Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, chức năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp với mục tiêu lợi
nhuận. Vì lợi nhuận là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý doanh nghiệp, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có phơng thức kinh doanh đúng đắn để đạt đợc kết quả
cao.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh đích thực
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá trớc hết thông qua lợi nhuận, lợi
nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngợc lại.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải có lợi nhuận và
luôn phải tìm mọi biện pháp để nâng cao lợi nhuận. Do đó phân tích tình hình
lợi nhuận là một nội dung không thể thiếu đợc trong phân tích hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này, lãnh đạo doanh nghiệp đánh
giá theo dõi đợc tình hình hoạt động kinh doanh để từ đó đa ra những biện pháp
hữu hiệu nhằm đạt đợc thành công trong kinh doanh.
Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với doanh nghiệp. Việc phân phối sử dụng đúng đắn, hợp lý kết quả
kinh doanh sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển,
đảm bảo lợi ích kinh tế của Nhà nớc của doanh nghiệp và của ngời lao động.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Vật t vận tải xi măng, em đợc tìm
hiểu và nghiên cứu về tình hoạt động kinh doanh của Công ty. Em nhận thấy
Công ty Vật t vận tải xi măng là một công ty kinh doanh thơng mại dịch vụ, là
Công ty có uy tín trên thị trờng và ngày càng phát triển. Để có đợc những kết
quả trên là nhờ vào chiến lợc kinh doanh đúng đắn và sự cố gắng của tập thể
cán bộ công nhân viên của Công ty và cơ cấu tổ chức quản lý khá hiệu quả.
Từ những nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Vật t vận
tải xi măng, em đã chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết
quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Vật t vận tải xi
măng làm đề tài chuyên đề cho mình.!
Mặt khác nó không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, lợi nhuận
cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội.
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là chỉ
tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hiệu quả thể hiện tập trung nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận mà doanh
nghiệp đạt đợc trong một kỳ kinh doanh hay một kỳ kế toán. Kết quả kinh
doanh chịu ảnh hởng trực tiếp đến tình hình thanh toán và khả năng chi trả của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp mới có điều
kiện để trang trải các khoản chi phí bỏ ra, nhanh chóng thanh toán các khoản
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiền vay... Điều quan trọng là tạo nên uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ
kinh doanh. Nhất là trong cuộc cạnh tranh gay gắt của thị trờng, muốn đứng
vững thì doanh nghiệp phải có lợi nhuận, tạo điều kiện vật chất cho doanh
nghiệp bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phấn đấu trong mọi lĩnh vực kinh doanh
của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì vấn đề hiệu quả kinh
doanh càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả kinh doanh đợc phản
ánh rõ nhất qua chỉ tiêu lợi nhuận. Nh vậy, hiệu quả kinh doanh đóng một vai
trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, lấy thu bù chi nên việc
kinh doanh phải có lãi. Một doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không đều phụ
thuộc vào việc doanh nghiệp đó có tạo ra đợc lợi nhuận hay không.
Đối với nền kinh tế mỗi doanh nghiệp với t cách là một tế bào của xã hội,
khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao thì nguồn thu ngân sách của Nhà
nớc sẽ tăng lên. Trên cơ sở đó Nhà nớc có điều kiện mở rộng đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng, công trình phúc lợi... kích thích nền kinh tế phát triển đa đất nớc tiến
lên giàu mạnh. Mặt khác, khi doanh nghiệp tăng kết quả kinh doanh thì nguồn
vốn tự có của công ty tăng lên, Nhà nớc có thể giảm vốn đầu t cho doanh
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi phí
tài
chính
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh sau một thời gian nhất định đợc biểu hiện dới hình thức tiền lãi hoặc lỗ.
Hay nói cách khác kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm) và kết quả kinh doanh đợc cấu thành bởi hai bộ phận gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh (kết quả hoạt động tiêu thụ, dịch vụ và kết quả hoạt
động tài chính) và kết quả hoạt động khác của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động mang lợi nhuận chủ yếu cho
doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Trong đó
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK511): Chỉ tiêu này phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ là bán hàng và
cung cấp dịch vụ. Đó là toàn bộ số tiền thu đợc, hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch
và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
(nếu có).
Giá vốn hàng bán (TK632): Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm
(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối
với doanh nghiệp thơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
thành và đã đợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng (TK641): Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nh: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ....
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642): Là toàn bộ chi phí có liên quan
đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành
chung của toàn doanh nghiệp nh: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu,
chi phí đồ dùng văn phòng....
Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản doanh thu bán hàng sau khi doanh
nghiệp đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nh: thuế xuất khẩu, các khoản
giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản thuế GTGT tính
tính theo ph-
ơng pháp
trực tiếp
Trong đó doanh thu theo hoá đơn có hai trờng hợp :
- Trờng hợp 1 : Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì doanh thu theo hoá đơn là toàn bộ số tiền bán hàng, cung cấp
dịch vụ (không bao gồm thuế GTGT). Ngoài ra cũng có các khoản trợ giá, phụ
thu, phụ trợ mà cơ sở sản xuất kinh doanh đợc hởng.
- Trờng hợp 2 : Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì doanh thu theo hoá đơn là giá trị bên mua thanh toán bao
gồm cả thuế GTGT.
Giảm giá hàng bán (TK532): Là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên
bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý
do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời
hạn đã ghi trong hợp đồng.
Chiết khấu thơng mại (TK521): Là khoản tiền mà donh nghiệp đã giảm
trừ, hoặc thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng
(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng.
Hàng bán bị trả lại (TK531): Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã
xác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam
kết trong hợp đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng
loại...
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK là khoản thuế gián thu, tính trên
doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này do đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ chịu. Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay ngời tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ, (hoặc nhà nhập khẩu). Tuỳ theo đối tợng và mục đích kinh doanh
mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong 3 loại thuế trên.
dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;...
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản (Bằng sáng
chế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả...
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia.
- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Thu nhập từ về các hoạt động đầu t khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn.
- ...
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Kết quả hoạt động kinh doanh từ các khoản thu nhập bất thờng.
(TK711)
Thu nhập khác là các khoản thutừ hoạt động xảy ra không thờng xuyên,
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm:
- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trớc.
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ đợc ghi tăng thu nhập.
- Thu các khoản thuế đợc giảm, đợc hoàn trả.
- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật...
- Những khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót hay
quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra...
- Các khoản thu khác.
Thu nhập khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí khác phát sinh
trong quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt
mình một hệ thống chứng từ sổ kế toán sao cho phù hợp với quy mô, đặc điểm
kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
Muốn xác định đợc kết quả kinh doanh thì kế toán phải sử dụng rất nhiều
các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ tiêu này chính xác thì việc xác định kết quả kinh
doanh mới chính xác. Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán ban đầu ở các bộ
phận là rất quan trọng, nó cung cấp thông tin cần thiết về các hoạt động kinh tế
cho các giai đoạn hạch toán kế toán tiếp theo. Thực chất công tác hạch toán kế
toán ban đầu là việc xử lý ghi chép chứng từ của công tác kế toán.
Một số chứng từ liên quan đến việc cung cấp thông tin cho kế toán xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT
- Các chứng từ gốc phản ánh thu, chi của các hoạt động kinh doanh, hoạt
động khác
- Giấy báo (Nợ, Có) của ngân hàng.
- Hoá đơn thanh toán.
- Các chứng từ khác có liên quan...
Việc ghi nhận các thông tin của nghiệp vụ kế toán phải đợc phân công cụ
thể trong các nhân viên kế toán để đảm bảo các thông tin chính xác về kết quả
kinh doanh thì kế toán phải kiểm tra các thông tin về thu nhập và chi phí trên
các chứng từ gốc sau: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu Thu - Chi, giấy
báo Có , giấy báo Nợ, hoá đơn thanh toán... Ngoài ra còn có các chứng từ liên
quan khác, các chứng từ này phải đợc lập đầy đủ số liên, phản ánh trung thực rõ
ràng của thông tin. Các bộ phận kế toán trong doanh nghiệp phải đợc hớng dẫn
ghi chép hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ ban đầu theo đúng trình tự
thời gian, số lợng chứng từ phù hợp để quản lý việc lu trữ chứng từ đợc thuận
lợi.
Căn cứ vào công tác hạch toán ban đầu (các chứng từ gốc) kế toán ghi
chép thông tin kế toán vào các sổ tài khoản liên quan (sổ tổng hợp và sổ chi
tiết).
Để hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng
Tài khoản TK5114 Tài khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản TK515 Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản TK632 Tài khoản giá vốn hàng bán
Tài khoản TK635 Tài khoản chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản TK641 Tài khoản chi phí tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ...
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tài khoản TK6411 Tài khoản chi phí nhân viên
Tài khoản TK 6412 Tài khoản chi phí vật liệu bao bì
Tài khoản TK 6413 Tài khoản chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản TK 6414 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK 6415 Tài khoản chi phí bảo hành
Tài khoản TK 6417 Tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK 6418 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK642 Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản TK6421 Tài khoản chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản TK6422 Tài khoản chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản TK6423 Tài khoản chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản TK6424 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK6425 Tài khoản thuế, phí và lệ phí
Tài khoản TK6426 Tài khoản chi phí dự phòng
Tài khoản TK6427 Tài khoản chi phí các dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK6428 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK711 Tài khoản thu nhập khác.
Tài khoản TK811 Tài khoản chi phí khác.
Tài khoản TK421 Tài khoản phản ánh lãi, lỗ.
Tài khoản TK4211 Tài khoản phản ánh lãi năm trớc
Tài khoản TK4212 Tài khoản phản ánh lãi năm sau
Sau khi đã phân tích tổng hợp các thông tin của hạch toán kế toán ban
cân đối kế toán nhằm tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo chỉ tiêu tài chính
phát sinh tại thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Báo cáo tài chính phản ánh toàn
bộ tài sản, tình hình công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Nó cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ
yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và dự đoán t-
ơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các
quyết định quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (B01 DN).
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 DN).
- Bảng báo cáo lu chuyển tiền tệ (B03 DN).
- Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 DN).
Trong quá trình áp dụng nếu thấy cần thiết, doanh nghiệp có thể bổ sung
sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy vẫn phải đảm bảo đúng quy định phải đ-
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ợc bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản. Tất cả các doanh nghiệp độc lập có t
cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định
và chế độ kế toán hiện hành. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính
hàng tháng để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác góp phần
đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh doanh đợc tạo nên
bởi hai chỉ tiêu gồm: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt động tiêu
thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ (kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh
doanh và từ hoạt động tài chính), và xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ
hoạt động khác.
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản
lý
doanh
nghiệp
2.3.1. Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt
động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.
Căn cứ vào Chuẩn mực 14 & Thông t số 89/2002/TT-BTC và Quyết định
số 165/2001/QĐ-BTC, thì việc hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.. đợc
tiến hành theo trình tự sau:
(1). Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ...thuần sang tài khoản TK911, ghi:
Nợ TK511 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ bên ngoài
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK512 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ nội bộ
Có TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh).
(2). Cuối kỳ kế toán :
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ.
Nợ TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh)
Có TK632 : Giá vốn hàng hoá lao vụ dịch vụ tiêu thụ.
(1) - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(2) - Kết chuyển CPBH,CPQLDN
(3) - Kết chuyển
(4) - Kết chuyển doanh thu thuần
(5) - Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
(6) - Kết chuyển lãi về tiêu thụ
2.3.2. Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt
động tài chính
Để xác định kết quả hoạt động tài chính, kế toán sử dụng tài khoản
TK911 Xác định kết quả kinh doanh và chi tiết tài khoản TK911- Xác định
kết quả hoạt động tài chính, đồng thời có thể mở chi tiết để xác định kết quả
cho từng loại hoạt động tài chính. Nội dung và kết cấu tài khoản TK911 đã đợc
trình bày ở trên.
Trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt động tài
chính đợc hạch toán nh sau:
(1). Cuối kỳ:
(a) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK911, kế toán ghi:
Nợ TK515 : (Doanh thu hoạt động tài chính)
16
TK632 TK911 TK511,5122
TK142,242
TK421
(1)
(6)
(5)
(3)
(2)
(4)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK911 :
2.3.3. Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động
khác.
Kết quả hoạt động khác đợc xác định nh sau:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì khoản
thu nhập khác đợc xác định để xác đinh kết quả là khoản thu nhập trừ (-) số
thuế GTGT phải nộp phát sinh trong kỳ có liên quan đến khoản thu nhập này.
Để xác định kết quả hoạt động khác, kế toán cũng sử dụng TK911.
(1)Cuối kỳ:
(a) Kết chyển thu nhập khác sang TK911, kế toán ghi:
Nợ TK711 :
Có TK911 :
(b) Kết chuyển chi phí khác sang tài khoản TK911, kế toán ghi:
Nợ TK911 :
Có TK811 :
(2). Xác định kết quả hoạt động khác:
(a) Nếu thu nhập khác > chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Có Tk4212:
Nợ TK911 :
Có TK4212 :
(b) Nếu thu nhập khác < chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Nợ Tk4212:
Nợ TK4212 :
Có TK911 :
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ khái quát xác định kết quả khác
Trong đó
(1) - Tập hợp các khoản chi phí tài chính
(2) - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
một lô hàng mà không phản ánh kịp thời trên hoá đơn GTGT (hoá đơn bán
hàng) thì coi nh hàng đã bán mà không có doanh thu, hoặc nếu khi lập hoá đơn
mà không ghi chi tiết hoá đơn cha có thuế, số thuế GTGT và tổng số tiền ngời
mua thanh toán thì về phía ngời mua không đợc khấu trừ số thuế đầu vào. Vì
vậy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải phản ánh trên các chứng từ kế
toán, dù nghiệp vụ đó lớn hay nhỏ. Nếu hàng hoá có giá trị thấp dới mức quy
định thì ngời bán cũng phải ghi vào bảng kê bán hàng theo hớng dẫn của cơ
quan thuế. Việc quản lý doanh thu có hiệu quả, đầy đủ chính xác cũng là việc
quản lý tốt kết quả kinh doanh.
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần
thiết. Hiện nay các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp
chi phí mà vẫn đảm bảo tăng doanh thu nhằm tăng kết quả kinh doanh. Xét chỉ
tiêu tỷ suất chi phí là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh trình độ quản
lý của doanh nghiệp trong đó kế toán là một công cụ quan trọng. Vai trò kế toán
không chỉ dừng lại việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp doanh
nghiệp trong lĩnh vực quản lý, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán
cần phát hiện và ngăn chặn những chi phí bất hợp lý, những chi phí không cần
thiết gây ra tình trạng lãng phí cho doanh nghiệp. Các chi phí cần phải đợc phản
ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế toán tránh tình trạng thâm
hụt chi tiêu không có cơ sở. Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp ta không thể không nói đến công tác quản lý chi phí và thu nhập của
từng bộ phận đơn vị trong doanh nghiệp. Trong từng bộ phận sản xuất kinh
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý phải lập phơng án
tốt chi phí và thu nhập các bộ phận của mình, góp phần thực hiện mục tiêu
chung của toàn doanh nghiệp. Hàng tháng, hàng quý, kế toán các đơn vị bộ
phận phải lập kế hoạch chi tiêu, những khoản nào không cần thiết thì không đợc
phép chi. Tuỳ từng đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có
biện pháp quản lý chi phí, thu nhập riêng, nhng nhìn chung ta phải nhấn mạnh
trong doang nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là hoạt động xử lý thông tin thu thập đợc
trong các khâu, các mối quan hệ của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm làm rõ chất lợng của hoạt động kinh doanh và phục vụ cho việc soạn thảo
các phơng án và giải pháp quản lý tối u, đa hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tiếp cận mục tiêu nh mong muốn và thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra.
Lợi nhuận (đặc biệt là lợi nhuận thuần) là một trong những mục tiêu kinh
tế cực kỳ quan trọng đối với các doanh nghiệp. Có thể nói mọi hoạt động của
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, suy cho cùng đều hớng vào mục tiêu tìm
kiếm lợi nhuận.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá
trớc hết thông qua lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ đợc hình thành từ kết quả của 3
loại hoạt động chủ yếu: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, hoạt động từ hoạt
động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
Không ngừng nâng cao lợi nhuận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những ý nghĩa quan trọng của lợi nhuận. Phân tích tình hình
lợi nhuận luôn là một vấn đề đợc các doanh nghiệp quan tâm và là một nội dung
không thể thiếu đợc trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp có 3 nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ trên cơ sở đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình tăng giảm lợi nhuận
kỳ phân tích so với kỳ gốc.
- Phát hiện và phân loại các nhân tố ảnh hởng tới tình hình biến động lợi
nhuận. Lợng hoá mức độ ảnh hởng của các nhân tố tới mức biến động lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao lợi nhuận trong tơng lai.
động tơng đối
= Trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích
Trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc
Mức biến
động tuyệt đối
=
Trị số của chỉ tiêu ở kỳ
phân tích
-
Trị số của chỉ tiêu ở
kỳ gốc
+ So sánh có tính đến hệ số điều chỉnh:
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mức biến động
tơng đối
=
Trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích
Trị số của chỉ
tiêu ở kỳ gốc
*
Hệ số điều
chỉnh
Mức biến động
tuyệt đối
=
Trị số của chỉ
tiêu ở kỳ phân
tích
-
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Phơng pháp liên hệ cân đối.
Phơng pháp phân tích chung tình hình lợi nhuận sử dụng phơng pháp liên
hệ cân đối.
Phơng pháp này sử dùng để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng tồn tại phơng trình quan
hệ dạng tổng hoặc hiêụ số. Nói cách khác giữa chúng tồn tại một liên hệ cân
đối.
Khi xác định mức độ ảnh hởng của một nhân tố nào đó đến sự biến động
của chỉ tiêu phân tích ta tính số chênh lệch của nhân tố đó qua 2 thời kỳ và bỏ
qua các nhân tố còn lại, và sau đó tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố tới chỉ
tiêu phân tích.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào từng chỉ tiêu phân tích của mỗi doanh nghiệp sẽ
sử dụng một số phơng pháp phân tích khác nh : Phơng pháp phân tích chi tiết...
II. Phơng pháp phân tích tình hình lợi nhuận của
doanh nghiệp.
2.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp.
Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tiến hành từ phân tích
chung nhằm đánh giá khái quát tình hình lợi nhuận đến phân tích chi tiết nhằm
đánh giá sâu sắc hơn tình hình và phân tích các nhân tố ảnh hởng tới sự biến
động lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ tiêu phân
tích thờng đợc sử dụng là Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ. Ta có
công thức xác định sau:
25