Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tạo công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LờI NóI ĐầU
Trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay muốn tồn tại và phát triển đợc
trong môi trờng cạnh tranh các doanh nghiệp phải luôn luôn làm tốt tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến khi
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Công cụ đắc lực nhất phục vụ cho quá trình trên là
công tác tổ chiức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả tổ
chức hạch toán kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp muốn thăng lợi và tăng lợi nhuận thì
phải tăng doanh thu, đồng thời hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm. Đối với
doanh nghiệp sản xuất thì khoản mục nặng về chi phí nguyên liêu, nhiên liệu và
công cụ, dụng cụ thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành. Do vậy, giải pháp
tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm đến tối đa chi phí về nguyên vật liệu và
công cụ, dụng cụ nhng vẫn phải đảm bảo về chất lợng sản phẩm.
Hiện nay, trớc sự hội nhập về kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong
lĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói riêng đang ngày
càng một hoàn thiện. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế không những giúp
cho các nhà quản lý biết đợc tình hình thực tế của doanh nghiệp mình mà còn đa
ra những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ phận quản lý có những
quyết định đúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao. Nh vậy, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc tổ chức hạch toán kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ rất quan trọng.
Thời gian qua, cùng với việc nghiên cứu lý luận và qua thực tế thực tập tại
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, nhân thức đợc tầm quan trọng của nguyên
liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ và tổ chiức kế toán nguyên liệu, vật liệu- công
cụ, dụng cụ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nên em đã chọn chuyên đề :
Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần Bánh
kẹo Hải Châu.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính sau:

1

cụ, dụng cụ.
* Đặc điểm:
- Đặc điểm của NL,VL:
+ Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và dịch vụ.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất NL,VL thay đổi hoàn toàn hình thái
vật chất ban đầu và giá trị đợc luân chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
- Đặc điểm của CC, DC.
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch
vụ.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu, giá trị bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ.

3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công cụ dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hơn hoặc thời gian sử dụng ngắn đợc
quản lý và hạch toán nh tài sản lu động.
1.2. Vai trò của NL, VL và cCC, DC trong sản xuất kinh doanh.
Từ những đặc điểm trên có thể nói NL, VL và CC, DC đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. NL, VL và CC, DC
không chỉ tác động trực tiếp đến khối lợng, chất lợng, mẫu mã sản phẩm, mà còn
ảnh hởng đến chi phí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm. Do vậy, việc tổ chức
tốt công tác hạch toán NL, VL và CC, DC theo dõi tình hình dự trữ và sử dụng NL,
VL và CC, DC là việc làm vô cùng cần thiết, giúp cho việc xác định giá thành sản
phẩm một các đúng đắn, cung cấp thông tin giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp có đợc những quyết định đúng đắn, kịp thời và có lợi trong việc sử dụng
vống lu động, nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá NL, VL và CC, DC.
2.1. Phân loại NL, VL và CC, DC.

trên.
Công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất đợc phân nh sau:
+ Công cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất.
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
+ Quần áo bảo hộ lao động.
+ Khuôn mẫu đúc sẵn.
+ Lán, trại tạm thời.
+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu.
+ Các loại công cụ dụng cụ khác.
Trong công tác quản lý và hạch toán CC, DC đợc chia làm 3 loại:
+ Công cụ, dụng cụ.
+ Bao bì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết NL, VL và CC, DC
trong các doanh nghiệp sản xuất, có thể căn cứ vào đặc tính lý, hoá của từng loại
để chia thành từng nhóm, từng thứ NL, VL và CC, DC.

5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2. Đánh giá NL, VL và CC, DC.
Đánh giá NL, VL và CC, DC là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
( trong đó bao gồm cả NL, VL và CC, DC ) phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc giá
gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc giá thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
* Đánh giá NL, VL và CC, DC theo nguyên tắc giá gốc:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp phát sinh để có đợc hàng tồn kho địa điểm và trạng thái hiện tại
NL, VL và CC, DC trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều yếu tố cấu
thành của NL, VL và CC, DC đợc xác định theo từng trờng hợp nhập xuất.

nhập kho chế biến trực tiếp khác.
+ Giá gốc của NL, VL và CC, DC nhận góp liên doanh, vốn cổ phần hoặc
thu hồi vốn góp đợc ghi nhận theo thực tế do hội đồng đánh giá lại và đã đợc chấp
thuận cộng với các cho phí tiếp nhận( nếu có ).
+ Giá gốc của NL, VL và CC, DC nhận biếu tặng:
Giá gốc Giá trị hợp lý Các chi phí
nguyên liệu, ban đầu của khách có liên
vật liêu và công = những NL, VL + quan trực tiếp
cụ, dụng cụ và CC, DC tơng đến việc tiếp
nhập kho đơng nhận.
+ Giá gỗc của NL, VL và CC, DC đợc cấp:
Giá gốc Giá ghi trên sổ chi phí vận
nguyên liêu, của đơn vị cấp chuyển bốc dỡ,
vật liệu và công = trên hoặc giá + chi phí liên quan
cụ, dụng cụ đợc đánh giá trực tiếp khác.
nhập kho lại theo giá trị
thuần
+ Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần có thực hiện.
Giá gốc của NL, VL và CC, DC xuất kho.
Do giá gốc của NL, VL và CC, DC nhập kho từ các nguồn nhập khác nhau
nh đã trình bày ở trên, để tính giá gốc hàng xuất kho kế toán có thể sử dụng một
trong các phơng pháp sau:

7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Giá thực tế của NL, VL và CC, DC xuất kho tính theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập áp dụng đối với các doanh nghiệp sử dụng ít thứ NL, VL và CC, DC
có giá trị lớn có thể nhận diện đợc.
Phơng pháp bình quân gia quyền:

điểm cuối kỳ. theo phơng pháp này thì giá trịi hàng xuất kho đợc tính theo giá giá
của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo
giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO):
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất
kho đợc tính theo giá cỉa lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, gí trị của hàng tồn
kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
* Đánh giá NL, VL và CC, DC theo giá hạch toán:
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng thờng
sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ NL, VL và CC, DC hoạt động nhập xuất NL, VL và
CC, DC diễn ra thờng xuyên, liên tục nếu áp dụng nguyên tắc tính giá hay giá trị
thực tế thì rất phức tạp khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán. Doanh nghiệp
có thể xây dựng hệ thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập,
phiếu xuất gà ghi sổ kế toán chi tiết NL, VL và CC, DC.
Giá hạch tón là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá
kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thị trờng. Giá hạch toán đợc
sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đợc sử dụng tơgn đối ổn định, lâu
dài. Trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh gnhiệp cần xây dựng lại hệ
thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp NL, VL và CC, DC phải tuân thủ nguyên tắc tính giá thực
tế. Cuối tháng kế toán ohải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị
hạch toán của từng thứ ( nhóm hoặc loại ) NL, VL và CC, DC để điều chỉnh giá
hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán của từng loại NL, VL
và CC, DC đợc tính theo công thức sau:

9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4. Thủ tục quản lý nhập, xuất kho NL, VL - CC, DC và các chứng từ kế
toán liên quan.
4.1. Thủ tục nhập kho NL, VL và CC, DC.
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng. Khi hàng về đến nơi,
nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiêm để kiểm nhận và đánh giá hàng
mua về các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm
nghiệm, ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t. Sau đó bộ phận
cung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhập hang và
biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho. Thủ kho sau
khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập và phiếu nhập và sử dụng để phản
ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, trờng hợp phát hiện thừa,
thiếu sai quy cách phẩm cấp, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng và cùng ngời
giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế
toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
4.2. Thủ tục xuất kho NL, VL và CC, DC.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vâth t viết
phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật
liệu và ghi sổ thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của
từng thứ vật t vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho
cho kế toán vật t, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế
toán.
4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
Chứng từ kết oán sử dụng đợc quy định theo chế độ chng từ kết oán ban
hành theo QĐ số 1141/ TC / CĐKT của bộ trởng bộ tài chính và các quyết định
khác có liên quan, bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03 VT )

kê tổng hợp N - X T, mỗi thứ vật t ghi một dòng sau đó tổng hợp theo từng
nhóm, từng loại NL, VL và CC, DC. Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu kế
toán tổng hợp.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song

12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(1) (1)
(2) (3) (2) (4)
(5)
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm:
- Ưu điểm: việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dẽ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.

13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ chi tiết NL, VL
và CC, DC
Bảng tổng hợp N - X T

Bảng kê nhập Bảng kê
xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(2) (4) (2)
(3) (3) (5)
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt cố l-
ợng. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hàng vào kỳ kế toán do đố hạn chế chức
năng của kế toán.
5.3. Phơng pháp sổ số d.
* Nguyên tắc kế toán chi tiết:
Thủ kho dùng thr kho để ghi chép sổ lợng N - X T và cuối kỳ phải ghi sổ
tồn kho đã tính trên thẻ kho vào của từng thứ NL, VL và CC, DC vào cột số lợng

15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trên sổ d. Kết toán lập bảng tổng hợp giá trị N - X T kho của từng nhóm NL,

16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(1) (1)

(2) (2) (2)
(6)
(3) (3)
(5)
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
6. Kế toán tổng hợp NL, VL và CC, DC.
6.1. Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
+ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu:
Kế toán sử dụng TK 152 nguyên liêu, vật liệu để phản ánh giá trị hiện
có, tình hình biến động tăng, giảm các loại NL, VL trong kho của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung TK 152 Nguyên liệu, vật liệu

17
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Bảng giao
nhận chứng từ
nhập
Sổ số dư
Bảng giao
nhận chứng
từ gốc
Bảng tổng hợp
N - X T

- TK 1533 - Đồ dùng cho thuê

+ TK 331 Phải trả cho ngời bán.

18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kế toán sử dụng TK 331 PTCNB, để phản ánh tình hình thanh toán về
các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình
hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Kết cấu và nội dung TK 331 PTCNB.
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung cấp, ngời nhận thầu
xây lắp.
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp nhng
cha nhận đợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng.
- Chiếu khấu thanh toán đợc ngờu bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ vào
nợ phải trả.
- Số kết chuyển về giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm
tra và trả lại ngời bán.
Bên có:
- Số tiền PTCNB vật t, hàng hoá, dịch vụ ngời nhận thầu xây lắp.
- Điều chỉnh giá tạm thời tính về giá trị thực tế của số vật t, hàng hoá, dịch
vụ đã nhận khi có hoá đơn thông báo giá chính thức.
Số d bên có: Số tiền công PTCNB, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp.
Số d bên Nợ ( nếu có) :
Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số đã trả nhiều hơn số

nhập khẩu.
Nợ TK 133 ( 1331 ) Thuế GTG đợc khấu trừ của vật t, hàng hoá.
Có TK 333 ( 33312 ) Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Nếu NL, VL và CC, DC nhập khẩu cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ
không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, văn hoá, phúc
lợi ..đ ợc trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập
khẩu đợc tính vào giá trị NL, VL và CC, DC.

20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152, 153 Theo giá thực tế.
Có TK 111, 112,331 Số tiền đã trả, phải trả và chi phí thu mua.
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
( TK 33312- Thuế xuất, nhập khẩu chi tiết thuế nhập khẩu).
Nếu chênh lệch tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112, TK 1122 lớn hơn tỷ giá
hối đoái thực tế thì số chênh lệch tỷ giá ghi vào bên Nợ TK 635 Chi phí tài
chính.
+ Trờng hợp hàng về nhập kho cha xó hoá đơn.
Kế toán không ghi sổ ngay, lu phiếu nhập kho vào hồ sơ Hàng về cha có
hoá đơn.
Nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập ghi
sổ nhng trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về.
Nếu đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn, kế toán tạm tính giá để ghi
sổ kế toán:
Nợ TK 152, 153 Giá tạm tính.
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán.
Sang tháng sau khi nhận đợc hoá đơn, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế
toán theo 1 trong 2 cach sau:
Cách 1: Xoá giá tạm tính đã ghi sổ tháng trớc bằng bút toán đỏ, sau đó ghi

trị xuất dùng tơng đối nhỏ. Theo phơng pháp này khi xuất dùng CC, DC toàn bộ
giá trị CC, DC đợc chuyển hết một lần vào CPSXKD, căn cứ vào giá trị thực tế
xuất kho:
Nợ TK 627 ( 6273 ) Xuất dùng ở phân xởng.
Nợ TK 641 ( 6413 ) Xuất dùng ở bộ phận tiêu thụ.
Nợ TK 642 ( 6423) Xuất dùng cho toàn doanh nghiệp.
Có TK 153 ( 1531 ) Giá thực tế CC, DC xuất kho.
- Phơng pháp phân bổ 2 lần:
Ngời ta phân bổ 50% giá trị vào các đối tợng sử dụng, khi báo hỏng, mất,
hết thời hạn sử dụng ngời ta sẽ phân bổ nốt 50% giá trị còn lại.
Số phân bổ lần đầu = 50% giá trị xuất dùng.
Số phân = Giá trị báo hỏng - Phế liệu thu - Số bồi thờng
bổ 2 lần 2 hồi( nếu có) ( nếu có )

22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi xuất dùng CC, DC căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho, hạch toán ghi:
Nợ TK 142 ( 1421) , 242
Có TK 153 (1531)
Đồng thời phân bổ 50% giá trị xuất dùng vào các đối tợng sử dụng:
Nợ TK 627, 641, 642.
Có TK 142 ( 1421), 242.
Khi CC, DC báo hỏng, mất, hết thời hạn sử dụng sẽ phân bổ nốt giá trị còn lại:
Nợ TK 152 Phế liệu thu hồi( nếu có ).
Nợ TK 138 ( 1388), 334 Số bồ thờng ( nếu có).
Nợ TK 627, 641, 642 Số phân bổ 2 lần.
Có TK 142 ( 1421), 242 Giá trị còn lại CC, DC.
- Phơng pháp phân bổ nhiều lần:
Phơng pháp này đợc áp dụgn với những CC, DC xuất dùng với quy mô lớn,
giá trị cao, mục đích thay thế mới trang thiết bị hàng loạt, có tác dụng phục vụ cho

TK 611 Cuối kỳ không có số d.
TK 611 Mua hàng có 2 TK cấp 2:
TK 6111- Mua NL, VL.
TK 6112- Mua hàng hoá.
TK 151 Hàng mua đang đi đờng.
Công dụng: Dung để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ giá trị của
từng loại hàng đang đi trên đờng.
Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ:
Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng cuối kỳ.
Bên Có:
Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua đang đi trên đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ.
- Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
+ Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại:
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152, 153
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng

24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Trong kỳ kinh doanh khi mua NL, VL và CC, DC căn cứ vào hoá đơn
mua hàng, các chứng từ, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Giá thực tế NL, VL và CC, DC thu mua
Nợ TK 133( 1331)- Thuế GTGT đầu vào ( nếu có).
Có TK 111, 112, 331 ..Tổng giá trị thanh toán.
Các chi phí thu mua phát sinh trong kỳ căn cứ vào các chứng từ liên quan,
kế toán ghi:
Nợ TK 611- Chi phí thu mua cha tính thuế.
Nợ TK 133 ( 1331) Thuế GTGT đầu vào( nếu có).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status