
24
= - -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VNL thực tế đa vào sử dụng sxspcòn lại ckỳ phế liệu
trong kỳ
Công thức phân bổ:
Ti
Ti
C
Ci
n
i
*
1
=
Ci: là chi phí NVL phân bổ cho đối tơng thứ i
C: tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
T:là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đói tợng i
-Khi xuất kho NVL xuất dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm trị giá:
5.852.000
Kế toán ghi: Nợ TK 621 : 5.852.000
Có TK 152 (1521): 5.852.000
-Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho trị giá: 1.050.000
Kế toán ghi: Nợ TK 152 (chi tiết): 1.050.000