LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô nền
kinh tế. Nền sản xuất theo cơ chế thị trường của nước ta đang có chiều hướng
phát triển mạnh mẽ các quy luật của nền kinh tế thị trường ngày càng chi phối
mạnh mẽ đến mọi hoạt động của đời sống xã hội đặc biệt là hoạt động của sản
xuất kinh doanh. Mục đích cuối cùng của hoạt động này là lợi nhuận, nó đòi
hỏi doanh nghiệp phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao mẫu mã đẹp,
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đặc biệt là sản phẩm có giá thành hạ.
Bởi vậy với vai trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, các
doanh nghiệp sản xuất luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm. Tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tuỳ theo đặc điểm của từng loại hình doanh
nghiệp mà phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm cũng có sự khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất và tính già thành sản
phẩm có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp từ đó nhằm nâng cao hiệu
quả của quá trình hoạt động này.
Công ty Cơ khí Hà Nội là một đơn vị trực thuộc ngành cơ khí chế tạo có
quy mô lớn chu kỳ sản xuất dài, sản xuất với khối lượng lớn mẫu mã chủng
loại sản phẩm đa dạng. Nắm bắt được tầm quan trọng của việc hạ giá thành sản
phẩm công ty Cơ khí Hà Nội đã liên tục đổi mới máy móc thiết bị nâng cao tay
nghề của công nhân viên và quan tâm đặc biệt tới công tác kế toán nói chung
và công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và trên cơ sở tìm hiểu lý luận
thực tế vấn đề này tại Công ty Cơ khí Hà Nội em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí
Hà Nội”.
Báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
+ Ở doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập, chi phí sản
xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp
phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể là chi phí nào.
+ Độ lớn của chi phí sản xuất: Là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào
hai nhân tố chủ yếu:
Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong thời
kỳ nhất định.
Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng vào tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí.
b. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích
sử dụng không như nhau. Vì vậy để sử dụng cho công tác quản lý nói chung và
kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chi thành các
yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao
động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu, thiết bị xây dựng cơ bản….
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lương theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp. Loại chi phí còn có thể được phân chia thành hai yếu tố là chi phí tiền
lương và chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ
trong doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về loại dịch vụ mua,
thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp( như dịch vụ được cung
cấp về điện nước…).
+ Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của
doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên.Cách phân loại này có tác dụng quan
thuê ngoài sử dụng ở phân xưởng sản xuất như chi phí sản xuất điện, nước,
thuê sửa chữa TSCĐ.
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các
chi phí trên, phục vụ ở phân xưởng sản xuất .
Theo cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo
định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ….
Ngoài hai cách phân loại trên chi phí sản xuất có thể được phân loại theo
mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ thành chi
phí khả biến và chi phí bất biến hoặc có thể phân loại theo phương pháp tập
hợp chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
a. Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng
tài sản vật tư lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp
đã sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp
chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành là một căn cứ quan
trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
4
b. Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm
được chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
sản xuất giống nhau về chất. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng
đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá. Đều được biểu hiện
bằng tiền. Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những
khác nhau như:
5
Chi phí sản xuất là các hao phí trong một thời kỳ nhất định còn giá thành sản
phẩm tính cho một khối lượng sản phẩm nhất định.
Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi
có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ, sự khác nhau về mặt lượng
và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công
thức sau:
Z = D
dk
+ C – D
ck
Trong đó: Z : Tổng giá thành sản phẩm
D
dk
: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D
ck :
Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
4. Ý nghĩa của kế toán về việc tính chi phí và xác định giá thành sản
phẩm
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những
chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm,
vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết
Chi phớ sn xut ca doanh nghip phỏt sinh luụn gn lin vi ni din ra
hot ng sn xut v vi sn phm c sn xut. Vỡ vy k toỏn cn xỏc
nh c i tng tp hp chi phớ sn xut.
i tng k toỏn tp hp chi phớ sn xut l phm vi tp hp cỏc chi
phớ sn xut phỏt sinh.
Xỏc nh i tng k toỏn tp hp chi phớ sn xut l khõu u tiờn i
vi k toỏn chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
Trong k toỏn ti chớnh, tp hp cỏc chi phớ sn xut phỏt sinh v tng
hp cỏc chi phớ sn xut trong k ca doanh nghip, chi phớ sn xut cng cn
c tp hp theo nhng phm vi nht nh cú mc tng hp theo ti khon
cp 1, cp 2 cỏc ti khon tp hp chi phớ
( nh TK 621, TK 622, TK627, TK 627.1, TK 627.2).
b. Phng phỏp k toỏn tp hp chi phớ sn xut
Phng phỏp hch toỏn chi phớ sn xut l mt phng phỏp hay mt h
thng cỏc phng phỏp c s dng tp hp v phõn loi sn xut trong
phm vi gii hn ca i tng hch toỏn chi phớ. V c bn, phng phỏp
hch toỏn chi phớ sn xut bao gm cỏc phng phỏp hch toỏn chi phớ theo
sn phm theo n dt hng, theo giai on cụng ngh, theo phõn xng.
Ni dung ch yu ca cỏc phng phỏp hch toỏn chi phớ sn xut l k toỏn
m th chi tit hch toỏn quỏ trỡnh sn xut theo tng i tng. Mi phng
phỏp hch toỏn ch thớch ng vi mt loi i tng hch toỏn chi phớ nờn tờn
gi ca cỏc phng phỏp ny l biu hin i tng m nú cn tp hp v phõn
loi chi phớ.
Kế toán chi phí sản xuất trong tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNVLTT là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành
công nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, giao thông vận tải.
li k
a im
sn xut
+ Tr giỏ
NVL cũn
li cui k
cha s
dng
_ Tr giỏ ph
liu thu hi
Để tập hợp và phân bổ CPNVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621- chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
* Kết cấu TK 621
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho sản xuất
sản phẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Bên có: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
Trị giá phế liệu thu hồi.
Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT để tính giá thành sản phẩm
TK 621 không có số d cuối kỳ.
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
1. Xuất kho nguyên vật liệu- sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ, căn
cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ- dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153.
Trờng hợp công cụ- dụng cụ phân bổ dần, chi phí phân bổ cho kỳ này ghi :
Nợ Tk 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Chi phí trả trớc(TK 1421)
(2) Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất không nhập
kho, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
sn xut trong k, khụng phõn bit l ó thanh toỏn cho ngi lao ng hay
cha.
Chi phớ v tin lng, tin lng c xỏc nh c th tu thuc hỡnh thc
tin lng thi gian hay lng sn phm.
Cỏc khon trớch theo lng( BHXH, BHYT, KPC ) tớnh vo CPNCTT cn
c vo tng s tin lng cụng nhõn sn xut v t l trớch quy nh theo quy
ch ti chớnh hin hnh ca tng thi k.
K toỏn s dng TK 622: chi phớ nhõn cụng trc tip tp hp v phõn b
chi phớ nhõn cụng trc tip.
* Kt cu:
Bờn n: Chi phớ nhõn cụng trc tip trong k
Bờn cú: S kt chuyn (hoc phõn b) chi phớ nhõn cụng trc tip cho cỏc i
tng chu chi phớ vo cui k.
TK 622 khụng cú s d cui k.
* Phng phỏp k toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip
(1) Cn c vo bng phõn b tin lng trong k, k toỏn ghi
N TK 622: chi phớ nhõn cụng trc tip.
Cú TK 334: phi tr cụng nhõn viờn.
S tin lng chớnh, lng ph, cỏc khon ph cp v cỏc khon khỏc cú tớnh
cht lng phi tr cho cụng nhõn viờn sn xut trong.
(2) Trng hp doanh nghip thc hin trớch trc tin lng ngh phộp ca
cụng nhõn sn xut, cn c s tin lng trớch trc hng thỏng .
N TK 622: chi phớ nhõn cụng trc tip
Cú TK 334: phi tr cụng nhõn viờn
(3) Cỏc khon trớch BHXH, BHYT, KPC theo quy nh tớnh vo chi phớ
nhõn cụng trc tip.
N Tk 622: chi phớ nhõn cụng trc tip
Cú TK 338: Phi tr, phi np khỏc
TK 3382: KPC
9
Phản ánh số tiền chiết khấu của toàn bộ TSCĐ sử dụng trong phạm vi các
phân xưởng, đội, trại sản xuất.
+ TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Phản ánh các chi phí lao vụ dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động
chung ở phân xưởng, đội, trại sản xuất như chi phí về điện, nước, điện thoại, ô
xy, khí nén, hơi nước, FAX chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ.
+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.
Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nói trên phục vụ cho
tổ chức, quản lý sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng, đội, trại sản xuất.
• Các nghiệp vụ kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(1) Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương, kế toán phản
ánh chi phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627(6271): Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
Có TK 338: Các khoản phải trả, phải nộp khác.
10
(2) Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ -dụng cụ và các chứng từ liên quan
để ghi chi phí vật liệu quản lý.
Nợ TK 627(6272): Chi phí sản xuấtchung
Có TK 152 : nguyên vật liệu
(3) Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ- dụng cụ, các chứng từ liên quan,
kế toán ghi chi phí công cụ đồ dùng quản lý.
Nợ TK 627(6274): Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
(4) Căn cứ các chứng từ gốc liên quan đến mua dịch vụ sử dụng cho sản xuất
chung để ghi:
Nợ TK 627(6275): Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 627: Chi phí sản xuất xhung
11
Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hạch toán theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Cũng giống như phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong
kỳ được tập hợp trên các tài khoản:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ tài khoản 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để
phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí được thực
hiện trên tài khoản 631-giá thành sản xuất.
• Kết cấu TK 631
Bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (kết chuyển từ TK 154
sang)
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (Kết chuyển từ các TK 621, TK
622, TK 627).
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí ( giá trị sản phẩm hỏng bắt bồi thường,
phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi)
Kết chuyển chi phí sản xuấtdở dang cuối kỳ(sang TK 154)
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ.
TK 631 không có số dư cuối kỳ
* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
(1) Đầu tháng, căn cứ số dư sản phẩm dở dang đầu kỳ của TK 154 kết chuyển
sang TK 631, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(2) Cuối tháng, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
định sản phẩm bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính
giá thành một đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình
sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất theo yêu cầu của hạch toán kinh tế
nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
b. Kỳ tính giá thành
Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành
cho các đối tưọng tính giá thành trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tưọng tính giá thành thích hợp sẽ giúp
cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học hợp lý, đảm bảo cung
cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế, sản phẩm trung thực, kịp thời. Có 2
trường hợp chủ yếu khi xác định giá thành:
+ Kỳ tính giá thành phù hợp với báo cáo.
+ Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Trong trường hợp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất xen
kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là cuối kỳ báo cáo, thường là vào
cuối mỗi tháng, cuối tháng sau khi hoàn thành công việc tập hợp chi phí sản
xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá thành sản
xuất sản phẩm cho các đối tưọng tính giá thành phù hợp.
Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc đơn vị đặt hàng sản phẩm chỉ hoàn thành
khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hay đơn đặt hàng đó thì chu kỳ tính giá
thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hay đơn vị đặt hàng đó hoàn thành.
Hàng tháng vẫn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tưọng tập hợp chi
phí có liên quan, khi sản phẩm hoặc đơn đặt hàng cần tính giá thành hoàn
thành thì mới sử dụng số liệu sản phẩm sản xuất tập hợp được theo các đối
tưọng có liên quan từ khi bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành để tính giá thành
và giá thành đơn vị cho sản phẩm hay đơn đặt hàng đó bằng phương pháp tính
giá thành thích hợp.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Tính giá thành theo quá trình sản xuất
H
i
Trong đó: S
i
: sản lượng thực tế của sản phẩm
H
i
: Hệ số giá thành của sản phẩm
Hệ số phân bổ giá thành sản phẩm = Số lượng quy đổi của sản phẩm/ Tổng
số lượng quy đổi
Tổng giá
thành sản
phẩm
= Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+ CPSX
trong kỳ
_ Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
* Hệ số
phân bổ
-Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng một quy
trình sản xuất tạo ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng có nhiều quy cách,
phẩm chất khác nhau.
Z
tp
= D
dk
+ C - D
ck
-C
p
Trong đó: C
p
: CPSX cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành đã tập hợp
C
p
= Giá bán - lãi định mức - thuế (nếu có)
Hoặc C
p
= Chi phí sản xuất theo kế hoạch
• Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
Điều kiện áp dụng: Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá
trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục trải qua nhiều giai đoạn liên tiếp hoặc
quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song lắp ráp sản phẩm. Tổ chứ sản
xuất nhiều, chu kỳ ngắn.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Là từng giai đoạn công nghệ
hoặc từng phân xưởng sản xuất riêng biệt.
Tuỳ theo việc xác định đối tưọng tính giá thành mà phương pháp phân
bước chia làm 2 loại.
• Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Đối tượng tính giá thành: Nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến và thành
phẩm, ở giai đoạn cuối cùng.
Nội dung: Theo phương pháp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất
Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng.
Nội dung: Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được ở từng giai
đoạn sản xuất để tính toán phần chi phí sản xuất của giai đoạn đó nằm trong
giá thành của thành phẩm theo từng khoản mục chi phí. Kết chuyển song song
từng khoản mục chi phí của từng giai đoạn sản xuất riêng biệt nằm trong giá
thành của thành phẩm để tổng hợp và tổng giá thành và giá thành đơn vị của
thành phẩm.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm
CPNVLTT, còn các gia công chế biến (CPNCTT, CPSXC…) tính cả cho giá
thành sản phẩm.
Chi phí bước n cho thành phẩm
CPNVLC cho thành phẩm
Chi phí bước 1 cho thành phẩm
Chi phí bước 2 cho thành phẩm
Chi phí bước … cho thành
phẩm
Tổng giá
thành thành
phẩm
16
Tro
ng đó:
D
ck
và D
dk
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
C
dk
+C/S
tp
+S
d
*S
d
Trong đó:
C: Được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong
kỳ
S
d
: Là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% HT)
S
d
=S * %HT
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm theo định mức - một hệ thống kế toán chi phí và giá
thành linh hoạt hơn. Trong hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành theo chi
phí thực tế, phương pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng
được định mức chi phí sản xuất hợp lý.
D
ck
D
dk
+C
vl
=
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm
tra
Ghi chú
19
3. Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái
Sổ nhật ký đặc
biệt
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ghi chú
20
4. Hình thức kế toán nhật ký ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ khi sổ
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
phát sinh
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi chú
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài
chính
22
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí Hà Nội
Công ty Cơ khí Hà Nội tên giao dịch là HAMECO
Địa chỉ: 74 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội
Tel : 8584416
Fax : 8583268
Trong những năm đầu giải phóng miền Bắc trước nhu cầu xây dựng đất
nước và do sự phát triển của xã hội, ngày 12/4/1958 sau 3 năm xây dựng Công
Ty Cơ khí Hà Nội đã chính thức được ra đời với tên gọi ban đàu là Nhà máy
Cơ khí trung quy mô. Sự ra đời của nhà máy là kết quả của sự hợp tác giúp đỡ
của Liên Xô và các nước Đông Âu đối với Việt Nam. Đây là nhà máy duy nhất
chế tạo máy công cụ. Trải qua 46 năm liên tục xây dựng và phấn đấu Công Ty
Cơ Khí Hà Nội đã và đang trên đà phát triển. Có thể tóm tắt quá trình phát
triển của công ty qua một số thời kỳ sau:
Từ ngày đầu thành lập với đội ngũ 200 công nhân trình độ trung cấp cơ khí,
với trang thiết bị sơ sài cho đến năm 1986 trải qua nhiều giai đoạn khó khăn
nhà máy đã lớn mạnh vượt bậc về mọi mặt. Năm 1960 nhà máy đổi tên thành
nhà máy Cơ khí Hà Nội. Từ sau năm 1975 nhà máy liên tục thực hiện các kế
hoạch 5 năm như kế hoạch 1975-1980, 1980- 1985. Hoạt động sản xuất diễn
ra hết sức sôi động. Số lượng công nhân của nhà máy có lúc lên tới 2800
người trong đó có hơn 300 kỹ sư. Sự cố gắng và lỗ lực của cán bộ, công nhân
viên nhà máy được ghi nhận bằng danh hiệu anh hùng do Nhà Nước phong vào
quan đến chế tạo gia công cơ khí từ khâu khảo sát thiết kế đến chế tạo. Bởi vậy
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Công Ty tổ chức thành nhiều bộ
phận sản xuất mỗi bộ phận có một chức năng riêng:
Xưởng đúc: Làm nhiệm vụ tạo phôi đúc theo yêu cầu.
Xưởng kết cấu thép: Làm nhiệm vụ gia công gò hàn tạo phôi cho xưởng
gia công.
Xưởng rèn và nhiệt luyện: Rèn phôi và tôi các sản phẩm.
Xưởng cơ khí chế tạo: Chuyên gia công các phụ tùng cơ khí.
Xưởng cơ khí lớn: Chuyên gia công các phụ tùng cơ khí chi tiết như máy
công cụ, máy công nghiệp.
Xưởng bánh răng: Chuyên cung cấp bánh răng, trục răng, màm cặp cho
các phân xưởng.
Xưởng dụng cụ: Chuyên gia công các chi tiết có độ gá, tham gia chế tạo
các sản phẩm phục vụ cho lắp máy.
Xưởng cơ khí chính xác: Gia công các chi tiết đòi hỏi độ chính xác cao.
Xưởng thiết bị lắp đặt: Làm nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các thiết bị tại
các công trình ở xa Công Ty.
b.Quy trình công nghệ sản phẩm của Công Ty Cơ khí Hà Nội
Đối với các sản phẩm trong kế hoạch của Công Ty.
Đó là các máy công cụ được phòng kinh doanh thương mại dự kiến hàng
năm. Phòng kinh doanh thương mại căn cứ vào nhu cầu thị trường để quyết
định nên sản xuất những loại máy nào cần đến trang bị phụ tùng đi kèm.
Các sản phẩm ngoài kế hoạch của Công Ty là các đơn đặt hàng của Công
Ty
Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh thương mại sẽ chuyển toàn bộ
bản vẽ cho trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất triển khai và tổ chức thực
hiện. Đối với các hợp đồng yêu cầu thiết kế bản vẽ, dụng cụ gá lắp thì căn cứ
vào yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm để dự trù chủng loại,số lượng,quy cách vật
tư cho từng loại hợp đồng, từng sản phẩm. Đồng thời trung tâm kỹ thuật và
điều hành hướng dẫn công nghệ và định mức từ tạo phôi, gia công cơ khí, lắp