Hello World (bản cập nhật): Rational Application Developer phiên bản V7
Tạo ra các ứng dụng Java, ứng dụng dịch vụ Web, và ứng dụng cơ sở dữ liệu
Jane Fung, Phát triển phần mềm, IBM Toronto Lab
Tóm tắt: Thử làm một số bài tập cho biết cách tạo ra một ứng dụng™ tạo và gọi
thực hiện một dịch vụ Web, tạo một ứng dụng Web có thể truy cập cơ sở dữ liệu
Derby bằng cách sử dụng danh sách bản ghi quan hệ. Học cách phát triển ứng
dụng J2EE bằng cách sử dụng Bộ phát triển ứng dụng Rational của IBM. Bản gốc
ban đầu của tài liệu học tập Rational Application Developer V6 vẫn còn hiện hữu.
Trước khi bạn bắt đầu
Về loạt bài này
Loạt bài này dành cho những người mới bắt đầu học, muốn có những khái quát
mức cao về các sản phẩm phần mềm IBM. Các mô đun được thiết kế để giới thiệu
các sản phẩm và thu hút bạn quan tâm tiếp tục khám phá. Các bài tập chỉ bao hàm
các khái niệm cơ sở, nhưng vẫn đủ để cho bạn bắt đầu.
Về tài liệu hướng dẫn này
Hướng dẫn này cung cấp một khái quát mức cao về Rational® Application
Developer và cho bạn cơ hội thực tập sử dụng nó bằng các bài tập thực hành. Các
hướng dẫn từng bước cho biết cách phát triển các ứng dụng, tạo các dịch vụ Web,
tạo một trang JSP và truy cập một cơ sở dữ liệu
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành hướng dẫn này, bạn sẽ hiểu được các chức năng cơ bản của Bộ
phát triển ứng dụng Rational và có thể tạo ra các ứng dụng, như đã trình diễn trong
các bài tập, bao gồm ứng dụng Java™, các dịch vụ Web, và các ứng dụng Web.
Điều kiện tiên quyết
Hướng dẫn này dành cho nhà phát triển ứng dụng Java trình độ sơ khai, đã làm
quen với ngôn ngữ Java.
Yêu cầu về hệ thống
Để chạy các thí dụ trong hướng dẫn này, hãy cài đặt bộ IBM Rational Application
Developer for WebSphere Software V7.0.
Để xem được các trình diễn kèm trong hướng dẫn này, phải cho phép chạy
JavaScript trong bộ duyệt của bạn và phải cài bản Macromedia Flash Player 6
nào, là nơi mà bạn lưu công việc ở đó. Nếu bạn đang làm việc đồng thời trên nhiều
dự án (project) Application Developer, hãy sử dụng các vùng làm việc khác nhau
đối với mỗi dự án để bảo đảm sự tách biệt rõ ràng cho các mã lệnh.
Hình 1. Chọn một thư mục vùng làm việc
Sau khi bạn chọn xong một vùng làm việc, trang Welcome hiện ra, như Hình 2.
Nó đưa ra các đường liên kết nhanh đến các bài hướng dẫn và các thí dụ mẫu.
Nhấn chuột lên biểu tượng Overview để xem bài giới thiệu có hướng dẫn của
Application Developer.
Hình 2. Trang chào đón của Bộ phát triển ứng dụng Rational
Đóng trang Welcome. Phối cảnh J2EE xuất hiện. Phối cảnh là hợp nhất của các
công cụ và khung nhìn mà một bộ phát triển cần có. Application Developer đưa ra
một số phối cảnh đặc thù cho các bộ phát triển khác nhau, như Web, Data, J2EE,
và Debug, và cho việc lập trình Java.
Application Developer hỗ trợ việc phát triển nhiều loại ứng dụng khác nhau, bao
gồm:
Java
Web
EJB
J2EE
Database (Cơ sở dữ liệu)
Web Service (Dịch vụ Web)
JMS
SQLJ
Portal
Visual Modeling (cho phép bạn nhìn trực quan mã nguồn trong các sơ đồ
tuần tự, sơ đồ chủ đề, v.v…)
chức năng, truy cập được thông qua giao thức Internet tiêu chuẩn và đồng thời độc
lập với các nền và các ngôn ngữ lập trình. Application Developer cho phép bạn tạo
ra dịch vụ Web có thể được sử dụng trong một kiến trúc hướng dịch vụ.
Application Developer hỗ trợ việc tạo ra các dịch vụ Web, sử dụng cách tiếp cận
từ trên xuống (bắt đầu bằng một tệp tin WSDL để phát sinh ra triển khai dịch vụ
Web) hoặc sử dụng cách tiếp cận từ dưới lên (bắt đầu bằng một Java bean hoặc
một triển khai EJB để phát sinh ra dịch vụ Web). Nó cung cấp các thủ thuật để
nhanh chóng tạo ra các dịch vụ Web, dịch vụ Web phía khách, và công bố các
dịch vụ Web ra bên ngoài.
Tạo một ứng dụng Java
Để tạo ra một ứng dụng Java in ra dòng chữ Hello, World!:
1. Khởi động Application Developer, nếu bạn chưa cho chạy. Nhấn nút Start
của Windows, chọn Programs > IBM Software Development Platform >
IBM Rational Application Developer > IBM Rational Application
Developer.
2. Một cửa sổ xuất hiện và yêu cầu thư mục của vùng làm việc. Nhấn OK
chấp nhận mặc định.
Tạo một dự án Java mới
Tạo một dự án Java tên là MyJavaProject, có các thư mục mã nguồn và thư mục
tệp nhị phân để chứa các tệp mã nguồn Java và các lớp Java tương ứng.
Bạn có muốn xem trình diễn các bước này không ?
Trình diễn
1. Từ bàn làm việc (workbench), chọn File > New > Project.
2. Chọn Java > Java Project > Next. Nếu không nhìn thấy Java, đánh dấu
kiểm vào Show All Wizards. Chọn OK nếu được nhắc kích hoạt khả năng
phát triển Java.
3. Nhập MyJavaProject làm tên dự án.
4. Đánh dấu tuỳ chọn Create separate source and output folders (tạo thư mục
mã nguồn và thư mục kết quả tách biệt nhau) và nhấn Finish.
5. Nhấn Yes nếu bạn được yêu cầu chuyển sang Phối cảnh Java.
World!!");
System.out.println ("Hello,
World Again!!");
}
}
Khi gõ nhập, bạn có thể sử dụng chức năng trợ giúp mã nguồn (Code Assist
- gõ tổ hợp Ctrl-Space) để nhập nhanh các từ khoá.
2. Ghi lưu tệp tin bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl-S. Chạy ứng dụng Java
Giờ là lúc chạy ứng dụng đầu tiên của bạn.
1. Trong khung nhìn Package Explorer, nhấn chuột phải vào lớp Test và nhấn
Run > Java Application, như trong Hình 6. Hình 6. Chạy một ứng dụng Java
2. Chuyển đến khung nhìn Console để xem kết quả của ứng dụng, như trong
Hình 7. Nếu không thấy khung nhìn Console. Bạn có thể chuyển đến nó
bằng cách nhấn Windows menus > Show View > Console. Hình 7. Khung nhìn Console
Kết quả đầu ra khi chạy ứng dụng Java của bạn sẽ hiển thị trong khung nhìn
Console. Bạn trông thấy hai dòng văn bản được in ra từ ứng dụng Java.
Tạo và gọi ra một dịch vụ Web
Bài tập này trình bày cách tạo một dịch vụ Web và gọi nó ra từ các tệp tin
Tạo một dự án Web mới chỉ chứa lớp Java và dịch vụ Web được sinh ra. Dự án
Web về cơ bản là một thành phần Web trong đặc tả của J2EE. Bạn sẽ tạo ra JSP
client trong một dự án Web khác sau này.
1. Từ bàn làm việc, chọn File > New > Project.
2. Chọn Web > Dynamic Web Project > Next.
3. Gõ nhập MyDemoWebServiceProject làm tên dự án.
4. Nhấn Finish. Chọn Yes nếu được nhắc để chuyển sang phối cảnh Web. Tạo một lớp Java
Hãy tạo một lớp Java mà hoạt động như mặt sau của dịch vụ Web. Lớp Java này
thực ra không làm gì cả. Trên thực tế, mặt sau dịch vụ Web có tiềm năng làm mọi
thứ, thí dụ như xử lý thông tin qua một Enterprise Java Bean (EJB), kết nối với cơ
sở dữ liệu, hoặc thậm chí gọi ra một dịch vụ Web khác.
1. Trong khung nhìn Package Explorer, mở rộng
MyDemoWebServiceProject, nhấn chuột phải vào Java Resources, and
nhấn New > Class.
2. Gõ nhập demo làm tên gói và DemoWebService làm tên tệp tin.
3. Hãy chắc chắn rằng không đánh dấu chọn public static void main (String []
args).
4. Nhấn Finish và bộ biên tập Java mở ra.
5. Thêm đoạn mã như phần chữ đậm trong Listing 2 và sửa đổi như sau:
Listing 2. Mã nguồn của lớp demo.DemoWebService
package demo;
public class DemoWebService {
public double getQuote (String symbol){
if (symbol.equals ("IBM")){
Hình 9. Trình diễn Dịch vụ Web
Tạo một dự án Web phía khách
Hãy tạo một dự án Web nữa để chứa JSP khách. JSP khách sẽ hành động như một
trình khách để gọi ra dịch vụ Web.
1. Từ bàn làm việc, chọn File > New > Project.
2. Chọn Web > Dynamic Web Project > Next. Chọn OK nếu được nhắc
kích hoạt các khả năng Web Development.
3. Gõ nhập MyWebServiceClientProject làm tên dự án.
4. Trong phần EAR Membership, nhấn New để tạo một dự án làm ứng dụng
EAR mới. Gõ nhập MyWebServiceClientProjectEAR làm tên dự án. Nhấn
Finish. Chọn No nếu được nhắc để chuyển sang phối cảnh J2EE.
5. Nhấn Finish. Chọn Yes nếu được nhắc để chuyển sang phối cảnh Web. Sao tệp tin WSDL từ dự án chủ
Sao tệp tin WSDL từ MyDemoWebServiceProject tới dự án Web phía khách của
bạn.
1. Trong khung nhìn Project Explorer, mở rộng MyDemoWebServiceProject
> WebContent > WEB-INF.
2. Sao và dán thư mục wsdl từ địa chỉ
MyDemoWebServiceProject/WebContent/WEB-INF đến địa chỉ
MyWebServiceClientProject/WebContent/WEB-INF.
Hãy chắc chắn rằng tệp tin WSDL được sao lên thư mục WebContent thuộc
MyWebServiceClientProject.
1. Trong khung nhìn Project Explorer, nhấn chuột phải vào
MyWebServiceClientProject > New > Web Page.
2. Gõ nhập MyWebServiceClient làm tên tệp tin và hãy chắc chắn rằng JSP
được chọn làm khuôn mẫu. Nhấn Finish.
3. Chuyển đến khung nhìn Source của bộ biên tập JSP và nhập đoạn mã hiển
thị bằng chữ in đậm như dưới đây:
Listing 3. Mã nguồn của MyWebServiceClient.jsp
<BODY>
<%
double quote =0;
try {
demo.DemoWebServiceProxy proxy =
new demo.DemoWebServiceProxy();
quote = proxy.getQuote("IBM");
}catch (Exception e) {
e.printStackTrace();
}
%>
<%="Quote: " + quote %>
</BODY>
4. Ghi lưu tệp tin bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl-S. Chạy tệp tin JSP trong một trình duyệt
1. Khởi động máy chủ từ khung nhìn Server nếu chưa khởi động, sau đó chạy
tệp tin JSP bằng cách sử dụng URL:
http://localhost:9080/MyWebServiceClientProject/MyWebServiceClient.js
Một ứng dụng J2EE gồm có một vài thành phần Application Client (Trình khách
của ứng dụng), Web, và các môđun Enterprise JavaBeans (EJBs). Mỗi module là
một đơn vị độc lập, có thể được triển khai và chạy riêng lẻ trên một máy chủ hoặc
như là một nhóm trong một ứng dụng doanh nghiệp. Bạn làm việc với một môđun
Web trong bài tập này.
1. Từ bàn làm việc (workbench), chọn File > New > Project.
2. Chọn Web > Dynamic Web Project > Next.
3. Nhập MyWebProject làm tên dự án.
4. Trong phần EAR Membership, nhấn New để tạo một dự án ứng dụng EAR
mới. Gõ nhập MyWebProjectEAR làm tên dự án. Nhấn Finish. Chọn No
nếu được nhắc để chuyển sang phối cảnh J2EE.
5. Nhấn Finish.
6. Khi bạn được yêu cầu chuyển sang phối cảnh Web, nhấn Yes. Tạo một tệp tin JSP
Các nội dung chính của một dự án Web là các tệp tin JSP và servlet. Các phần tử
Web khác, thí dụ như HTML, các phiếu định kiểu (style sheet), và các hình ảnh,
cũng được lưu trong một dự án Web. Hình 14 cho thấy cấu trúc của một dự án
Web, với các phần tử Web khác nhau của nó tại các địa chỉ khác nhau.
Sau khi bạn tạo một dự án Web, bạn có thể nhìn thấy nó trong thư mục Dynamic
Web Projects. Dự án Web được thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn J2EE để được
xuất ra như một tệp tin WAR để triển khai. Java servlets và các lớp Java hỗ trợ
khác được lưu trong thư mục Java Resources nằm trong thư mục Java Resources.
Các tệp tin JSP, trang HTML, phiếu định kiểu (style sheet), các tệp tin Java script,
và các hình ảnh được lưu trong thư mục WebContent. Bộ mô tả triển khai Web
(Web Deployment Descriptor), web.xml, chứa các cấu hình triển khai của ứng
dụng Web. Nó phải có mặt trong môđun Web được triển khai trên một máy chủ
J2EE, thí dụ như WebSphere Application Server.
Với Application Developer bạn có thể chạy tệp tin JSP trong máy chủ nhúng đi
kèm. Khởi động server từ khung nhìn Server và sau đó chạy tệp tin JSP bằng cách
sử dụng URL http://localhost:9080/MyWebProject/MyFirstJSP.jsp. Một cách khác
là nhấn chuột phải vào tệp tin JSP và chọn Run on Server.
1. Trong khung nhìn Project Explorer, nhấn chuột phải vào tệp tin
MyFirstJSP.jsp và chọn Run As > Run on Server.
2. Chọn một máy chủ hiện có và nhấn Finish để tự động thêm dự án vào máy
chủ và chạy tệp tin JSP trong bộ duyệt trong. Hình 16. Chạy MyFirstJSP
Tạo một kết nối cơ sở dữ liệu
Application Developer có một số công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ, hoặc các khung
nhìn, những thứ mà có thể được truy cập qua phối cảnh Data. Một số trong các
khung nhìn quan trọng nhất trong phối cảnh này là các khung nhìn Data Project
Explorer, Database Explorer, và DB Output.
Trong khung nhìn Database Explorer, có thể lập các kết nối đến một danh sách các
cơ sở dữ liệu quan hệ được hỗ trợ. Trong số các cơ sở dữ liệu được hỗ trợ có IBM
Cloudscape, IBM DB2 Universal Database, Derby, MySql, Microsoft SQL Server,
Sybase Enterprise Systems, và Oracle Database. Xin tham khảo phần trợ giúp sản
phẩm để có danh mục đầy đủ của các cơ sở dữ liệu được hỗ trợ.
Ở bước này, tạo ra kết nối cơ sở dữ liệu tới một cơ sở dữ liệu Derby kèm theo
Application Developer. Một Cơ sở dữ liệu Derby có thể sử dụng bất kỳ thư mục
hệ thống tệp nào làm một cơ sở dữ liệu. Bạn không cần tạo ra một cơ sở dữ liệu
trước khi thử kết nối. Nếu bạn chọn Create the database if required, cơ sở dữ
liệu Derby sẽ được tạo ra trước khi kết nối được thiết lập.
Derby chỉ chấp nhận duy nhất một kết nối cơ sở dữ liệu mỗi lần. Ví dụ, nếu một