Trường THPTCL- NH 2010-2011
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
1
TÀI LIỆU ÔN TẬP VẬT LÝ 12 - Chương VI LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 14/3/209
@ HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI – ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN – THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1> Định nghĩa hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).
* Chú ý : Ánh sáng gây ra hiện tượng quang điện phải có bước sóng thích hợp ( thỏa định luật về giới hạn quang điện)
2> Định luật về giới hạn quang điện
- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện
0
của kim loại đó, mới gây
ra được hiện tượng quang điện (
0
)
* Chú ý :- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó, chính là bước sóng lớn nhất còn gây ra hiện tượng quang điện
đối với kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được,mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử.
3> Thuyết lượng tử ánh sáng
a/. Giả thuyết Plăng
- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và hằng hf; trong đó f là tần số của
ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.
b/ Lượng tử năng lượng h = 6,625.10-34J.s gọi là hằng số Plăng:
c/ Thuyết lượng tử ánh sáng
+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
+Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.
* Là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng./ * Hiệu suất trên dưới 10%
* Cấu tạo: Pin có 1 tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p, trên cùng là một lớp kim loại rất mỏng. Dưới cùng là một
đế kim loại. Các kim loại này đóng vai trò các điện cực trơ. Giữa p và n hình thành một lớp tiếp xúc p-n. Lớp này ngăn không cho e khuyếch tán
từ n sang p và lỗ trống khuyếch tán từ p sang n gọi là lớp chặn.
* Hoạt động : Khi chiếu ánh sáng có
0
sẽ gây ra hiện tượng quang điện trong. Êlectron đi qua lớp chặn xuống bán dẫn n, lỗ trống bị giữ lại
Điện cực kim loại mỏng ở trên nhiễm điện (+) điện cực(+), còn đế kim loại nhiễm điện (-) điện cực (-).
- Suất điện động của pin quang điện từ 0,5V 0,8V
@. HIỆN TƯỢNG QUANG PHÁT QUANG
1> Khái niệm về sự phát quang
- Sự phát quang là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
- Đặc điểm: sự phát quang còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích.
2> Huỳnh quang và lân quang
- Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự huỳnh
quang.
- Sự phát quang của các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự lân
quang.
- Các chất rắn phát quang loại này gọi là các chất lân quang.
3>Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
- Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích:
hq
>
kt
.
Trường THPTCL- NH 2010-2011
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
2> Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E
n
) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (E
m
) thì nó phát ra 1 phôtôn có năng
lượng đúng bằng hiệu E
n
- E
m
: = hf
nm
= E
n
- E
m
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E
m
thấp hơn mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E
n
- E
m
thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn E
n
.
3>Quang phổ phát xạ và hấp thụ của Hydrô
+Khi nguyên tử H từ mức năng lượng cao chuyển về mức năng lượng thấp sẽ phát ra các phôtôn có năng lượng hf=E
cao
bằng hf bay lướt qua nó, thì lặp tức nguyên tử này cũng phát ra photon
có cùng năng lượng và bay cùng phương với phôtôn
/
*sóng điện từ ứng với phôtôn
hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng điện từ ứng
với phôtôn
/
C/. Môi trường hoạt tính
Môi trường mà mật độ các nguyên tử ở trạng thái kích thích(E
2
) nhiều hơn hẳn
mật độ nguyên tử ở trạng thái cơ bản(E
1
) số phôton bị môi trường hấp thụ ít
hơn rất nhiều so với số phôtôn phát xạ
ban đầu có 1 phôtôn bay qua môi trường hoạt tính số phôtôn phát xạ cảm ứng
sẽ tăng nhanh theo cấp số nhân khuếch đại ánh sáng
* Chú ý: Đề tăng thêm độ khuếch đại ánh sáng-cho photon bay qua, bay lại nhiều lần trong môi trường hoạt tính nhờ hệ thống gương phản xạ
( hộp cộng hưởng quang học)
D/ Cấu tạo của laze- Xét cấu tạo của laze rubi.
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
3
A. tấm kẽm mất dần điện tích dương. B. Tấm kẽm mất dần điện tích âm.
C. Tấm kẽm trở nên trung hoà về điện. D. điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
4>Trong thí nghiệm của Héc, hiện tượng quang điện xẩy ra khi:
A.Chiếu ánh sáng từ hồ quang điện vào lá kẽm tích điện âm B.Chiếu ánh sáng vào lá kẽm tích điện âm
C. ánh sáng vào lá kẽm tích điện dương D.Chiếu ánh sáng từ hồ quang điện vào lá kẽm tích điện dương
5> Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35µm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ
có bước sóng :
A. 0,1 µm B. 0,2 µm C. 0,3 µm D. 0,4 µm
6> Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm đồng có giới hạn quang điện 0,35µm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi chùm bức xạ có
bước sóng :
A. 0,3 µm B. 0,4 µm C. 0,5 µm D. 0,6 µm
7> ánh sáng có bước sóng 0,75µm có thể gây ra hiện tượng quang điện ở chất nào dưới đây
A. Caxi B. Natri C. Kali D,Xesi.
8> Giới hạn quang điện của Ag,Cu,Al,Zn nằm trong vùng ánh sáng nào ?
A. ánh sáng nhìn thấy B. ánh sáng hồng ngoại C. ánh sáng tử ngoại D. Cả ba vùng ánh sáng trên.
9> Giới hạn quang điện của Ca,Na ,K,Cs nằm trong vùng ánh sáng nào ?
A. ánh sáng nhìn thấy B. ánh sáng hồng ngoại C. ánh sáng tử ngoại D. Cả ba vùng ánh sáng trên.
10>Chiếu ánh vàng vào một tấm vật liệu thì thấy có eléctron bật ra. Tấm vật liệu đó chắc chắn là
A. kim loại B. Kim loại kiềm. C. Chất cách điện. D. Chất hữu cơ.
11> Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,50µm lần lượt vào 4 tấm kim loại Ca,Na ,K,Cs . Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra ở :
A. một tấm B. hai tấm C. ba tấm D. cả bốn tấm
12>Hiện tượng kim loại bị nhiễm điện dương khi được chiếu sáng thích hợp là:
A. Hiện tượng quang điện. B. Hiện tượng quang dẫn.
C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
13>Khi chiếu tia tử ngoại vào tấm kẽm tích điện dương thì điện tích của tấm kim loại không bị thay đổi là do
D. Công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
21> Để gây được hiệu ứng quang điện, bức xạ dọi vào kim loại được thoả mãn điều kiện nào sau đây?
A. Tần số lớn hơn giới hạn quang điện. B. Tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện.
C. Bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện. D. Bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện.
22> Chọn câu Đúng. Theo thuyết phôtôn của Anh-xtanh, thì năng lượng:
A. của mọi phôtôn đều bằng nhau. B. của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng.
C. giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng. D. của phôton không phụ thuộc vào bước sóng.
23> Phát biểu nào sai?
A. Hạt ánh sáng gọi là lượng tử ánh sáng hay phôton B.Ánh sáng lúc có tính chất sóng lúc có tính chất hạt.
C. Mỗi phôton mang năng lượng ε = hf . D. h = 6,625.10
-34
Js gọi là hằng số Plăng.
24> Năng lượng của phôton tỷ lệ thuận với
A.Tần số của bức xạ . B.Bước sóng của bức C.Hằng số Plăng. D.Vận tốc ánh sáng trong chân không.
25>Giới hạn quang điện của kim loại phụ thuộc vào:
A.Công thoát êlectron của kim loại đó B. vận tốc ánh sáng trong chân không
C.Bước sóng của ánh sáng kích thích D.Hằng số Plăng
Trường THPTCL- NH 2010-2011
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
4
26> Những biểu hiện không phải của tính chất hạt:
A.Gây ra hiện tượng giao thoa B.Khả năng đâm xuyên C.Gây ra các phản ứng quang hoá D.Tác dụng quang điện
27> Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
A.Ánh sáng tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
B. mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát xạ hay hấp thụ một phôtôn
C. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s.
Giới hạn quang điện của kim loại đó là
A. 0,300m. B. 0,295m. C. 0,375m. D. 0,250m.
35> Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng
1
= 0,75m và
2
= 0,25m vào một tấm kẻm có giới hạn quang điện
o
= 0,35m. Bức xạ nào gây
ra hiện tượng quang điện ?
A. Cả hai bức xạ. B. Chỉ có bức xạ
2
.
C. Không có bức xạ nào trong 2 bức xạ đó. D. Chỉ có bức xạ
1
.
36> Công thoát electron của một kim loại là A = 4eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là
A. 0,28m. B. 0,31m. C. 0,35m. D. 0,25m.
37> Kim loại có giới hạn quang điện
o
= 0,3m. Công thoát electron khỏi kim loại đó là
A. 0,6625.10
-19
J. B. 6,625.10
-19
J. C. 1,325.10
-19
2
. B.
1
,
2
,
3
. C.
2
,
3
,
4
. D.
3
,
4
,
5.
40> Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
5
B. hiện tượng làm bật eléctron ra khỏi bề mặt kim loại khi được đốt nóng.
C. sự giải phóng các eléctron ra khỏi một chất nhờ chiếu sáng
D. sự giải phóng các eléctron ra khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
4> Chọn câu đúng. Pin quang điện là nguồn điện trong đó:
A. quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng.
B. năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
C. một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.
D. một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.
5> Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
B. Trong hiện tượng quang dẫn, êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
C.Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn).
D. Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron là rất lớn.
6> Có thể giải thích tính quang dẫn bằng thuyết
A. eléctron cổ điển B. phôtôn C. sóng ánh sáng D. động học phân tử
7> Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có bước sóng lớn hơn một giá trị
0
phụ thuộc vào bản
chất của chất bán dẫn.
B. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có tần số lớn hơn một giá trị f
0
phụ thuộc vào bản chất
của chất bán dẫn.
C. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải lớn hơn một giá trị nào đó phụ
14> Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang điện trong?
A. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng giải phóng các êléctron liên kết thành êléctron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ.
B. Trong hiện tượng quang điện trong ,êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
C. Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn).
D. Trong hiện tượng quang điện trong ,năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron dẫn thì lớn năng lượng cần thiết để
làm bật êlectron ra khỏi khối kim loại.
15> Điều nào sau đây là đúng khi nói về quang điện trở?
A. Quang trở là 1 sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện, có điện trở giảm mạnh khi được chiếu sáng
B. Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.
C. Quang điện trở thực chất là một chất quang dẫn có tác dụng cản quang khi có dòng điện đi qua.
D. Quang điện trở là một chất quang dẫn mà giá trị của nó thay đổi từ vài MΩ khi được chiếu sáng đến vài ôm khi không được chiếu sáng
16> Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào sau đây?
A. Có giá trị rất lớn B. Có giá trị rất nhỏ C. Có giá trị không đổi D. Có giá trị thay đổi được
Trường THPTCL- NH 2010-2011
Ôn tập vật lý 12 ban cơ bản-chương6
Page
6
17>Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây?
A. Có giá trị rất lớn B. Có giá trị rất nhỏ
C. Có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện ngoài D. Chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng
18>Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào?
A. Sự tạo thành hiệu điện thế hóa học ở hai cực. B. Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại
C. Hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạch một lớp chặn. D. Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại.
19>Dụng cụ nào dưới đây không làm bằng chất bán dẫn
A. Điốt chỉnh lưu B. cặp nhiệt điện C. Quang điện trở D. Pin quang điện
20> Trong các dụng cụ nào dưới đây không có lớp tiếp xúc
A. Điốt chỉnh lưu B. cặp nhiệt điện C. Quang điện trở D. Pin quang điện
3>. Chọn phát biểu Đúng. Trạng thái dừng của nguyên tử là:
A. các trạng thái đứng yên của nguyên tử. B. trạng thái hạt nhân không dao động.
C. trạng thái êléctron không chuyển động xung quanh hạt nhân. D trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử.
4>Xét ba mức năng lượng của nguyên tử hidrô E
K
< E
L
< E
M
của nguyên tử hidrô. Nếu một phôtôn có năng lượng E
M
- E
K
bay đến gặp nguyên tử.
Nguyên tử sẽ
A. không hấp thụ phôtôn. B. hấp thụ phôtôn nhưng không chuển trạng thái.
C.hấp thụ phôtôn rồi chuyển từ K lên L rồi lên M. D. hấp thụ phôtôn rồi chuyển từ K lên M.
5>Xét ba mức năng lượng của nguyên tử hidrô E
K
< E
L
< E
M
của nguyên tử hidrô, cho biết E
L
- E
K
> E
M
- E
A. Một vạch. B. Hai vạch. C. Ba vạch. D. Bốn vạch.
7>Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của nguyên tử hidrô trong rong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của
nguyên tử hidrô
A. Trạng thái L B. Trạng thái M C. Trạng thái N D. Trạng thái O
8> Khi nguyên tử hiđrô bị bắn phá bởi các electrôn có đủ năng lượng để kích thích nguyển tử hiđrô lên mức n=4. Tổng số vạch phát xạ trong
quang phổ kết quả là:
A.6 B.1 C. 9 D.3
9> Nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản được kích thích và có bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 9 lần. Các bước chuyển có thể xẩy ra là:
A. M về K B.N về M C. M về N D. N về L
10> Mẫu nguyên tử hiđrô của Bo dẫn đến kết luận rằng bán kính của các quĩ đạo dừng
A. Tỉ lệ với 1/n B.Tỉ lệ với n C.Tỉ lệ với n
2
D.Không phụ thuộc n (với n = 1, 2, 3 )
11>. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử có nội dung là: Nguyên tử hấp thụ phôton thì chuyển trạng thái dừng.
B. Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử có nội dung là: Nguyên tử bức xạ phôton thì chuyển trạng thái dừng.
C. Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử có nội dung là: Mỗi khi chuyển trạng thái dừng nguyên tử bức xạ hoặc hấp thụ
photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó
D. Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử có nội dung là: Nguyên tử hấp thụ ánh sáng nào thì sẽ phát ra ánh sáng đó.
@ QUANG- PHÁT QUANG
1> Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là sự phát quang
A. Bóng đèn xe máy B. Hòn than hồng C. Đèn LED D. Ngôi sao băng
2> Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là sự phát quang
A. Bóng đèn pin B. Vật nung nóng ở nhiệt độ cao C. Đèn ống D. Hồ quang điện
3> trong hiện tượng quang phát quang, có sự hấp thụ của ánh sáng dùng để làm gì?
A. tạo ra dòng điện trong chân không B. thay dổi điện trở của vật
C. làm nóng vật D. làm cho vật phát sáng
4> trong hiện tượng quang phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một phôtôn sẽ đưa đến
Trường THPTCL- NH 2010-2011
11>một chất có khả năng phát quang ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu lục. Nếu dùng tia tử ngoại để kích thích sự phát quang của chất đó thì
ánh sáng phát quang có thể là màu nào?
A.lục B. đỏ D. lam D. vàng
12>một chất có khả năng phát quang ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sát. Khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây
thì nó sẽ phát quang?
A.lục B. đỏ D. Da cam D. vàng
13>Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,5m. Chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng nào dưới đây thì nó sẽ không phát quang
A.0,3m B. 0,45m D. 0,5m D. 0,6m
@ LAZE
1> Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây:
A. Độ đơn sắc cao. B. độ định hướng cao. C. Cường độ lớn. D. Công suất lớn.
2> Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?
A. Điện năng. B. Cơ năng. C. Nhiệt năng. D. Quang năng.
3> Hiệu suất của một laze:
A. nhỏ hơn 1. B. Bằng 1. C. lớn hơn 1. D. rất lớn so với 1.
4> Laze rubi không hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Dựa vào sự phát xạ cảm ứng. B. Tạo ra sự đảo lộn mật độ.
C. Dựa vào sự tái hợp giữa êléctron và lỗ trống. D. Sử dụng buồng cộng hưởng.
5> sự phát xạ cảm ứng là gì?
A. Sự phát ra phôtôn bởi một nguyên tử
B. Sự phát xạ phô tôn của một nguyên tử ở trạng thái kích thích dưới tác dụng của một điện trường có cùng tần số
C. phát xạ phô tôn đồng thời của hai nguyên tử có tương tác lẫn nhau.
D. Sự phát xạ phô tôn của một nguyên tử ở trạng thái kích thích nếu bắt gặp một phôtôn cùng tần số bay lướt qua.
6> Chọn câu sai. Khi một phôtôn bay đến gặp một nguyên tử thì có thể gây ra những hiện tượng nào dưới đây?
A. phát xạ tự phát của nguyên tử
B. phát xạ cảm ứng, nếu của nguyên tử ở trạng thái kích thích và phôtôn có tần số phù hợp.
C. hấp thụ phôtôn , nếu của nguyên tử ở trạng thái cơ bản và phôtôn có tần số phù hợp.
D. Không tương tác gì.
7> Một phôtôn có năng lượng 1,79eV bay qua 2 nguyên tử có mức kích thích 1,79eV, nằm trên cùng phương của phôton tới. Các nguyên tử này
có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích. Gọi x là số phôton có thể thu được sau đó, theo phương của phôton tới. Hãy chỉ ra đáp số