Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Văn kiện đại hội Đảng IX một lần nữa khẳng định nền kinh tế nớc ta là nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng, các thành phần kinh tế có điều kiện để phát huy thế mạnh, làm giàu cho mình
đồng thời góp phần xây dựng Tổ quốc. Nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết, quản
lý của nhà nớc tạo nên môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt
động. Trong cơ chế đó, các doanh nghiệp phải luôn cố nắm bắt cơ hội, tìm hiểu thị
trờng đổi mới công nghệ, không ngừng thay đổi mẫu mã và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Bên cạnh đó là hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng có ý nghĩa
quyết định. Điều quan trọng nhất mà hầu hết mọi loại hình doanh nghiệp phải quan
tâm là lấy thu bù chi và có lãi. Mục tiêu này chỉ có thể đạt đợc khi doanh nghiệp
quản lý chặt chẽ các chi phí trong quá trình sử dụng lao động, vật t, vốn... Để sử
dụng nguồn vốn có hiệu quả, các nhà quản lý phải thờng xuyên nắm bắt các thị tr-
ờng kinh tế cần thiết; thông tin bên ngoài doanh nghiệp nh: Thông tin về thị trờng,
giá cả, nhu cầu và khả năng tiêu thụ... và thông tin nội bộ doanh nghiệp nh: năng
lực sản xuất, năng lực tiêu thụ, dự trữ vật t tiền vốn, chi phí, giá thành, lợi nhuận...
Kế toán trong doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấp những thông tin này kịp thời,
chính xác và toàn diện trớc hết cho các nhà quản lý và đến những ngời quan tâm
khác.
Trong điều kiện hội nhập và mở cửa, hệ thống hạch toán kế toán của nớc ta đã
có những thay đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế của Việt Nam và quốc tế. Chế
độ kế toán mới ra đời trên cơ sở nhằm thích ứng với những nguyên tắc, thông lệ có
tính phổ thông ở các nớc có nền kinh tế phát triển.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngày nay, rất nhiều quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cạnh tranh chi phối
hoạt động của các doanh nghiệp mà để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có các chiến lợc nhất định. Một trong số đó là chiến lợc giảm chi phí,
giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và
Một số vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ).
Chi phi sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên và liên tục trong
suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất hàng
hoá, ngời sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối t-
ợng lao động.
1.1.1.1. Phân loại chi phí theo nội dung , tính chất kinh tế.
Những chi phí chi ra theo cùng nội dung, tính chất kinh tế đơc xếp cùng vào
một loại không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, vận động ra sao. Theo tiêu
thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về đối tợng lao động nh: nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ
bản ...
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
theo lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là tổng số trích khấu hao trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất nh điện, nớc, điện thoại ...
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền doanh nghiệp chi ra để
hoạt động ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
1.1.1.2. Phân loại theo khoản mục chi phí .
sản phẩm, nhiều công việc .
1.1.1.5. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh .
Theo cách phân loại này, chi phi sản xuất đợc chia làm 3 loại :
- Chi phí sản xuất , kinh doanh: Là các chi phí liên quan đến hoạt động sản
xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.
- Chi phí hoạt động tài chính: Là các chi phí về vốn, tài sản đem lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động bất thờng: Là các chi phí phát sinh không thờng xuyên
của doanh nghiệp nh thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo đầu
vào của quá trình sản xuất kinh doanh thành: chi phí ban đầu và chi phí luân
chuyển nội bộ; hoặc phân loại căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh thành: chi phí cơ bản và chi
phí sản xuất chung.
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị khối lợng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
1.1.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo tiêu thức phân loại này , giá thành gồm 3 loại :
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch , sản lợng kế hoạch; đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất , chế
tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện.
- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh số lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi thanh toán.
- Định kỳ lập báo cáo về giá thành sản phẩm và tham gia phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản
phẩm.
1.1.3.2. Các nguyên tắc trong hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm.
* Nguyên tắc giá phí :
Tài sản hình thành từ quá trình sản xuất chính là các thành phẩm, các bán
thành phẩm và giá trị của chúng là giá thành sản phẩm đợc tính toán từ quá trình
với các chi phí thực tế phát sinh. Chi phí cấu thành giá thành sản phẩm gồm:
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC đã đợc tập hợp. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào tài liệu
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
về các khoản chi phí thực tế đó để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phơng
pháp thích hợp.
* Nguyên tắc nhất quán :
Công tác tính giá thành sản phẩm bao gồm cả việc tập hợp chi phí sản xuất
theo đối tợng tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang và cuối cùng là tính giá
sản phẩm hoàn thành. Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành phải phù hợp với
các đặc điểm của doanh nghiệp, thống nhất với phơng pháp đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ và nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Các phơng pháp này rất ít khi
thay đổi và nó đảm bảo cho việc so sánh các chỉ tiêu phân tích trong công tác quản
lý giá thành.
* Nguyên tắc phù hợp :
Các giá phí có liên hệ trong việc tạo ra các khoản doanh thu của một thời kỳ
là các chi phí của thời kỳ đó. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành chính xác, hợp
lý sẽ góp phần xác định chính xác giá vốn hàng bán làm cho nó tơng ứng với
doanh thu trong kỳ. Để đạt đợc nhng mục tiêu trên thì việc lựa chọn phơng pháp
tính giá thành phù hợp đối với từng doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết.
* Nguyên tắc khách quan :
Phơng pháp tính giá thành đợc chủ quan nhng trên các điều kiện về đặc điểm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.4.2. Giá thành sản phẩm và mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Mục tiêu trớc mắt và lâu dài của doanh nghiệp là không chỉ sản xuất sản
phẩm đáp ứng mọi nhu cầu thị trờng ngày càng cao mà còn không ngừng tìm mọi
biện pháp để hạ thấp giá thành sản phẩm nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất.
Vấn đề hạ thấp giá thành sản phẩm đi đôi với việc tiết kiệm chi phí là chiến l-
ợc hàng đầu và thờng xuyên của công tác quản lý giá thành trong doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ cơ bản theo mục tiêu trên là :
- Căn cứ vào tình hình tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và nhất là yêu
cầu cụ thể của thông tin kế toán ( mức độ chi tiết, cụ thể hợp lý ) phục vụ cho công
tác phân tích, đánh giá giá thành sản phẩm.
- Xây dựng các quy trình luân chuyển chứng từ cho công tác kiểm tra kiểm
soát sự di chuyển giá trị của các nguồn lực đầu vào, vào giá thành sản phẩm đặc
biệt là đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn. Hạ thấp giá thành phải
xuất phát từ nhng yếu tố cấu thành sau :
+ Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu nhằm tránh tình trạng thất thoát, lãng phí
bằng cách xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu hợp lý nhất để
kiểm soát khoản mục này. Đảm bảo khâu dự trữ cho sản xuất không quá nhiều hay
quá thiếu để không chỉ quá trình sản xuất đợc liên tục mà còn tiết kiệm đợc những
chi phí không cần thiết trong quá trình thu mua và có những loại vật t thay thế phù
hợp.
+ Tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này trực tiếp liên quan
đến quyền lợi ngời lao động, đặc biệt nếu không lu ý các biện pháp khuyến khích
vật chất đối với ngời lao động sẽ có thể gây tác động tiêu cực từ phía những con
ngời trong doanh nghiệp. Khoản mục này cần đợc tổ chức theo hớng khuyến khích
ngời lao động làm việc có hiệu quả, hăng say lao động từ đó tiết kiệm thời gian lao
động cũng có nghĩa là tiết kiệm chi phí lao động.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tiết kiệm chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong việc tính
giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán phải căn cứ vào :
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm sử dụng của thành phẩm, bán thành phẩm.
- Yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho các quyết định của nhà lãnh đạo
doanh nghiệp.
- Khả năng và trình độ bộ máy kế toán.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công
nghệ và sản phẩm khác nhau nên đối tợng tính giá thành cũng khác nhau.
- Nếu doanh ngiệp tổ chức sản xuất kiếu đơn chiếc, đối tợng tính giá thành là
sản phẩm, công việc hình thành.
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩm, từng đơn
đặt hàng là một đối tợng tính giá thành.
- Với quy trình công nghệ giản đơn, đối tợng tính giá thành có thể là một sản
phẩm hoàn thành của quá trình công nghệ; với quá trình phức tạp kiểu song song,
đối tợng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hay sản phẩm đợc lắp
ráp hoàn chỉnh.
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà đối tợng tính giá thành có thể là chi tiết hay
tổng hợp.
Bên cạnh việc xác định đúng đối tợng tính giá thành, kế toán cần thiết phải
xác định kỳ tính giá thành và đơn vị tính giá thành sao cho phù hợp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Kỳ tính giá thành phải đợc xác
định phù hợp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất để tổ chức
công tác kế toán giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo khối lợng thông tin về
Để hạch toán CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí .
Bên nợ : Tập hợp CPNVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm .
Bên có : Giá trị NVL xuất dùng không hết hoặc phế liệu nhập tại kho.
Kết chuyển CPNVLTT vào giá thành.
Cuối kỳ không có số d.
Trình tự hạch toán CPNVLTT theo sơ đồ sau :
15
Chi phí
NVL
trực tiếp
trong kỳ
Giá trị
NVL xuất,
sử dụng
trong kỳ
Giá trị NVL
còn đầu kỳ ở
điểm sản
xuất
Giá trị NVL
còn ở cuối
kỳ chưa sử
dụng
Giá trị
phế liệu
thu hồi
Hoặc phế liệu thu hồi
Thuế
GTGT của
vật liệu mua
ngoài
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán kế toán CPNCTT
( Phơng pháp kê khai thờng xuyên )1.2.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm ngoài những khoản mục trên. Đây là nhng chi phí phát sinh trong phạm vi
các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để tập hợp CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung,
đợc mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất.
Bên nợ : CPSXC phát sinh trong kỳ
Bên có : Các khoản ghi giảm CPSXC
Kết chuyển ( phân bổ ) CPSXC vào chi phí sản phẩm.
Cuối kỳ TK 627 không có số d và đợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2
sau :
17
TK 334
TK 622
TK 154
TK 338
TK 335
Kết chuyển chi
Phí NCTT cuối kỳ
Tiền lương và phụ cấp
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng giá thành tiêu thức phân bổ
=
Mức phân bổ
CPSXC cho từng
đối tượng tập hợp
chi phí
Tiêu thức phân bổ cho
từng đối tượng tập hợp
chi phí
Hệ số
phân bổ
=
*
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3 : Trình tự hạch toán kế toán CPSXC
( Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
1.2.1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
* Tổng hợp chi phí sản xuất .
Cuối kỳ, các chi phí sản xuất đợc tập hợp trên TK 621, 622, 627 đợc kết
chuyển để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
hoàn thành.
19
TK 334, 338
TK 627
TK 111, 112, 152
TK 152,153,214
TK 142,335
20
TK 621
TK 154
TK 152,111
TK 622
TK 627
TK 152,155
TK 157
TK 632
K/C CPNVLTT
K/C CPNCTT
K/C CPSXC
Các khoản ghi giảm CF
Giá thành
Thực tế
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra
liên tục và cuối kỳ cần phải đánh giá sản phẩm dở dang để xác định đợc giá trị
khối lợng công việc hoàn thành ( tổng giá thành) và giá thành đơn vị sản phẩm .
Tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công
nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất cũng nh yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp để lạ chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho hợp lý.
Có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phơng pháp sau :
Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính
cho nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn
Số lượng SPDD quy đổi
về SP hoàn thành
Số lượng sản
phẩm dở dang
Mức độ hoàn
thành của SPDD
= *
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sau đó phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là cho kết quả đánh giá chính xác nhng việc
tính toán phức tạp hơn.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp này thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành theo định mức và áp dụng với những sản phẩm đã đợc xây dựng định mức
chi phí hợp lý.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê và định mức chi phí từng công đoạn sản xuất tơng ứng với sản phẩm sản
xuất để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang, sau đó tập hợp
lại cho từng sản phẩm. Các khoản mục chi phí tính cho sản phẩm dở dang đợc tính
theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Chi phí sản xuất dở dang tính theo phơng pháp này nhanh nhng không chính
xác.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến .
Về cơ bản phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng chỉ khác là mức độ hoàn
thành của sản phẩm tính theo quy ớc la 50%.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này đơn giản hơn nhiều so với
phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng nhng cũng không cho kết quả chính xác
vì vậy nóp đợc áp dụng chủ yếu đối với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm
tỷ trọng thấp trong tổng chi phí.
1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nợ TK 622 : Tổng số phải thanh toán cho CNSXTT
Có TK 334 : Số tiền lơng phải trả CNSXTT
Có TK 338 : Các khoản trích theo lơng
23
TK 151,152
TK 6111
TK331,111,112,411
TK 631
TK 621
Giá trị vật liệu
Tăng trong kỳ
Giá trị vật liệu
Tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu
Dùng trực tiếp cho
tạo sản phẩm
K/C
CPNVLTT
K/C CPNVL tồn đầu kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có TK 335 : Trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho CNSXTT
1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ CPSXC đợc tập hợp trên TK 627 và hạch toán giống phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Nợ TK 627 : Tổng CPSXC phát sinh trong kỳ.
Có TK 334, 338: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân
viên phân xởng.
TK 138, 611
K/C CPNVLTT
K/C CPNCTT
K/C CPSXC
Giá trị SPDD cuối kỳ
Giá trị SP hỏng
Không sửa chữa được hoặc giá
trị phế liệu thu hồi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn. (Phơng pháp tính trực tiếp).
Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, trong quy trình công nghệ chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, lợng
sản phẩm dở dang không có hoặc có nhng không đáng kể, khối lợng sản xuất ra rất
lớn.
Ví dụ : Doanh nghiệp sản xuất điện, nớc.....
- Đối tợng tập hợp chi phí là sản phẩm hoàn thành
- Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành
- Nội dung : Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí
sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành tính cho từng khoản
mục chi phí sau :
Tổng giá
thành sản
= Chi phí sản
xuất dở dang
+
Chi phí sản
xuất phát sinh