Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm tại Nhà xuất bản Giáo dục - Pdf 53

- 1 -
Mục lục
Mục lục
1
Danh mục các từ viết tắt.
3
Lời mở đầu
4
Phần I: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm tại Nhà xuất bản Giáo dục
6
I. Khái quát chung về Nhà xuất bản Giáo dục.
6
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục. 6
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý Nhà xuất
bản Giáo dục.
8
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. 8
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý. 10
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. 14
3.1. Những thông tin chung về công tác kế toán.
14
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán. 16
4. Tình hình sản xuất kinh doanh và phơng hớng hoạt động trong những năm
tới.
17
II. Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
Nhà xuất bản Giáo dục.
20
1. Đặc điểm thành phẩm và công tác tiêu thụ thành phẩm tại Nhà xuất bản
Giáo dục.

4. Hệ thống sổ kế toán báo cáo kế toán với việc nâng cao hiệu quả quản trị
của Nhà xuất bản Giáo dục.
62
Phần II: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kế toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
với việc nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.
64
I. Những nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thànhphẩm.
64
1. Phân tích tình hình tiêu thụ của Nhà xuất bản Giáo dục trong những năm
qua.
64
1. Ưu điểm. 64
2. Nhợc điểm. 65
II. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
66
1. Mở Sổ Nhật ký bán hàng. 67
2. Về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. 69
3. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 69
Kết luận
70
Danh mục các từ viết tắt.
NXB: Nhà xuất bản.
SGK: Sách giáo khoa.
STK: Sách tham khảo.
TBTH: Thiết bị trờng học.
KT: Kế toán.
TSCĐ: Tài sản cố định.

Giáo dục, nhận thấy đợc những u điểm cũng nh khó khăn còn tồn tại trong công tác
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục em xin chọn
đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
tại Nhà xuất bản Giáo dục để nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài này em sẽ đi sâu
vào việc tiêu thụ sách giáo khoa từ đó đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn
công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục.
Chuyên đề bao gồm hai phần:
- Phần I: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại Nhà xuất bản Giáo dục.
- Phần II: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh với việc nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.
Do trình độ và thời gian còn hạn chế chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp của các thầy cô cùng các cán bộ kế toán
tại Nhà xuất bản Giáo dục để chuyên đề có ý nghĩa thiết thực hơn.
Chuyên đề đợc hoàn thành hớng dẫn của PGS.TS NGuyễm Minh Phơng cùng sự
giúp đỡ tận tình của các cán bộ kế toán Nhà xuất bản Giáo dục.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 5 -
Phần I: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm tại Nhà xuất bản Giáo dục
I. Khái quát chung về Nhà xuất bản Giáo dục.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục.
Nhà xuất bản Giáo dục tiền thân là Ban Tu th và tổ in đợc thành lập ngay từ
những ngày đầu giải phóng. Để phục vụ cho cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai và
nhu cầu phát triển lâu dài của ngành giáo dục, đợc phép của Chính Phủ, ngày 10
tháng 5 năm 1957 Bộ trởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên đã ký Nghị định số
398/NĐ thành lập Nhà xuất bản giáo dục kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1957.
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Giáo dục có thể chia thành các

Giai đoạn phục vụ cải cách giáo dục lần thứ ba hoàn thành thay SGK cho
cấp 1 (1978 - 1986): Ngày 7/1/1978, hợp nhất Trung tâm Biên soạn cải cách giáo
dục với Nhà xuất bản Giáo dục. Năm 1979 Bộ Giáo dục thành lập chi nhánh Nhà
xuất bản Giáo dục tại thành phố Hồ Chí Minh. Đây là thời kỳ Nhà xuất bản Giáo
dục có nhiều đóng góp to lớn cho sự nghiệp giáo dục của đất nớc. Song song với
việc tổ chức và biên soạn, xuất bản SGK cải cách giáo dục, Bộ Giáo dục còn giao
cho Nhà xuất bản Giáo dục các nhiệm vụ khác nh: Tổ chức biên soạn, in SGK giúp
Campuchia, tổ chức biên soạn và in SGK phục vụ cho công việc phổ cập cấp I ở
miền núi và vùng gặp nhiều khó khăn.
Thời kỳ đổi mới và phát triển (1987 đến nay): Chỉ tính trong ba năm đầu đổi mới
(1987-1989), Nhà xuất bản Giáo dục đã thực hiện đợc 1253 tên sách với
113.492.501 bản sách.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 7 -
Theo quyết định số 1340/TCCP của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 7/7/1992, Nhà
xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp hợp nhất với Nhà xuất bản Giáo dục
thành nhà xuất bản mới mang tên Nhà xuất bản Giáo dục. Ngoài ra, Nhà xuất bản
Giáo dục còn đợc tăng cờng bằng việc sát nhập các đơn vị chức năng khác thuộc
ngành giáo dục và đào tạo nh:
- Công ty Phát hành sách giáo khoa Trung Ương (1998).
- Công ty vật t (1998).
- Bộ phận chỉ đạo phát hành và th viện trờng học (1998).
- Nhà máy in Diên Hồng (1991).
- Báo Toán học tuổi trẻ (1991).
- Nhà máy in Sách giáo khoa (1995).
- Trung tâm nghe nhìn giáo dục (1996).
- Trung tâm bản đồ và tranh ảnh Giáo dục (1996).
- Trung tâm khoa học và công nghệ sách giáo khoa (1996).
Bên cạnh hoạt động xuất bản, Nhà xuất bản Giáo dục còn đợc Bộ Giáo dục
và Đào tạo giao nhiệm vụ giúp Bộ chỉ đạo công tác phát hành và th viện trờng học.

tập kỹ, mỹ thuật; chế bản; tổ chức in sách và phát hành sách về tới địa phơng.
Quy trình công nghệ xuất bản sách giáo khoa là một quy trình gồm nhiều giai
đoạn:
Giai đoạn làm bản thảo:
Trên cơ sở đề cơng sách đã đợc Bộ duyệt (nếu là sách giáo khoa) hoặc Nhà
xuất bản Giáo dục duyệt (nếu là sách tham khảo), Nhà xuất bản Giáo dục tổ chức ký
hợp đồng viết sách với tác giả và theo dõi tiến độ đảm bảo hoàn thành bản thảo đúng
thời hạn.
Khi đã có bản thảo, Nhà xuất bản Giáo dục tổ chức biên tập vòng 1: biên tập
viên đọc và đánh giá về chất lợng nội dung (bản thảo có đúng với đề cơng đã đợc
duyệt không, về quan điểm chính trị, nội dung khoa học, bố cục nội dung, văn
phong, tính s phạm đã đạt yêu cầu cha) và làm phiếu biên tập ghi rõ những nội dung
trên, đề nghị những vấn đề cần góp ý (bản thảo đợc các chuyên gia đọc góp ý). Sau
đó biên tập viên làm tờ trình lên Tổng biên tập xin duyệt và bản thảo đợc đa đánh
máy.
Bản thảo đã đánh máy đợc đa vào biên tập vòng 2: biên tập sẽ sửa bản thảo
theo những ý kiến đã đóng góp, sửa câu chữ, lỗi chính tả và morat cho sạch. Khi bản
thảo đã đạt yêu cầu thì làm phiếu biên tập vòng 2, có ghi đầy đủ những thay đổi đã
đợc thực hiện và gửi kèm các phiếu đọc góp ý, phiếu yêu cầu chế bản, làm hình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 9 -
minh hoạ... trình Tổng biên tập duyệt. Nếu Tổng biên tập thấy cha đạt thì phải biên
tập vòng 3, nếu bản thảo đạt yêu cầu rồi thì Tổng biên tập ký đa vào sản xuất. Bản
thảo đợc ký đa vào sản xuất gọi là bản thảo gốc.
Bản thảo gốc đợc chuyển sang Trung tâm Chế bản - Đồ hoạ để lên bản can và
phim cả hình và chữ. Biên tập viên đọc lại bản can, phim lần cuối để ký đa in.
Giai đoạn in sách:
Do số lợng in lớn, chỉ một số đầu sách đợc in tại các nhà in trực thuộc Nhà xuất
bản Giáo dục (nhà in Diên Hồng, nhà in Sách giáo khoa Đông Anh), số còn lại đợc
thuê gia công in tại các xí nghiệp in ngoài. Nhà xuất bản Giáo dục vẫn kiểm soát về

đều có con dấu riêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng.
Nhà xuất bản Giáo dục có các chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí
Minh, các Nhà xuất bản Giáo dục miền Trung và miền Nam có tổ chức nh Nhà xuất
bản Giáo dục miền Bắc: có Giám đốc chi nhánh, Kế toán trởng và các Trởng phòng
ban.
Bộ máy quản lý của Nhà xuất bản Giáo dục đợc tổ chức dọc theo cơ cấu chức
năng nh sau:
Ban Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc và 1 Kế toán trởng.
- Tổng Giám đốc Nhà xuất bản Giáo dục do Bộ trởng Bộ GD-ĐT ký quyết
định bổ nhiệm. Là ngời chịu trách nhiệm trớc Bộ về mọi mặt hoạt động kinh doanh
của Nhà xuất bản Giáo dục, quản lý tài sản và vốn đợc giao. Quyết định phơng hớng
nhiệm vụ xuất bản, kế hoạch in ấn, kế hoạch phát hành sách và các xuất bản phẩm
khác, trực tiếp giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc, quyết định kế hoạch tài
chính và chỉ đạo trực tiếp công tác tài chính trong toàn Nhà xuất bản Giáo dục.
- Phó Tổng Giám đốc - Tổng biên tập lãnh đạo trực tiếp khối biên tập, cùng
với Giám đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng chính trị, t tởng, khoa
học, nghệ thuật của các xuất bản phẩm. Tổ chức công tác biên soạn, biên tập của
toàn Nhà xuất bản Giáo dục, ký hợp đồng kinh tế đối với tác giả, chỉ đạo nội dung
tuyên truyền quảng cáo cho các xuất bản phẩm đã và sẽ xuất bản.
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách phát hành chỉ đạo công tác phát hành và công
tác nội chính bao gồm Trung tâm phát hành sách giáo dục, Phòng Hành chính -
Quản trị, tổ chức tuyên truyền giới thiệu sách. Ký hợp đồng kinh tế với các công ty
sách, các hợp đồng liên doanh phát hành và các hợp đồng kinh tế, dịch vụ, lao vụ
khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 11 -
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách in chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch sản xuất, khai thác năng lực các nhà in, đảm bảo tổ chức in đủ số lợng, đúng
chất lợng, đúng thời gian các xuất bản phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục. Tổ chức
phối hợp công nghệ, thống nhất toàn Nhà xuất bản Giáo dục về bản thảo, maket,

Tổng Biên Tập
Ban Thư ký biên tập
TT Chế bản-Đồ hoạ
Ban Văn
Ban Sử - Địa
Ban Giáo dục
Tủ sách Văn học
và Tuổi trẻ
Ban Ngoại ngữ
Ban Mẫu giáo
Ban Toán
Ban Lý
Ban Hoá
Ban Sinh
Ban KT-Đại học
Ban LĐ-KT-HN
Ban Tiếng Việt
Phòng thư viện TL
TT Sách Dân tộc
Phó GĐ
Phát hành
TT Phát hành SGD
Phòng HCQT
Phó GĐ
Phụ trách in
Báo Toán học
và Tuổi trẻ
TT Khoa học CN
SGK
Phòng Quản lý SX

- 14 -
mềm kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục luôn đợc nâng cấp, điều chỉnh kịp thời để
phù hợp với chế độ mới.
Hệ thống chứng từ kế toán: hệ thống chứng từ kế toán Nhà xuất bản Giáo
dục đang áp dụng đều tuân thủ những qui định của Vụ chế độ kế toán Bộ Tài chính.
Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh đều đợc lập theo đúng mẫu, phơng pháp
tính toán và nội dung ghi chép.
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Nhà xuất bản Giáo dục áp dụng hệ thống
tài khoản kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết
định số 1141/CĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính- Đã sửa đổi bổ
sung). Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể, Nhà xuất
bản Giáo dục đã chi tiết thêm một số tiểu khoản cho phù hợp với loại hình kinh
doanh của mình. Hệ thống tài khoản kế toán đợc thống nhất với hai chi nhánh và các
đơn vị trực thuộc.
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Nhà xuất bản Giáo dục đăng ký áp dụng
hình thức kế toán Nhật ký chung, tuy nhiên để tiện cho việc quản lý trong qui mô
sản xuất lớn kế toán Nhà xuất bản Giáo dục còn sử dụng thêm chứng từ ghi sổ và sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ để phân loại nghiệp vụ giúp thuận lợi cho công tác quản lý
(kiểm tra và đối chiếu số liệu khi cần thiết). Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại
Nhà xuất bản Giáo dục bao gồm:
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ chi tiết.
- Sổ cái.
- Ngoài ra còn có Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Báo cáo kế toán tài chính: Báo cáo tài chính mà Nhà xuất bản Giáo dục áp dụng
là những báo cáo bắt buộc bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,

- Trởng phòng kế toán là ngời chịu trách nhiệm chung về công tác chuyên môn của
các bộ phận kế toán, về việc chấp hành chế độ tài chính. Trởng phòng cũng là ngời
điều hành chung công việc của phòng để phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh
dới góc độ tài chính.
- Phó phòng kế toán giải quyết những vấn đề liên quan đến vốn kinh doanh, phụ
trách phần kế toán tổng hợp, theo dõi và làm các báo biểu tổng hợp, cung cấp các số
liệu kế toán tổng hợp và phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 16 -
thời kỳ. Tổ chức công việc ở phòng kế toán tài vụ Nhà xuất bản Giáo dục đợc phân
thành nhóm gắn với công việc cụ thể.
Giúp việc cho Kế toán trởng, Trởng phòng, Phó phòng kế toán là 12 nhân viên kế
toán có nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán theo sự phân công của Kế toán tr-
ởng và cùng thực hiện các nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Song song với việc qui định cụ thể trách nhiệm của từng nhân viên kế toán,
trong bộ phận luôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau cùng hoàn thành tốt công việc
đợc giao. Sau đây là sơ đồ biểu diễn quan hệ của bộ máy kế toán:
Sơ đồ bộ máy kế toán Nhà xuất bản Giáo dục
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
KT tiền mặt
KT ngân hàng
KT vật tư
KT công cụ dụng cụ
KT tiền lương & bảo hiểm XH
KT tạm ứng
KT nhuận bút
KT công nợ nội bộ kiêm TSCĐ
KT tiêu thụ
KT công nợ và giấy in
KT giá thành kiêm nhập TP

2
46.19
3
15,3
43.25
9
12,4
2. Các khoản giảm
trừ
1.090 1.303 1.517 213 19,5 214 16,4
3. Doanh thu thuần 300.90 346.88 389.92 459.8 15,3 43.04 12,4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 18 -
0 0 5 0 5
4.Giá vốn hàng bán 259.28
6
285.60
7
315.50
9
26.32
1
10,2
29.90
2
10.46
5. CPBH và QLDN
11.694 24.580 35.665
18.69
9

Nhà xuất bản Giáo dục có sản phẩm là sách giáo khoa, sách tham khảo, các
tạp chí chuyên ngành là những sản phẩm có thị trờng tiêu thụ ổn định lâu dài. Hiện
nay, những sản phẩm này đang đợc Nhà xuất bản Giáo dục độc quyền phát hành.
Những năm tới, khi Nhà xuất bản Giáo dục không còn độc quyền phát hành sách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 19 -
nh hiện nay thì trên thị trờng Sách giáo khoa sẽ có sự cạnh tranh mạnh giữa các nhà
xuất bản trong việc phát hành sách. Nhà xuất bản Giáo dục lấy phục vụ làm mục
tiêu phát triển do vậy khi phải cạnh tranh phát triển đạt lợi nhuận cao thì sẽ gặp rất
nhiều khó khăn.
Lờng trớc đợc những khó khăn đó ban lãnh đạo Nhà xuất bản Giáo dục đã
quyết định chuyển đổi mô hình công ty mẹ công ty con, và hiện nay mô hình này
đang và sẽ dần dần triển khai từ khâu tổ chức quản lý. Một số đơn vị trực thuộc (tức
là công ty con trong tơng lai) đang dần tiến hành cổ phần hoá. Đây cũng là xu hớng
phát triển chung của nền công nghiệp hiện đại hoá ở nớc ta.
Bên cạnh việc khắc phục khó khăn trong việc làm quen với mô hình mới, Nhà
xuất bản Giáo dục cũng luôn luôn đặt mục tiêu phục vụ lên hàng đầu vì đây chính là
cơ sở để Nhà xuất bản Giáo dục có thể đứng vững và phát triển. Nhờ có phơng châm
sản xuất kinh doanh đúng đắn mà trong suốt quá trình phát triển và chắc chắn trong
tơng lai Nhà xuất bản Giáo dục sẽ có một thị trờng vững vàng. Đó chính là lợi thế
thơng mại rất lớn. Nhu cầu về sách là không ngừng tăng lên, tuy nhiên số lợng các
nhà xuất bản cũng không nhỏ nên đơn vị nào có sản phẩm đạt chất lợng cao và
chiếm đợc sự tin dùng của ngời tiêu dùng, có giá cả hợp lý thì sẽ thành công.
II. Thực trạng công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm tại Nhà xuất bản Giáo dục.
1. Đặc điểm thành phẩm và công tác tiêu thụ thành phẩm tại Nhà xuất bản
Giáo dục.
1.1. Đặc điểm thành phẩm.
Thành phẩm của Nhà xuất bản Giáo dục bao gồm: SGK, sách tham khảo, các
tạp chí toán học tuổi trẻ, toán tuổi thơ, trung học phổ thông, tem và một số băng

mạnh nhất vào tháng 8,9. Vì vậy, vào đầu năm kết quả kinh doanh của Nhà xuất bản
Giáo dục thờng lỗ, trong khi đó 6 tháng cuối năm doanh thu của Nhà xuất bản Giáo
dục rất lớn trong khi chi phí thì rất nhỏ.
SGK đợc tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc, việc tiêu thụ chủ yếu
qua các Công ty sách thiết bị trờng học, để khuyến khích việc tiêu thụ Nhà xuất bản
Giáo dục đã áp dụng hình thức chiết khấu và giảm giá cho các tỉnh theo tỷ lệ quy
định. Ngay từ đầu năm Nhà xuất bản Giáo dục đã tổ chức ký hợp đồng kinh tế với
các Công ty sách thiết bị trờng học trên toàn quốc. Hợp đồng kinh tế này thờng
quy định về: đặt hàng, số lợng tiêu thụ, chiết khấu bán hàng, chế độ thởng phạt, thời
hạn giao hàng, hình thức thanh toán. Trong hợp đồng kinh tế, các công ty cam kết
không phát hành trái tuyến và thống nhất việc trừ chiết khấu cho các đại lý tối đa là
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 21 -
12%. Tỷ lệ chiết khấu dành cho mỗi công ty phụ thuộc vào vị trí địa lý của công ty
đó với mức chiết khấu thờng giao động từ 19% đến 34%.
2. Các phơng thức tiêu thụ và thủ tục chứng từ kế toán tiêu thụ.
2.1. Các phơng thức tiêu thụ sách giáo khoa.
SGK đợc tiêu thụ chủ yếu bằng các hợp đồng kinh tế với các Công ty sách và
thiết bị trờng học. Các phơng thức tiêu thụ của Nhà xuất bản Giáo dục bao gồm:
- Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng thanh toán nhanh (đới 30
ngày), sau khi hàng xuất khỏi kho thì đợc coi là tiêu thụ và xác định doanh thu.
- Với những hợp đồng có khối lợng nhỏ thì chậm nhất sau 15 ngày thì đợc xác định
doanh thu và khách hàng phải nộp tiền tại phòng kế toán. Đây là phơng thức thanh
toán chậm.
- Nhập và bán hàng với các chi nhánh đợc coi là bán hàng nội bộ và đợc hạch toán
qua tài khoản 136 và 512.
Các phơng thức tiêu thụ và thời điểm xác định doanh thu của Nhà xuất bản Giáo dục
là hợp lý, vì khách hàng của Nhà xuất bản Giáo dục là những khách hàng ổn định và
đã ký hợp đồng tiêu thụ hàng năm.
2.2. Kế toán thành phẩm.

STT Mã số Tên sách Số ấn phẩm Ghi chú (số bó)
1 1H385M4 Tự nhiên và Xã hội 3 tập 2 28.000 100 x 280
2 1H485M4 Tự nhiên và Xã hội 4 tập 2 32.000 100 x 320
. .. . .
Tổng cộng 90.000
Ngày 15 tháng 12 năm 2003
Phụ trách kho vận Nhận hàng Giao hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
- 23 -
Căn cứ vào Phiếu giao hàng, Thủ kho lập Phiếu nhập kho gửi liên 1 lên phòng kế
toán. Kế toán thành phẩm kiểm tra, định khoản và nhập số liệu vào sổ sách kế toán.
Sau khi nhập kho, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp thành phẩm theo từng loại một
cách khoa học, hợp lý tiện cho việc theo dõi nhập xuất tồn kho thành phẩm.
Hàng tháng, Kế toán phải đối chiếu với Phòng kho vận về số lợng sách nhập kho để
kịp thời phát hiện sai sót nếu có.
Mẫu phiếu nhập nh sau (Trích số liệu ngày 15/12/2003):
Đơn vị: Nhà xuất bản Giáo dục Biểu 3
Địa chỉ: 81 Trần Hng Đạo Lệnh nhập : 1982
Phiếu nhập kho
Ngày 15 tháng 12 năm 2003
Nợ: 1551
Có: 1541
STT
Tên sách
Mã số Giá bìa Số lợng Thành tiền
1 Tự nhiên và xã hội 3 tập 2 1H385M4 4 600 28 000 128 800 000
2 Tự nhiên và xã hội 4 tập 2 1H485M4 5 500 32 000 176 000 000
. .. ..
Tổng cộng 90 000 403 800 000
Nhập, ngày 15 tháng 12 năm 2003

81 Trần Hng Đạo - TP Hà Nội
Điện thoại: 9422011 - 8220801
Mã số thuế : 0100108543 - - 1
Tài khoản: 710A 01018
Sở giao dịch 1NH Công thơng VN
Hoá đơn (GTGT)
Liên 3 : Lu tại Phòng
Kế toán Tài vụ
Ngày 17 tháng 12 năm 2003
Sử dụng theo Công văn
số 3377 TCT/AC ngày
31/8/2001 của Tổng
cục Thuế
AA/03T
N: 0083599
Họ tên ngời mua: Cty - TBTH Thanh Hoá Đơn vị : CTY - TBTH Thanh Hoá
Địa chỉ: 51 Đại lộ Lê Lợi, TP Thanh Hoá
Hình thức thanh toán : Trả chậm theo HĐKT Xuất tại kho: K2: Kho 2 (Đông Anh)
Thời điểm để tính thanh toán: ngày17 tháng 12 năm 2003
Mã số thuế:
Tổng số hộp (bó): (120 + 0) Tổng số kg: (1.800kg)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
Kho (Lưu liên 4)
Định khoản và lưu vào máy vi
tính
Phòng Kho vận
(lưu liên 5)
Phòng phát hành SGK
HĐ GTGT kiêm phiếu xuất
kho (5 liên)

Tổng tiền thanh toán cha có thuế GTGT:
Ngời mua hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Nếu là bán hàng trả tiền ngay thì Phòng phát hành SGK vẫn lập Hoá đơn
GTGT giao cho phòng Kế toán Tài vụ lập phiếu thu rồi hoá đơn này đợc chuyển
xuống phòng kho vận để lấy hàng.
2.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Khi thành phẩm nhập kho đợc phòng kho vận theo dõi về số lợng nhập và giá
bìa của tên sách và chuyển dữ liệu cho phòng kế toán. Cuối tháng, kế toán tính giá
vốn hàng xuất theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Tại Nhà xuất bản Giáo dục, kế toán chi tiết thành phẩm đợc áp dụng theo ph-
ơng pháp Thẻ song song:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Vũ Hồng Anh
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp
chi tiết N-X-T

Trích đoạn Tại phòng Kế toán Tài vụ: – nợ cuối kỳ Hạch toán chi phí bán hàng. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status