Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
Lời nói đầu
Đất nước chúng ta đang đứng trước những thử thách của sự hội nhập
trong quá trình toàn cầu hoá và đứng trước các yêu cầu của sự thay đổi và
khẳng định mình trong thế kỷ mới. Trước những thử thách, yêu cầu đó đòi
hỏi Nhà nước ta phải có một đường lối chính trị ổn định, một nền kinh tế
vững mạnh và xã hội công bằng văn minh.
Theo các nhà kinh tế học: "lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của
cải vật chất". Do vậy việc sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả sẽ dẫn đến
những thành tựu to lớn, góp phần trong công cuộc đổi mới và là yếu tố quan
trọng cho nền tảng một xã hội phát triển ổn định cũng nh làm vững mạnh
nền kinh tế.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý (điều 1 luật đất đai 2001). Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo
toàn lãnh thổ và khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai. Mà một trong những công
cụ quản lý quan trọng chính là công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất.
Với quá trình, kinh nghiệm quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đai ở nước ta
nói chung và của tỉnh Sơn la nói riêng còn mới, việc tổ chức thực hiện công
tác quy hoạch tại các cơ sở chưa đi vào quy củ, cũng như các phương án quy
hoạch còn chưa có tính thực thi cao và đem lại hiệu quả nhất định. Do đó, em
chọn đề tài: "Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn
thị xã Sơn la".
Việc nghiên cữu quy hoạch sử dụng đất đai, trước hết để tìm ra
phương hướng hoàn thiện một công cụ quan trọng của quản lý Nhà nước về
đất đai. Thứ nữa là, góp phần đánh giá đúng tình hình của đất đai và việc sử
dụng đất đai hợp lý, hiệu quả. sau cùng là, sau khi đánh giá được tình hình
quy hoạch sử dụng đất đai, chung ta sẽ có cái nhìn toàn cảnh về quy hoạch sử
dụng đất đai và từ đó rót ra những kinh nghiệm cho công tác quy hoạch
cũng như trong quy hoạch sử dụng đất đai.
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
Chương I
Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
I - Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của đất đai.
1. Khái niệm, đặc điểm của đất đai.
1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là nguần tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điều
kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trai đất.
Đất là vật thể thiên nhiên hình thành từ lâu đời do kết quả quá trình
hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: đá, thực động vật, khí hậu, địa hình và
thòi gian. Tất cả các loại đất đai trên trái đất được hình thành sau quá trình
biến đổi trong thiên nhiên, chất lượng đất đai phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu,
sinh vật sống trên và trong lòng đất.
Đất đai là lớp bề ngoài của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây
trồng để nuôi sống con người. Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp
bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định. Chất lượng của đất đai phụ
thuộc vào độ phì nhiêu của đát.
Theo Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thì: "Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc
phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu
mới tạo lập và bảo vệ vốn đất đai như ngày nay".
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
3
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
1.2. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng
có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực. Tính cố định không di
trên một vùng lãnh thổ. Để làm được điều này, phải xây dựng một quy hoạch
tổng thể và chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước và từng khu vực.
1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai
Đất đai có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong sù sinh tồn của muôn
loài và sự tồ tại và phát triển của xã hội con người. Đất đai không chỉ là tư
liệu sản xuất đặc biệt mà còn là đối tượng lao động của loài người. Đất đai
tham gia vào tất cả các hoạt động sản xuất của con người, là nền tảng xây
dựng lên nền văn hoá xã hội, là thành phân quan trọng của một nền kinh tế.
Với vai trò đặc biệt của mình cùng với các đặc điểm đặc trưng của đất đai,
càng đòi hỏi việc sử dụng đất đai tiết kiệm và hợp lý.
Đất đai có ý nghĩa rất quan trọng đó là: đất đai tham gia vào sự phát
triển kinh tế. Đất đai là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tất cả các
ngành nghề kinh tế. Mối ngành mối nghề sử dụng đất đai khác nhau, song đất
đai là yếu tố quan trọng, biểu hiện ở chố các học thuyết của các nhà kinh tế
học khi xây dựng học thuyết của mình đều không loaị trừ yếu tố đất đai ra
khỏi hàm sản xuất, hàm kinh tế.
Đất đai ngoài yếu tố kinh tế còn là môi trường sống của muôn loài, là
địa bàn, cơ sở của xã hội loài người.
Nh vậy sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa
bảo vệ, cải tạo môi trường. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
người ta rất chú ý đến tác động của quá trình hoạt động sản xuất đến môi
trường, trong đó sử dụng khai thác đất đai là yếu tố vô cùng quan trọng.
2. Quỹ đất và phân loại đất đai
2.1. Khái niệm và phân loại quỹ đất đai
Quy đất là toàn bộ diện tích đất đai các loại của một quốc gia hay địa
phương, của loại đất đai theo mục đích sử dụng. Quỹ đất có thẻ tính cho toàn
bộ hay tính cho một đầu người. Có thể xem xét cơ cấu quỹ đất các loại đang
sử dụng theo mục đích. Quỹ đất của một quốc gia hay địa phương thường là
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
6
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
Căn cữ vào mục đích sử dụng, chủ yếu đất đai được phân thành các
loại sau (theo điều 11 Luật đất đai năm 1993):
- Đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp
- Đất đô thị
- Đất dân cư nông thôn
- Đất chuyên dùng
- Đất chưa sử dụng
Việc chuyển loại đất này sang loại đất khác, tức là chuyển mục đích sử
dụng có thể diễn ra tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của tùng vùng và từng nơi,
song phải đảm bảo những nguyên tác và những quy định chặt chẽ của Luật
đất đai và những quy định khác của Nhà nước về quản lý đất đai.
3. Ý nghĩa của việc quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất.
Quy hoạch sử dụng đất đai thường được tiến hành theo từng giai đoạn 5 năm
hoặc 10 năm, tuý theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ của
từng vùng lãnh thổ.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước cũng nh của vùng, địa phương. Quy hoạch sử
dụng đất đai gần như là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác như
quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy
hoạch phát triển vùng đều phải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy
hoạch sử dụng đất đai làm căn cữ.
Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cữ quan trọng của kế hoạch sử dụng
đất hàng năm, trên cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng hay địa phương.
nghệ còn yếu kém. Do vậy, việc hình thành đồng bộ các loại thị trường tạo
sự vận động nền kinh tế thị trường đa dạng. Tăng cường năng lực và hiệu
quả quản lý Nhà nước đối với đất đai bắt nguần từ nhu cầu khách quan của
việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu đời sống của
nhân dân và do tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta quy định.
Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai thể hiện nh sau:
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
8
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ
đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế - xã hội của
đất nước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm;
giúp cho Nhà nước quản chặt chẽ đất đai, giúp người sử dụng đất có các biện
pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả cao.
- Thông qua công tác đánh giá, phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc
toàn bộ quỹ đất đai về số lượng, chất lượng để làm căn cữ cho các biện pháp
kinh tế - xã hội có hệ thống, có căn cữ khoa học nhằm sử dụng đất đai có
hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, tạo
ra cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi Ých chính đáng của các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
- Thông qua việc ban hành và thhực hiện hệ thống chính sách giá cả,
chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước khuyến khích kích thích các tổ
chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, tiết
kiệm đất đai nhằm nâng cao góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của
cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai, Nhà
nước nắm chắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai và phát hiện những vi
phạm, giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai.
- Quy hoạch sử dụng đất đai tạo điều kiện sử dụng đất đai hợp lý. Trên
cơ sở phân hạng đất đai, phân loại, đánh giá đất đai, Nhà nước bố trí sắp xếp
các loại đất đai cho các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh
giới và chủ quyền, về loại đất đai trên vùng lãnh thổ để họ yên tâm đầu tư
khai thác phần đất đai, do vậy hiệu quả sử dụng đất đai sẽ cao hơn.
- Quy hoạch sử dụng đất đai tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định
giá cả các loại đất đai hợp lý. Việc tính thuế, xác định giá cả các loại đất đai
phải dựa vào đánh giá, phân hạng các loại và quy mô đất đai. Mà những vãn
đề cơ bản trên đã được thể hiện trong quy hoạch. Nh vậy quy hoạch sử dụng
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
10
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
đất đai càng có cơ sở khoa học thì việc tính thuế, giá cả đất đai càng hợp lý
và chính xác hơn.
III- Yêu cầu, nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
1. Mục tiêu, yêu cầu và căn cữ quy hoạch sử dụng đất đai
1.1. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước nói chung và của vùng, địa
phương nói riêng phải đảm bảo được ba mục tiêu cơ bản sau:
- Phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng nhằm đạt được việc sử
dụng đất đai hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả, tránh những chồng
chéo trong quản lý và bất hợp lý trong quá trình sử dụng đất đai.
- Đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của vùng hay địa phương theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
đã được phê duyệt của vùng hay địa phương.
- Nhằm đưa công tác quản lý và sử dụng đất đai vào nền nếp và đúng
hướng, đúng luật định. Đảm bảo cho quản lý Nhà nước về đất đai một cách
thuận tiện và hiệu quả, rút ngắn thời gian khi làm công tác quản lý Nhà nước
về đất đai khác.
quan trọng như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, công nghiệp hoá
hiện đại hoá, nhu cầu và khả năng phát triển của các ngành kinh tế, của vùng,
địa phương Xác định mức thời hạn cho quy hoạch sử dụng đất đai. Việc
xây dựng quy hoạch phải phản ánh được những vấn đề có tính chiến lược
như: phương hướng, mục tiêu chiến lược của việc sử dụng đất đai; cân đối
tổng quát nhu cầu sử dụng đất đai của từng ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng
đất đai và việc phân bổ đất đai; phân định ranh giới và các hình thức quản lý
việc sử dụng đất đai; các biện pháp; chính sách lớn.
1.3. Căn cữ của việc quy hoạch sử dụng đất đai
Căn cữ vào điều 6 của nghị đinh 68/NĐ-CP (1/10/2001) của Chính phủ
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thì căn cữ của việc quy hoạch sử
dụng đất đai nh sau:
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
12
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Quy hoạch phát triển đô thị
- Yêu cầu bảo vệ môi trường; bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử văn hoá
danh lam thắng cảnh.
- Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất đai .
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ.
- Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước.
2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm: quy hoạch sử dụng đất
đai theo lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng và quy
hoạch sử dụng đất đai theo loại hình sản xuất.
2.1. Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ bao gồm các lại sau:
- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước.
và kiến nghị các biện pháp để thực hiện quy hoạch.
2.1.2. Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ cấp huyện thị:
Được xây dựng dưa trên căn cữ vào quy hoạch sử dụng đất đai cấp
tỉnh, những đặc điểm nguần tài nguyên đất, mục tiêu phát triển kinh tế- xã
hội của huyện và các quan hệ trong sử dụng đất: đất đô thị; đất xây dựng; đất
nông nghiệp - lâm nghiệp; đất dân cư nông thôn Nội dung cơ bản của quy
hoạch sử dụng đất đai cấp huyện bao gồm:
- Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các biện sử dụng đất
đai trên địa bàn huyện.
- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất đai cho các ngành
và cho các loại đất trên địa bàn huyện như đất dùng cho nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi, giao thông đô thị, các công trình hạ tầng, đất cho các đơn vị
sản xuất, đất cho các tổ chức, khu dân cư nông thôn
2.1.3. Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ cấp xã:
Xã là đơn vị hành chính cơ sở. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là
khâu cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ. Quy
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
14
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
hoạch sử dụng đất đai cấp xã được tiến hành dựa trên cơ sở khung định
hướng là quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện và những điều kiện cụ thể của
xã nh nguần đất đai, khả năng đất đai. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nh sau:
- Xác định mục tiêu cụ thể theo mục đích sử dụng các loại đất và các
dự án.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất đai và cân đối quỹ đất đai cho các mục
đích sử dụng.
- Phân bổ quy mô, cơ cấu diện tích đất đai nói chung và hệ thống kết
cấu hạ tầng, các dự án và các công trình chuyên dùng khác.
3. Phương pháp và trình tự quá trình quy hoạch sử dụng đất đai
3.1. Phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai có các phương pháp chủ yếu sau: phương
pháp cân đối, các phương pháp toán kinh tế và phương pháp ứng dụng công
nghệ tin học trong quy hoạch sử dụng đất đai.
3.1.1. Phương pháp cân đối
Mục đích của việc áp dụng phương pháp cân đối là:
- Điều hoà mối quan hệ giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
- Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành nông -lâm -ngư nghiêp.
- Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp.
Nhiệm vụ chủ yếu của việc áp dụng phương pháp cân đối là xác định
và lựa chọn phương án cân đói cho việcc sử dụng các loại đất, lập các chỉ tiêu
khống chế các loại đất phi nông nghiệp; hướng dẫn phương án phân phố và
đièu chỉnh sử dụng đất cấp dưới.
Nội dung của phương pháp cân đối:
- Phương pháp cân đối bằng chỉ tiêu sử dụng. Việc thực hiện phương
pháp này là nhằm thống nhất được các chỉ tiêu khung và các chỉ tiêu sử dụng
các loại đất đai của các ngành. Phương pháp này dựa trên cơ sở mục tiêu,
nhiệm vụ, khả năng phát triển của mối ngành, nhu cầu diện tích và đặc điểm
của loại đất sử dụng cũng như vị trí phân bổ của ngành để đưa ra dự thảo các
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
16
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
chỉ tiêu sử dụng đất. Thông qua hội nghị hoặc hội thảo giữa các ngành, tiến
hành điều chỉnh các chỉ tiêu phân bổ và sử dụng các loại đất đai.
- Phương pháp cân đối tổng hợp. Phương pháp này được thể hiện qua
việc xác định một cơ cấu tối ưu các loại đất đai trên cơ sở cân đối tổng diện
tích hiện có cũng như tổng diện tích thời kỳ quy hoạch. Khi áp dụng phương
pháp này cần lưu ý:
Do đặc điểm của đất đai đa dạng với nhiều chức năng sử dụng, nên
việc áp dụng phương pháp toán kinh tế về dự báo trong quy hoạch sử dụng
đất đai trở thành hệ thống lượng phức tạp mang tính xác suất. Đó là một quá
trình đòi hỏi sức sáng tạo. Để áp dụng phương pháp này, trước hết phải phân
tích nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên đất đai. Có thể chia
thành làm hai nhóm: mhóm nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (sản xuất
lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp; phân bổ công nghiệp,
giao thông liên lạc, xây dựng, thành phố, các khu dân cư, khu di tích lịch sử
văn hoá, an ninh quốc phòng, rừng, đất chưa sử dụng ) và nhóm tiến bộ
khoa học kỹ thuật (kỹ thuật canh tác, tưới tiêu, các phương pháp và biện
pháp cải tạo đất đai và chống sói mòn ). Việc áp dụng phương pháp toán
kinh tế về dự báo sử dụng đất đai phải đạt mục đích xác định được hàm mục
tiêu tối ưu: thu được sản phẩm tối đa với chi phí tối thiểu. Hàm mục tiêu
chữa đựng hai biến số theo nhu cầu sử dụng đất và sản lượng thu được với
điều kiện ràng buộc là vồn và lao động để sử dụng và bảo vệ đất đai.
Trong việc lập quy hoạch sử dụng đất đai, việc ứng dụng công nghệ tin
học và kỹ thuật tiên tiến như hệ thống thông tin GPS là một yêu cầu cấp thiết
trong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ quy hoạch, giúp cho công
tác quản lý, lưu trũ và hệ thống hoá các thông tin cần thiết về các loại bản đồ
máy tính.
3.2. Trình tự của quá trình quy hoạch đất đai
Trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai theo loại hình lãnh thổ (hay
theo đơn vị hành chính), thì quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị hành
chính cấp xã được coi là quy hoạch cấp cơ sở. Sau đó đến cấp huyện (còn gọi
là cấp huyện, thị xã), trên nữa là câp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
và quy hoạch sử dụng đất đai cả nước. Các quy hoạch sử dụng đất đai nói
trên đều tuân thủ một trình tự chung là:
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
18
THỰC
19
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
+ Xác định mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất
đai.
+ Điều tra, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, tư liêu cơ bản
phục vụ lập dự án.
- Xây dựng và xét duyệt dự án lập quy hoạch sử dụng đất đai.
+ Xác định những căn cữ, nội dung công việc và trình tự tiến hành quy
hoạch sử dụng đất đai.
+ Lập dự toán kinh phí.
+ Xây dựng kế hoạch tiến độ thực hiện các hạng mục công việc (biện
pháp tổ chức chỉ đạo, xác định đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, tổ chức lực
lượng chiển khai; xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dung
công việc).
+ Soạn thảo dự án và các văn bản pháp lý Quyết định phê duyệt dự án,
quyết định phê duyệt tổng dự toán, quyết định thành lập ban quan lý dự án
hoặc ban chỉ đạo quy hoạch, quyết định chỉ định thầu.
3.2.2. Điều tra, thu thập thông tin số liệu, tài liệu, số liệu và bản đồ
Mục tiêu: Điều tra thu thập thông tin số liệu, tài liệu, số liệu và bản đồ
phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất đai.
Nội dung và trình tự công việc:
- Công tác nội nghiệp.
+ Điều tra, thu thập các loại thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ.
+ Phân loại và đánh giá các thông tin tư liệu.
+ Xác định những nội dung, địa điểm cần khảo sát thực địa.
+ Xây dựng kế hoạch điều tra, chỉnh lý bổ xung .
- Công tác ngoại nghiệp.
+ Khảo sát thực địa, lựa chọn phương pháp chỉnh lý bổ xung
+ Chỉnh lý bổ xung tài liệu ở thự địa.
nước và khả năng khai thác sử dụng).
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
21
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
+ Tài nguyên biển (chiều dài bờ biển, các ngư trường, nguần lợi, đặc
điểm sinh vật biển, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng).
+ Tài nguyên rừng (khái quát chung tài nguyên rừng, nguần lợi, đặc
điểm thảm thực vật, động vật, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử
dụng).
+ Tài nguyên khoáng sản (các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng,
nguần nước khoáng vị trí phân bổ và khả năng khai thác và sử dụng).
+ Tài nguyên nhân văn (di tích lịch sư - văn hoá; dân tộc; tôn giáo và
lễ hội; phong tục tập quán truyền thống, ngành nghề truyền thống).
- Điều kiện cảnh quan môi trường.
+ Đặc điểm điều kiện cảnh quan môi tường.
+ Thực trạng môi trường sinh thái.
- Đánh giá tổng hợp các lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên tài
nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường, so sánh các huyện trong Tỉnh .
- Viết báo cáo và hoàn chỉnh tài liệu.
- Đánh giá nghiệm thu sản phẩm bước ba.
3.2.4. Đánh giá tực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với
đất đai.
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội cùng với sự gia tăng dân
số, lao động, thực trạng phát triển đô thị, khu dân cư, các ngành, các vùng
trọng điểm trên địa bàn huyện gây áp lực đến sử dụng đất đai.
Nội dung và rình tự thực hiện :
- Khái quát tăng trưởng kinh tế - xã hội (tốc độ phát triển chung theo
ngành và theo chuyển dịch cơ cấu hàng năm theo ngành, theo lãnh
thổ).
đất đai qua hai thời kỳ trước và sau Luật đất đai 1993 tới nay. Phân tích,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai, phát hiện quy luật, xu thế và nguyên
nhân biến động đất đai qua các thời kỳ, xác định những bất hợp lý cần được
giải quyết trong quy hoạch sử dụng đất đai.
Nội dung và trình tự thực hiện :
- Tình hình quản lý đất đai.
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
23
Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất
+ Công tác quảnlý Nhà nước về đất đai trước năm 1993.
+ Tình hình thực hiện 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai sau khi
có ban hành luật đất đai năm 1993.
- Hiện trạng sử dụng đất đai.
+ Điều tra bổ xung, chỉnh lý tài liệu, số liệu và bản đồ.
+ Lập các biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất đai theo mục đích sử
dụng và theo các đơn vị hành chính.
+ Xây dựng bản đồ hiện trạng đất đai.
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đát theo từng loại
mục đíh sử dụng của 6 loại đất chính và theo đối tượng sử dụng đất
cũng như sự hợp lý về định mức sử dụng của các loại đất hiện tại
- Phân tích biến động đất đai.
+ Phân tích xử lý thông tin vè biến động sử dụng đất đai của thơi kỳ
trước quy hoạch từ 10 đến 15 năm.
+ Lập biểu tổng hợp so sánh biến động sử dụng đất đai qua các giai
đoạn 5 năm.
+ Phân tích tìm ra quy luật, xu thế và nguyên nhân biến động của các
loại đất đai.
- Đánh giá tổng hợp những mặt mạnh, những tồn tại chủ yếu trong
quản lý sử dụng và biến động đất đi.
+ Thu thập, nghiên cữu và xử lý các tài liệu liên quan đến phát triển
các công trình, dự án và nhu cầu sử dụng đất đai lâu dài của các bộ
ngành Trung ương và của Tỉnh trên địa bàn cấp huyện.
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất đai theo định hướng dài hạn về phát
triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực và đơn vị hành chính của
địa phương.
- Xây dựng định hướng sử dụng đất đai.
+ Tổ chức trao đổi ý kiến về định hướng sử dụng lâu dài quỹ đất đai.
+ Tổng hợp và điều chỉnh toàn bộ nhu cầu sử dụng đất đai lâu dài trên
địa bàn cấp huyện (Trung ương, Tỉnh và địa phương).
+ Lập biểu số liệu về định hướng sử dụng đất đai.
+ Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất đai khoanh định các nhu
cầu sử dụng đất lâu dài trên bản đồ).
Chuyên ngành KT & QLĐC Sinh viên: QUÀNG VĂN
THỰC
25