Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là
đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra cản phẩm.Cũng nh bất kỳ một
doanh nghiệp sản xuất nào khác ,doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về.Đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo bù
đắp đợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi.
Vật liệu một trong ba yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất tạo nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng nh trong
giá thành sản phẩm.Do đó ,việc quản lý,hạch toán chính xác chi phí vật liệu vào chi phí
sản xuất ,giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng.Hơn nữa, qua phân tích tình hình
quản lý, sử dụng vật liệu doanh nghiệp sẽ thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong
quản lý, sử dụng vật liệu; từ đó phân tích, tìm đợc những nguyên nhân và đa ra đợc
những biện pháp để có thể quản lý và sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất
góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Từ nhận thức đó với kiến thức đã lĩnh hội ở nhà trờng cộng với kiến thức thực tế
qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118, em đã mạnh dạn đi sâu
tìm hiểu, nghiên cứu đề tài Tổ chức công tác kế toán vật liệu và phân tích tình hình
quản lý, sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118.
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế về tổ
chức công tác kế toán vật liệu, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu từ đó đa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng
CTGT 118.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngoài phần mở đầu, kết luận ,mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây
giá trị của vật liệu chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm đợc tạo ra.
Chính vì đặc điểm nêu trên của vật liệu mà nó có vai trò quan trọng đối với quá
trình sản xuất. Chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
cũng nh trong giá thành sản phẩm (trong ngành công nghiệp cơ khí là khoáng sản 50%-
60%, trong xây dựng khoảng trên 70% ). Do đó sự biến động của chi phí vật liệu sẽ kéo
theo sự biến động về giá thành sản phẩm.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2-Yêu cầu quản lý vật liệu
Quản lý là yêu cầu khách quan đối với một nền kinh tế.Quản lý vật liệu không
những có ý nghĩa quan trọng đối với chính bản thân các doanh nghiệp mà xa hơn thế nó
còn có tác động trực tiếp đến xã hội,đến nền kinh tế quốc dân, điều này đợc thể hiện:
-Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, tạo đợc nguồn
tích luỹ.Để đạt đợc điều này không phải là vấn đề đơn giản, đặc biệt là trong điều kiện
hiện nay khi mà cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Nhằm tạo đợc một thế cạnh tranh
thì một trong những giải pháp tối u nhất là doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, đồng
thời phải hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu trong sản xuất là chi
phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, trong giá thành sản phẩm, từ
đó cho thấy việc tiết kiệm vật liệu có ý nghĩa để giảm chi phí sản xuất mà cụ thể là giảm
chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn nữa, với
một đặc tính khác của nguyên vật liệu chính là cấu thành nên thực thể của sản phẩm nên
chất lợng, số lợng , chủng loại của vật liệu đợc sử dụng vào sản xuất sẽ ảnh hởng chất l-
ợng của sản phẩm, từ đó tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy có thể khẳng định:
quản lý vật liệu có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của các doanh nghiệp.
-Thứ hai, đối với xã hội: xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày
càng tăng lên và đòi hỏi khối lợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu
cầu đó.Để thoả mãn đợc nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi nguyên vật liệu sản xuất ngày càng
phải nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và phải có chất lợng cao.Mà nh chúng ta đã
biết, nguồn tài nhiên không phải là vô hạn, do vậy quản lý tốt và sử dụng vật liệu có hiệu
doanh; quản trị doanh nghiệp, kế toán nói chung trở thành một công cụ quản lý đắc lực
cho các nhà kinh doanh và kế toán vật liệu nói riêng không phải là ngoại lệ.
Hạch toán kế toán vật liệu có chính xác, đầy đủ, kịp thời thì mới nắm bắt chính
xác đợc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng .Vật liệu, từ đó đánh giá đ ợc quản lý, sử
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dụng đợc vật liệu trong quá trình sản xuất, đa ra đợc những biện pháp nhắm quản lý, sử
dụng vật liệu có hiệu quả nhất; đảm bảo kế hoạch sản xuất về chất lợng.
Qua phân tích 4cho ta thấy đợc vai trò quan trọng của kế toán vật liệu. Tuy nhiên
để kế toán vật liệu thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực cho các nhà kinh tế, kế toán
vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản; tình hình thu nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu. Tình hình giá thực tế
vật liệu đã mua và nhập kho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t về số l-
ợng, chất lợng, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp vật liệu nhằm đảm bảo vật liệu về
mọi mặt cho sản xuất kinh doanh.
-Tính toán, xác định chính xác số lợng, giá trị vật liệu thực tế đa vào sử dụng;
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất. Phân bổ hợp lý giá trị
vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí, từ đó giúp cho việc xác định chính xác
giá thành sản phẩm.
-Tổ chức hệ thống chứng từ,tài khoản kế toán, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
phù hợp với kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng, tạo điều kiện cho việc quản lý
thống nhất của nhà nớc.
-Tổ chức tiến hành lập các báo cáo về vật liệu theo đúng phơng pháp và thời hạn
quy định nhằm phục vụ cho công tác kế toán, quản trị doanh nghiệp.
-Tham gia kiểm kê và đa ra các ý kiến về quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
1.2- Những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.2- Phân loại vật liệu.
nghiệp.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên, gồm phế liệu
cho quá trình sản xuất loại ra nh sắt, thép, gỗ, vải vụn hay phế liệu thu hồi đợc từ thanh
lý tài sản cố định .
Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu, có thể chia nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
- Vật liệu tự gia công chế biến.
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp
đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất.
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà mỗi loại vật liệu trên đợc chia các
nhóm, các thứ một cách chi tiết. Trên cơ sở phân loại nh vậy doanh nghiệp cần lập danh
điểm vật liệu, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán.
Lập danh điểm vật t là quy định cho mỗi vật t một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ
thống các chữ số (có thể kết hợp với các chữ cái) để thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ
của chúng. Yêu cầu khi lập danh điểm vật liệu (vật t) là danh điểm phải dễ nhớ, không
trùng lặp, đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, đảm bảo thuận tiện cho việc quản
lý từng thứ vật t.
Ví dụ:
152- Nguyên liệu, vật liệu.
1521- Nguyên vật liệu chính.
15221- Sắt.
1521101- Sắt 14 A1.
1521102- Sắt 18 A1.
+Giá mua trên hoá đơn (còn gọi là giá mua thực tế) bao gồm cả các khâu nhập
khẩu và thuế khác (nếu có). Trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.
Còn nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá
đơn bao gồm cả thuế GTGT đầu vào (tổng giá thanh toán).
+Chi phí mua thực tế phát sinh có thể bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, bảo hiểm, chi phí thuế kho, thuế bãi
-Đối với vật liệu thuê ngoại gia công chế biến:
Giá vốn Giá thực tế Chi phí vận chuyển Số tiền phải
Thực tế vật liệu xuất bốc dỡ vật liệu từ trả cho đơn
Vật liệu = thuê gia công + kho của DN + vị nhân gia
Nhập kho chế biến đến nơi gia công công
-Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá vốn thực tế vật liệu
Mua ngoài nhập kho
=
Giá thực tế vật liệu
Xuất gia công chế biến
+
Chi phí gia
Công chế biến
-Đối với vật liệu nhập kho do doanh nghiệp nhập vốn góp liên doanh thì giá
vốn thực tế vật liệu nhập kho là do hội đồng liên doanh đánh giá.
-Đối với vật liệu nhập kho thì giá vật liệu nhập kho là do kế toán ớc tính (giá có
thể bán trên thị trờng).
1.2.2.1.2- Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu có thể tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo một trong
những phơng pháp sau:
- Phơng pháp đơn giá thực tế bình quân.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Giá vốn thực tế của vật
liệu kho tồn
Giá vốn thực tế của vật liệu
nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Số lượng vật liệu nhập
kho trong kỳ
Đơn giá
thực tế
bình
quân
Giá vốn thực tế vật
liệu xuất kho
Số lượng vật liệu
xuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
=
Số lợng vật liệu tồn + Số lợng vật liệu nhập
Kho kỳ đầu kho trong kỳ
- Xác định giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ theo công thức:
Giá vốn thực Giá vốn thực Giá vốn thực tế Giá vốn
Tế của vật liệu = tế của vật + của vật liệu - thực tế của
Xuất kho liệu tồn kho nhập kho vật liệu tồn
Trong kỳ đầu kỳ trong kỳ kho cuối kỳ
Phơng pháp nhập trớc xuất kho
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc.
Căn cứ vào số liệu xuất kho để tính ra giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên
Xuất kho Trị giá mua thực Trị giá mua thực xuất kho
Trong kỳ tế của vật liệu + tế của vật liệu trong kỳ
Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Bớc 3: Tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn thực
Chi phí mua phần
Tế của vật liệu = của vật liệu xuất kho + bổ cho vật liệu xuất
Suất kho trong kỳ trong kỳ kho trong kỳ
1.2.2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối l-
ợng và chủng loại vật t nhiều, tình hình nhập khẩu diễn ra thờng xuyên thì có thể sử dụng
giá hạch toán để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày. Giá hạch
toán là một loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng (thờng là giá kế hoạch hay giá
tạm tính) và đợc sử dụng trong thời gian dài, ít nhất là một kỳ kế toán. Dù sử dụng giá
hạch toán để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu nhng phải đảm
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bảo nguyên tắc giá vốn thực tế cho nên cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá
vốn thực tế. Các bớc đợc thực hiện nh sau:
-Trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu theo công
thức:
Giá thực tế của vật liệu
Tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
(H) Giá hạch toán của vật
Liệu tồn đầu + liệu nhập trong kỳ
- Sau đó mới tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Giá vốn thực tế của
Liệu xuất kho =
Trị giá hạch toán của vật
gian hợp lý phục vụ ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu trên các sổ kế toán về vật
liệu.
1.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nào mà có
thể sử dụng các sổ (thẻ)kế toán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Bảng kê tổng hợp nhập khẩu-xuất-tồn
Ngoài ra còn có thể sử dụng các Bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế nhập,
bảng luỹ kế xuất phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đ ợc nhanh chóng đơn giản
,kịp thời.
Đối với mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà danh mục
các sổ sách, bảng biểu, báo cáo quản trị sao cho phù hợp.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3.3 Kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm, từng loại ,
từng nhóm Vật liệu về chỉ tiêu hiện vật và giá trị ,đ ợc tiến hành cả ở trong kho và cả ở
bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu là cách thức kết hợp giữa thủ kho và bộ phận
kế toán vật liệu trong việc tổ chức kế toán theo từng danh điểm, từng nhóm và cả về số l-
ợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản vật liệu. Mỗi cách thức
thay đổi sự phối hợp giữa thủ kho và kế toán lại tạo ra một phơng pháp kế toán chi tiết
vật liệu. Hiện nay có 3 phơng pháp kế toán vật liệu đó là :
Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp ghi sổ số d.
Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm (điều kiện) cụ thể của mình mà lựa chọn
17
Thẻ kho
Chứng từ xuất vật
liệu
Chứng từ nhập
vật liệu
Thẻ (sổ ) kế toán chi
tiết
Bảng kê tổng hợp
N-X-K vật liệu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép , giống nh phơng pháp ghi thẻ song song .
- ở phòng kế toán: Sau khi nhận, kiểm tra , hoàn thiện chứng từ vật liệu kế toán căn cứ
vào đó để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển (hoặc có thể từ các chứng từ gốc , kế toán lập
bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu sau đó ghi vào sổ luân chuyển). Sổ này đợc kế toán
mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối mỗi tháng. Sổ đợc dùng để ghi chép tình hình nhập
xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu thuộc từng kho trên cả hai chỉ tiêu: số lợng và giá
trị. Mỗi thứ vật liệu đợc ghi trên một dòng cửa sổ.
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
18
Thẻ kho
Chứng từ xuất vật
liệu
Bảng kê xuất vật
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ số d.
* Ưu điểm: Tránh trùng lặp giữa lặp giữa thủ kho và kế toán. Việc kiểm tra đối
chiếu đợc dàn đều trong tháng. Đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ
cho quản trị vật liệu.
* Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu không chặt chẽ. Khi lập báo cáo tuần kỳ về
vật liệu phải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho.
* Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật
liệu , tình hình nhập , xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc
20
Bảng kê luỹ kế
nhập
Thẻ Kho
Chứng từ xuất
vật liệu
Bảng kê xuất
vật liệu
Bảng kê luỹ
kế xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê nhập
vật liệu
Chứng từ nhập
vật liệu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong kế toán chi tiết vật liệu. Nhân viên kế toán có
trình độ cao , thủ kho vững về nghiệp vụ.
1.2.4.Kế toán tổng hợp vật liệu.
1.2.4.1. Phân biệt kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và
kiểm kê định kỳ(KKĐK):
nhập, xuất đều phải ghi chép nên phản ánh chính xác, thờng xuyên liên tục sự biến động
của vật liệu. Còn phơng pháp KKĐK thì khi nhập mới ghi , khi xuất mới ghi, khi xuất vật
liệu không ghi mà chỉ đến cuối kỳ, khi kiểm kê mới xác định đợc giá trị vật liệu kho.
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng chủ yếu:
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu : Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng
,giảm các loại nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán
quản trị của doanh nghiệp , gồm:
+ TK 1521 Nguyên liệu, vật liệu chính
+ TK 1522 Vật liệu phụ
+ TK 1523 Nhiên liệu
+ TK 1524 Phụ tùng thay thế
+ TK 1525 Thiết bị XDCB
+ TK 1528 Vật liệu khác
Trong từng TK cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4 tới từng
nhóm, từng thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý vật liệu và yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp.
TK 151 Hàng mua đang đi đờng : Dùng để phản ánh trị giá của các loại vật liệu
mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho của doanh
nghiệp , còn đang trên đờng vận chuyển , ở bến cảng,bến bãi hoặc đã về đến doanh
nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
TK 611 Mua hàng
TK 331 Phải trả ngời bán : TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa
doanh nghiệp với ngời bán , ngời nhận thầu phụ về các khoản vật t, dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết.
TK 331 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng cụ thể.
Các tài khoản khác nh TK 111, TK 112, TK 141, TK 621, TK 627, TK 643, TK
TK 412 TK 412
10 (A) 10 (b)
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Diễn giải:
(1) : Phản ánh trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
(2) : Phản ánh trị giá vật liệu mua đang đi đờng
(3) : Trị giá vật liệu mua đang đi đờng tháng trớc , tháng này nhập kho
(4) : Phản ánh số thuế nhập khẩu của lô vật liệu doanh nghiệp nhập khẩu
(5) : Trờng hợp doanh nghiệp nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoặc
gia công chế biến
(6) : Nhận lại vốn đóng góp liên doanh hoặc chia lãi liên doanh (cổ phần ) bằng vật
liệu.
(7) : Vật liệu đợc cấp phát , nhận vốn góp liên doanh , vốn góp cổ phần
(8) : Vật liệu phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân khi kiểm kê.
(9) : Khi nhận nguyên vật liệu của bên A ứng trớc để thực hiện khối lợng xây lắp
nhận thầu.
10(A): Phản ánh chênh lệch tăng do đánh giá lại vật liệu
10(B): Phản ánh chênh lệch giảm do đánh giá lại vật liệu
(11): Phản ánh trị giá vật liệu trả lại, giảm giá hàng bán doanh nghiệp đợc hởng
(12) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất.
(13) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho dùng phục vụ quản lý sản xuất , phục
vụ bán hàng , quản lý doanh nghiệp.
(14) : Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh , đầu t tài chính ngắn hạn , dài hạn
(Trờng hợp trị giá vật liệu đợc định giá bằng giá vốn thực tế xuất kho)
14(A): TH trị giá vốn góp đợc định giá lớn hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu kho .
14(B): TH trị giá vốn (VL) góp đợc định giá nhỏ hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu
xuất kho.
(15) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho mợn ,xuất gửi bán , xuất bán.
(16) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho để tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế