Đề tài: Nghiên cứu về việc thành lập, tạo dựng cấu trúc giãng dạy, giám định và xin giấy phép đào tạo cho chuyên ngành mới tại trường Cao Đẳng Kinh Tế-Kỷ Thuật Phú Lâm tại Quận 6, TP HCM. pot - Pdf 20



Đề tài: Nghiên cứu về việc thành lập,
tạo dựng cấu trúc giãng dạy, giám định
và xin giấy phép đào tạo cho chuyên
ngành mới tại trường Cao Đẳng Kinh
T ế-Kỷ Thuật Phú Lâm tại Quận 6, TP
HCM.
Trường CĐ KT – KT Phú Lâm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa / Tổ: TC-KT13 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
 
TP HCM, ngày 14 tháng 09 năm 2011

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chủ đề : Nghiên cứu về việc thành lập, tạo dựng cấu trúc giãng dạy, giám định và xin giấy phép đào tạo
cho chuyên ngành mới tại trường Cao Đẳng Kinh Tế-Kỷ Thuật Phú Lâm tại Quận 6, TP HCM.
ThS. Trương Minh Chiến Danh mục các chủ đề :
I. Giới thiệu
II. Phân tích hệ thống mã ngành của đại học Quốc Gia TP HCM

Lâm.

Vì thời gian hạn hẹp (chỉ trong 7 ngày nghiên cứu) cũng như hạn chế chuyên môn (tôi bị trường Đại Học
Sư Phạm TP HCM từ chối cho đăng ký ghi danh học luyện thi thạc sĩ ngành quản lý giáo dục mặc dù tôi
vừa mới đậu thạc sĩ MBA của chương trình do ĐH Quốc Gia Hà Nội và ĐH Griggs Hoa Kỳ tổ chức), do
đó tôi không tin chắc những trình bày bên dưới của tôi là thật sự chính sác, đầy đủ luận cứ và chủ quan.
Thật vậy, tất cả những điều tôi viết ra trong bài viết này chỉ nhằm cung cấp một lượng rất ít thông tin
khách quan dựa trên những kiến thức lượm lặc ít ỏi của tôi (vì không được tạo cơ hội nghiên cứu chuyên
sâu), do đó tất nhiên còn rất nhiều sai sót, mong bạn đọc thông cảm bỏ qua cho.

Ký bởi: CÔNG TY TNHH MTV NINH KIỀU TRIỆU TỶ
Ký ngày: 14/9/2011 16:56:13
Signature Not Verified
II. Phân tích hệ thống mã ngành của đại học Quốc Gia TP HCM

Dựa trên quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc
ban hành mã số bậc học và mã số nhóm ngành trong toàn quốc. Bên cạnh đó, kết hợp với việc tham khảo
tài liệu khác là quyết định số 5268/QĐ-BGDĐT của bộ giáo dục ngày 19 tháng 08 năm 2009 về việc
triển khai thí điểm ba phân hệ phần mềm quản lý trường học do dự án hổ trợ đổi mới quản lý giáo dục
(viết tắt là SREM). Hệ thống mã ngành của Đại Học Quốc Gia TP HCM được phân bổ như sau :

Bậc học Nhóm ngành Ngành Chuyên ngành
A A B B X X Y Y
Bậc học Nhóm ngành Mã ngành đào tạo Mã chuyên ngành
Theo quyết định số 25/2005/QĐ-TTg
của chính phủ
Do trường Cao Đẳng
KT-KT Phú Lâm
quy định
Do khoa hay chuyên

Tích hợp song song
Tích hợp toàn diện
CÁC KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CHO CẤU
TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOa. Truyền thống b. Liên hoàn
c. Khối
d. Bắc cầu Bus
e. Mắc xích hay
hợp nhất
f. Đồng thời
CÁC LOẠI CẤU TRÚC KHỐI MÔN HỌC

Hình 2 Cấu trúc giãn dạy dựa trên chuẩn CDIO Bên cạnh đó chúng ta có thể tham khảo chuẩn mực của nền giáo dục Châu Âu thông qua dự án Support
to the Renovation of Education Management - viết tắt là SREM (tham khảo tại website
Chủ yếu dựa trên 10 lĩnh vực, 27 tiêu chí và 152 chỉ số nhằm tạo ra một
chuẩn mực về giáo dục dựa trên đầu vào, đầu ra và quá trình tiến hành giãng dạy và học tập.

BỐI CẢNH
ĐẦU VÀO
QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN
ĐẦU RA

Hình 3 Minh họa chu trình hoạt động theo chuẩn SREM.

Hình 5 Các tỉnh thành đã thực hiện triễn khai dự án SREM của Việt Nam. [YearBook SREM 2010]
V. Áp dụng CDIO trong việc xây dựng cấu trúc giãng dạy cho nguyên ngành mới
Như đã trình bày ở trên, hiện nay có hai hệ thống chuẩn giáo dục đào tạo đang tồn tại trong nền giáo dục
Việt Nam. Hai chuẩn mực này có thể hổ trợ và sử dụng đồng thời nếu chúng ta hiểu rõ cơ chế vận hành
của chúng. Mặc khác, nếu không biết cách điều tiết, kết hợp thì hai chuẩn mực trên lại đối chọi và làm
rối loạn chính sách giáo dục của từng đơn vị đào tạo.

Hơn thế nữa, nền giáo dục Việt Nam là một nền giáo dục đặc thù… như chúng ta đã biết, bên cạnh các
cơ sở giáo dục quốc dân còn có những cơ sở giáo dục cơ hửu và quốc tế. Thực vậy, bên cạnh chương
trình đào tạo giáo dục của bộ giáo dục Việt Nam (từ bậc mẫu giáo, tiểu học, phổ thông cơ sở, trung học,
trụng học chuyên nghiệp và đào tạo nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học…); thì còn có các chương trình
đào tạo dân lập (các trường Quốc Tế) và các chương trình hợp tác liên thông đào tạo quốc tế (các em học
sinh lớp 10 có thể qua Thụy Sỷ, Đan Mạch, Nhật Bản…. học tiếp đại học hay đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp…). Nói chung là rất bát nháo!

Thật vậy, chúng ta phải công nhận một điều là con cháu chúng ta “nếu rớt đại học thì đi du học còn
sướng hơn!”. Đó là một câu nói bóng gió ám chỉ nếu một học sinh Việt Nam “thất bại” trong việc học
tập rèn luyện tại nước nhà thì có thể đi du học và hưởng thụ các điều kiện giáo dục còn tốt hơn tại Việt
Nam. Từ khía cạnh này, chúng ta có thể thấy cần phải thay đổi và đổi mới cơ chế giáo dục tại Việt Nam
sao cho phù hợp, linh động và hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hạn chế chảy máu chất
xám và tạo ra một thế hệ tri thức mới có năng lực chuyên môn và phù hợp với các nhu cầu của thời đại.

Trở lại việc ứng dụng CDIO vào chương trình đào tạo và giãng dạy tại Việt Nam hiện nay, tuy đã được
đề xuất và đưa vào ứng dụng thực tế nhưng hiện nay vẫn chưa thu được các kết quả cao. Thực tế, dự án
CDIO có thể kết hợp với đề án SREM như sau :

BỐI CẢNH
ĐẦU VÀO

Hơn thế nữa, nền giáo dục Việt Nam lại không ngừng thay đổi, biến động làm cho việc ứng dụng các đề
án trên dần trở thành một gánh nặng và dẫn đến những tiêu cực trong nền giáo dục. Cụ thể, mỗi năm gần
như chúng ta đều có những thay đổi, đổi mới trong cơ chế quản lý giáo dục nhằm cho “tương thích”,
“hiệu quả” hơn trong khâu đào tạo giãng dạy… nhưng hình như ngày càng “kém chất” và “kém lượng”
hơn trong thực tế đào tạo.

Nhưng nhìn chung, chúng ta đã đạt được những kết quả bước đầu khả quan trong việc “hiện đại hóa, tin
học hóa, và cải cách” nền giáo dục nước nhà. Đặc biệt, đã có hàng ngàng giáo trình giãng dạy mới và
sách giáo khoa mới mỗi năm cho các học sinh sinh viên Việt Nam trên toàn quốc.

Khung chương trình
Môn học năm thứ nhất đặt
nền tảng cho kỹ năng; đi
cùng với các môn học
khác; có thể bao gồm các
cầu trúc đổi mới.
Cốt lõi chương trình
Các cấu trúc đổi mới đa
dạng chú trọng xem các
kỹ năng như là một phần
của chương trình chính
quy.
Môn học chuyên ngành và
tùy chọn
Đi cùng với môn học thiết kế -
triển khai tổng thể; có thể sử
dụng cấu trúc đổi mới.

Hình 7 Khái niệm cấu trúc đào tạo theo CDIO.


và đề án SREM dần trở thành một “phương tiện quản cáo” hơn là một đề án khả thi mang tính chất “thay
đổi, đổi mới thực tế” cho nền giáo dục Việt Nam.

Nhìn chung, chúng ta nên tiến hành giám định giáo dục cho ngành Kinh Tế và khoa Kinh Tế của trường
Cao Đẳng Kinh Tế-Kỹ Thuật Phú Lâm theo chuẩn CDIO trước rồi dần dần từng bước tái cơ cấu cấu trúc
chương trình đào tạo giãng dạy sau nhằm sao cho phù hợp với chuẩn SREM.

Khảo sát các bên
liên quan
Chuẩn đầu ra theo
CDIO
Đối sánh chương
trình đào tạo
Các điều kiện đã có
Cấu trúc và trình
tự các môn học
Đối ứng trình tự
vào cấu trúc
Chương trình
đào tạo tích hợp
Thành quả học tập
của SV
Các thay đổi thể chế
Mục tiêu
sửa đổi

Hình 8 Mô hình quá trình thiết kế chương trình đào tạo tích hợp

VI. Kết luận
Tóm lại, hiện nay tồn tại hai chuẩn đào tạo là CDIO và SREM trong nền giáo dục tại Việt Nam. Bên

TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương: 26 tín chỉ (LT: 16; TH: 10)
1. Các môn học lý luận chính trị: 10 tín chỉ (LT: 08; TH: 02)
1

Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác – Lê Nin
5
4
1 2

Tư tưởng Hồ Chí Minh
2
2
6
3
3 7

Tin học đại cương
3
2
1 8

Toán cao cấp
4
1
3 9

Xác suất thống kê
3
2
1 B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 84 tín chỉ (LT: 55; TH: 25)


13

Nguyên lý kế toán
3
2
1 14

Tài chính - Tiền tệ
3
2
1 15

Quản trị học
3
2
1 16

Thống kê ứng dụng
4
3


Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức
kinh doanh
2
1
1 21

Thương mại điện tử căn bản
2
1
1 2. Các môn học chuyên ngành: 46 tín chỉ (LT: 32; TH: 14)
2.1. Các môn học bắt buộc
40
28
12 22

Quản trị tài chính 01
4
3
1


1 27

Kế toán tài chính 1
2
1
1 28

Kế toán tài chính 2
2
1
1 29

Phân tích và dự báo kinh doanh
3
2
1 30

Quản trị marketing


Kế toán quản trị
3
2
1 2.2. Các môn học tự chọn
(SV chọn 02 trong các môn sau): 06 tín chỉ
35

Thị trường tài chính
3
2
1 36

Phát triển kỹ năng quản trị
3
2
1 37

Hành vi người tiêu dùng
3
2

3
2
1 3. Tốt nghiệp: 9 tín chỉ
42

Thực tập tốt nghiệp
4

4

9 tuần
43

Khoá luận tốt nghiệp
(SV không làm luận văn tốt nghiệp học
bổ sung 02 môn sau):
05 tín chỉ
5

5

TH 1
48

Lập kế hoạch kinh doanh
3
2

1

Giáo dục thể chất 1
1
0
1 2

Giáo dục Quốc phòng-an ninh
135 tiết

3

Những nguyên lý cơ bản của
chủ nghĩa Mác – Lê Nin
5
4
1 4

Toán cao cấp
4
1

2
1
1 Tổng cộng
20
12
8
 HỌC KỲ II:
TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)
1

Giáo dục thể chất 2
1


3
2
1 6

Marketing căn bản
3
2
1 7

Tài chính tiền tệ
3
2
1 Tổng cộng
17
12
05  HỌC KỲ III:
TT


1 3

Thống kê ứng dụng
4
3
1 4

Luật kinh doanh
3
3
0 5

Kế toán tài chính 1
2
1
1 6

Kế toán tài chính 2

1 10

Thương mại điện tử căn bản
2
1
1 Tổng cộng
22
15
07  HỌC KỲ IV:
TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)

4

Quản trị sản xuất
3
2
1 5

Đầu tư tài chính
3
2
1 2. Các môn học tự chọn
(SV chọn 01 trong 03 môn sau): 03 tín chỉ
6

Thị trường tài chính
3
2
1 7

Phát triển kỹ năng quản trị
3

chú
1. Các môn học bắt buộc
17
12
05 1

Quản trị nguồn nhân lực 01
4
3
1 2

Quản trị chiến lược
3
2
1 3

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
4
3
1


3
2
1 8

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
3
2
1 9

Hành vi tổ chức
3
2
1 Tổng cộng
20
14
06  HỌC KỲ VI:
TT


học bổ sung 02 môn sau):
05 tín chỉ
5

5

TH1
4

Lập kế hoạch kinh doanh
3
2
1

TH2
Quản trị thương hiệu
2
1
1

Tổng cộng
12
05
07 Phụ lục 2
3

Đường lối cách mạng của
Đảng cộng sản Việt Nam
3
2
1 2. Các môn học đại cương: 16 tín chỉ (LT: 08;TH: 08)
4

Giáo dục thể chất
3

3 5

Giáo dục quốc phòng
135 tiết

6


10

Pháp luật đại cương
3
3
0 B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 84 tín chỉ (LT: 55; TH: 25)
1. Các môn học cơ sở ngành: 26 tín chỉ (LT: 18; TH: 09)
1.1. Các môn học bắt buộc
27
18
09 11

Kinh tế vi mô
3
2
1 12

Kinh tế vĩ mô
3
2
1

2
1 17

Kinh tế lượng ứng dụng
3
2
1 18

Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại
thương
2
1
1 19

Kế toán ngân hàng
4
3
1 1.2. Các môn học tự chọn:
23

Tài chính doanh nghiệp 01
4
3
1 24

Tài chính doanh nghiệp 02
3
2
1 25

Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại 01
4
3
1 26

Nghiệp vụ ngân hàng


30

Quản trị học
4
3
1 31

Nghiệp vụ đầu tư và chứng
khoán
3
2
1 32

Kế toán tài chính 02 (kế toán
thương mại và dịch vụ)
4
3
1 33

Nghiệp vụ huy động vốn và

1 37

Tài chính quốc tế
3
2
1 38

Thương mại quốc tế
3
2
1 39

Nghiệp vụ ngân hàng hiện
đại
3
2
1 40 TH 1
48

Đầu tư tài chính
3
2
1

TH 2
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
2
1
1

TỔNG CỘNG
110
71
35 Chưa kể
thực tập tốt
nghiệp

Kế hoạch giảng dạy (Phân bổ các môn học theo từng học kỳ)
 HỌC KỲ I:
TT

chủ nghĩa Mác – Lê Nin
5
4
1 12

Toán cao cấp
4
1
3 13

Tin học đại cương
3
2
1 14

Xác suất thống kê
3
2
1
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)
8

Giáo dục thể chất 2
1

1 9

Tư tưởng Hồ Chí Minh
2
2
10

Kinh tế vĩ mô
3
2
1


1 15

Kinh tế lượng ứng dụng
3
2
1 Tổng cộng
20
14
06  HỌC KỲ III:
TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)


14

Luật kinh doanh
3
3
0 15

Kế toán tài chính 01 (kế toán
doanh nghiệp sản xuất)
4
3
1 16

Ngoại ngữ
6
3
3 2. Các môn học tự chọn
(SV chọn 01 trong 04 môn sau): 02 tín chỉ
17


TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)
1. Các môn học bắt buộc
17
12
05 9

Tài chính doanh nghiệp 01
4
3
1 10

Thẩm định dự án
3

2. Các môn học tự chọn
(SV chọn 01 trong 02 môn sau): 03 tín chỉ
14

Tài chính quốc tế
3
2
1 15

Nguyên lý bất động sản
3
2
1 Tổng cộng
20
14
06  HỌC KỲ V:
TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ

12

Nghiệp vụ ngân hàng thương
mại 01
4
3
1 13

Phân tích tài chính
3
2
1 14

Tài chính doanh nghiệp 02
3
2
1 15

Kế toán ngân hàng
4
3


Quản trị rủi ro tài chính
3
2
1 Tổng cộng
23
16
7
 HỌC KỲ VI:
TT

MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Ghi
chú
TS
LT
TH
T/học
(nếu có)
5

Thực tập tốt nghiệp

1

TH2
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
2
1
1

Tổng cộng
12
05
07
Phụ lục 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status