1
H
H
ỘI NGHỊ
ỘI NGHỊ
TRỂN KHAI CÔNG TÁC
TRỂN KHAI CÔNG TÁC
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2011 – 2010 V
GIAI ĐOẠN 2011 – 2010 V
À KẾ HOẠCH SỬ
À KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011 - 2015
DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011 - 2015
S
S
Ở
Ở
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TP Cao L
TP Cao L
ãnh , ngày 21
ãnh , ngày 21
Thơ, tháng 5 năm 2010
Thơ, tháng 5 năm 2010
2
PHẦN II
1.1.4. Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm của các Bộ, ngành
liên quan trong việc đề xuất nhu cầu sử dụng đối với các khu vực
đất cần phải bảo vệ nghiêm ngặt (đất chuyên trồng lúa nước, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ) nhằm đảm bảo an ninh
lương thực và bảo vệ môi trường;
1.1.5. Về trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Các
Bộ, ngành chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong việc đề xuất nhu
cầu sử dụng đất của ngành mình nên việc dự báo, phân bổ các
chỉ tiêu quy hoạch chưa sát với thực tế dẫn đến phải điều chỉnh
quy hoạch, nhất là việc chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp sang phát triển công nghiệp, phát triển đô thị.
1.1.6. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết khu công nghệ cao,
khu kinh tế có sự trùng lặp với nội dung quy hoạch chi tiết xây
dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế.
5
1.1.7. Chưa quy định cụ thể trách nhiệm đối với từng bộ, ngành có
liên quan trong việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2. Hướng khắc phục những tồn tại, bất cập được thể hiện trong
Nghị định 69/2009/NĐ-CP:
1.2.1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Điều 5) bao
gồm:
a) Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã
được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh;
b) Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế, xã hội của cấp huyện, bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản
không tập trung; đất làm muối; đất khu dân cư nông thôn; đất trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp huyện; đất để xử lý, chôn lấp
chất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật
liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng cấp huyện; đất có mặt
nước chuyên dùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện quản lý;
đất cần phải bảo vệ nghiêm ngặt trong quy hoạch sử dụng đất của
từng cấp nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường, gồm:
- Đất chuyên trồng lúa nước;
- Đất rừng đặc dụng;
8
- Đất rừng phòng hộ.
1.2.4. Quy định cụ thể việc kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và trách nhiệm của các cấp, các ngành về bảo vệ các
loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (Điều 10):
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước,
đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa.
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ
tướng Chính phủ trong việc bảo vệ đất lúa nước, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
“2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính
phủ trong việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh”.
9
1.2.5. Về trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân thì
Ủy ban nhân dân có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt”.
* Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị xã, thành phố,
phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựng chi tiết được xét duyệt
mà trong quy hoạch xây dựng chi tiết đã có nội dung về quy hoạch
sử dụng đất thì sử dụng nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy
hoạch xây dựng chi tiết để tổng hợp vào quy hoạch sử dụng đất của
5
. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất
. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất
a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng
a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng
đất;
đất;
b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển
b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước;
kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước;
c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
6
6
. Trường hợp đặc biệt phải chuyển đất lúa nước, đất rừng đặc
. Trường hợp đặc biệt phải chuyển đất lúa nước, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác phải báo
dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác phải báo
cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Thủ tướng
cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định”
Chính phủ quyết định”