Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp. Quá trình sản
xuất thu hút 70 - 80 % lực lợng lao động cuả doanh nghịêp . Cùng với chức
năng Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh
nghiệp . Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động
đến kết quả hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua
chất lợng sản phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng .
Trong nến kinh tế thị trờng có tính toàn cầu hoá hiện nay , các
doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốc
liệt vì sự sống còn của chính mình thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sản
xuất tác nghiệp là điều kiện sống còn , tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển một cách vững chắc trên thị trờng . Do vậy , việc nghiên cứu và
tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác diều hanh sản xuất tác
nghiệp không chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực
tiễn .
Vì những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài này . Kết cấu bao gồm
3 chơng :
- Chơng I : Lý luận chung về công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp .
- Chơng II : Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghịêp
tại công ty xây dựng công trình văn hoá .
- Chơng III : Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác diều
hành sản xuất tác nghiệp .
Trong quá trình thực hiện đề tài này dù rất cố gắng và đợc sự giúp
đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hữu Trí cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của
công ty nhng vẫn gặp phải hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏi
những sai sót , vì vậy tôi rất mong nhận dợc ý kiến đóng góp của quí công ty
Nh vậy theo quan đỉêm này thì các hoạt động dịch vụ là những quá
trình biến đổi không hoàn toàn đối tợng lao động nh : các quá trình sửa chữa ,
hoàn thiện vật phẩm của sản xuất , tiêu dùng không đợc coi là các quá trình
sản xuất .
Theo quan niệm sản xuất gần đây đại diện cho quan điểm của các
nhà nghiên cứu hiện đại trên cơ sở những đỉêm chung của quá trình tạo ra vật
phẩm và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất nh sau :
Sản xuất ( production ) là một qui trình ( process ) tạo ra sản
phẩm và dịch vụ .
Trang 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nh vậy theo quan niệm này thì sản xuất là một trong tất cả các quá
trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác sản xuất chính là quá
trình chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra dới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ
.
Quá trình này có thể đợc biều diễn dới dạng sơ đồ nh sau : 2 . Điều hành và công tác điều hành sản xuất tác nghiệp . Điều hành là một chức năng của lãnh đạo và quản lý trong một
tổ chức nhằm kết nối các bộ phận các cá nhân trong một hệ thống vận
động của tổ chức đó theo chức năng và địa vị của nó sao cho cả bộ máy có
thể hoạt động một cách trôi chảy và có hiệu quả nhất .
Nh vậy công việc điều hành là chức năng tổ chức , chỉ huy và vận
hành của bộ máy . Chức năng của điều hành chỉ xuất hiện khi có lao động hợp
- Tin tức .
- Ôtô .
-
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đến đây ta có thể thấy rằng :
Quản trị điều hành ( hay còn gọi là quản trị sản xuất ) là quá
trình quản lý các yếu tố đầu vào nh đất đai , lao động , vốn thành các
đầu ra nh hàng hoá , dịch vụ mong muốn .
Từ đó ta có thể rút ra rằng :
Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong một doanh
nghiệp là chức năng vận hành và giám sát qúa trình sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp nhằm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản
phẩm đầu ra mong muốn bằng công nghệ và các kỹ thuật thích hợp .
Trong quá trình này công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải đ-
ợc thực hiện và dựa trên kế hoạch đã vạch sẵn , đợc tổ chức một cách hợp lý và
đợc kiểm soát một cách chắt chẽ . Việc thu nhận và sử lý thông tin phản hồi
cho phép tiếp tục hoàn thiện quá trình quản trị điều hành trong những giai
đoạn kế tiếp , đôi khi đợc hoàn thiện bằng những điều chỉnh cần thiết ngay
trong quá trình quản lý .
Trong nền kinh tế cạnh tranh có tính chất toàn cầu nh hiện nay các
doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng canh tranh ngày càng khốc liệt vì sự
sống còn và phồn vinh của chính mình . Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìm
kiếm cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng và tìm hiểu rõ về nhu cầu của khách
Trang 4
kế hoạch Tổ chức
Công tác điều hành sản xuất tác nghịêp đồng thời với t cách là tổ
chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu
của thị trờng , vì vậy mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu
cầu khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất .
Nội dung của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp bao gồm dự
báo nhu cầu sản xuất sản phẩm , thiết kế sản phẩm và qui trình công nghệ
quản trị công suất của doanh nghiệp , xác định vị trí đặt doanh nghiệp bố trí ,
sản xuất trong doanh nghiệp , lập kế hoạch các nguồn lực , điều độ sản xuất ,
kiểm soát toàn bộ các hoạt động cụ thể liên quan tới các nhiệm vụ đã xác
định .
3 . Vai trò và mối quan hệ của chức năng sản xuất với các chức năng
quản trị chính khác .
Doanh nghiệp với t cách là một thực thể hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế , nó hoạt động tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đều
dựa trên ba chức năng cơ bản sau :
- Chức năng sản xuất .
- Chc năng tài chính .
- Chức năng Marketing .
Chức năng Marketing là một trong những chức năng cơ bản của
doanh nghiệp , nó phát hiện hoặc phát triển nhu cầu đối với hàng hóa hoặc
dịch vụ của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng hoặc khách
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng tiềm năng . Còn chức năng tài chính lại đảm bảo thực hiện các hoạt động
nhằm cung cấp các nguồn tài chính cho doanh nghiệp và hớng dẫn doanh
nghiệp sử dụng một cách không ngoan các nguồn tài chính đó sao cho có hiệu
quả nhất . Nhng điều quan trọng trong một tổ chức hay một doanh nghiệp ,
mọi hoạt động đều đòi hỏi sự cố gắng của con ngời và những hoạt động liên
quan tác động lên nỗ lực của họ . Vấn đề là làm sao phối hợp sự hoạt động , nỗ
lực cá nhân riêng lẻ thành cố gắng , nỗ lực chung của toàn doanh nghiệp để đạt
sản ta thấy có nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân hàng đầu thờng vẫn là
điều hành sản xuất tác nghiệp kém hiệu quả . Trong cùng những hoàn cảnh nh
nhau nhng doanh nghiệp biết cách tổ chức các hoạt động sản xuất tốt hơn
khoa học hơn thì triển vọng đạt đợc sẽ chắc chắn hơn . Đặc biệt quan trọng
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
không phải chỉ là việc đạt kết quả mà sẽ còn là vấn đề ít tốn kém thời gian ,
tiền bạc , nhiên nguyên vật liệu và nhiều các loại phí tổn khác hơn hay nói
cách khác là có hiệu quả hơn .
Khi chúng ta so sánh kết quả đã đạt đợc với những chi phí đã bỏ ra
chúng ta có khái niệm hiệu quả . Hiệu quả cao khi chí bỏ ra thấp mà kết quả
đạt đợc lại nhiều và hiệu quả thấp khi chí phí nhiều mà kết quả đạt đợc không
đáng bao nhiêu . Không biết cách điều hành sản xuất tác nghiệp thì cũng có
thể đạt đợc kết quả nhng khi xem xét đến chi phí thì kết quả đạt đợc là quá
đắt . Tức là có kết quả nhng không có hiệu quả hay chính xác hơn là hiệu quả
thấp . Trong hoạt động kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị trờng có cạnh
tranh , các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm cách hạn chế chi phí , gia tăng kết
quả tức là phải luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu quả các hoạt động điều hành
sản xuất tác nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó sẽ làm gia tăng hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp có đợc vị trí
vững chắc trên thi trờng và ngày càng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn .
4.2 . Các nhân tố ảnh hởng đến công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp .
Thứ nhất nhóm có ảnh hởng lớn nhất , trên bình diện rộng và lâu dài
đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là nhóm yếu tố môi trờng vĩ mô .
Đối với một doanh nghiệp nhóm này bao gồm : các yếu tố kinh tế vĩ mô các
yếu tố xã hội ; các yếu tố văn hoá ; các yếu tố nhân khẩu , dân số ; các yếu tố
thuộc về hệ thống chính trị , về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nớc ; các yếu
tố về công nghệ và KHKT ; các yếu tố quốc tế ; các yếu tố thiên nhiên .
quản trị .
Thứ hai là nhóm các yếu tố vi mô . Đây là nhóm yếu tố tác động
trên bình diện gần gũi đến hoạt động của công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp của doanh nghiệp . Đối với doanh nghiệp chúng là các nhóm yếu tố
sau : nhóm đối thủ cạnh tranh trực diện ; nhóm cac nhà cung ứng ; nhóm
khách hàng ; nhó những ngời môi giới trung gian ; nhóm các đối thủ tiềm ẩn ;
nhóm các giới chức địa phơng cùng công chúng và nhóm các yếu tố môi trờng
nội bộ nh tình hình tài chính của doanh nghiệp , cơ sở vật chất kỹ thuật , bộ
máy quản lý hay tổ chức hành chính
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vi mô ta thấy các lực l-
ợng này có ảnh hởng rất lớn và sâu sắc tới các hoạt động về quản trị ở các
doanh nghiệp . Trong số các lực lợng và yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến các
hoạt động của công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải kể đến các nhà
cung ứng . Các nhà cung ứng có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp nguồn
tài nguyên cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh . Các nhà quản trị phải
cố gắng có đợc nguồn cung ứng ổn định . Nừu nhà cung ứng ảnh hởng đến đầu
vào thì khách hàng ảnh hởng đến đầu ra của doanh nghiệp . Không cõ khách
hàng thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ của mình . Tìm hiều kỹ lỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sở
thích , thị hiếu của khách hàng mục tiêu sẽ là sự sống còn cho sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng .
Trong nền kinh tế thị trờng không một nhà quản trị nào có thể coi
thờng đối thủ cạnh tranh . Đối thủ cạnh tranh thờng có những dạng sau nhóm
đối thủ cạnh tranh trực tiếp ; nhóm đối thủ cạnh tranh gián tiếp ; đối thủ cạnh
tranh trớc mắt ; đối thủ cạnh tranh lâu dài Nghiên cứu kỹ lỡng và vạch ra
các đối sách cạnh tranh phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt
động quản trị ở mọi doanh nghiệp .
Trong các hoạt động về điều hành sản xuất các doanh nghiệp
không thể không có quan hệ với các nhà môi giới , trung gian . Họ thờng là
Trang 8
VKD
LN
VKD bao gồm tồng nguồn vốn hay vốn chủ sở hữu , vốn vay .
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
khi bỏ ra một đồng vốn kinh doanh .
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần =
DTT
LN
DTT : doanh thu thuần .
DTT = Doanh thu - các khoản giảm trừ .
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
khu đợc một đồng doanh thu thuần .
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =
VCSH
thuế trớc ròng Lãi
Lãi ròng trớc thuế = DTT tổng chi phí .
Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lãi ròng trớc
thuế khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu .
Số lần chu chuyển vốn sản xuất =
VSX
DT
VSX
: vốn sản xuất bình quân .
Chỉ số này cho biết trong một kỳ kinh doanh vốn sản xuất của công ty
luân chuyển đợc bao nhiêu lần .
2 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định :
Sức sản xuất của TSCĐ =
SVQ
TGKPT
TGKPT : thời gian kỳ phân tích .
SVQ : số vòng quay của VLĐ .
Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Suất hao phí VLĐ =
DTT
ĐVL
4 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :
Năng suất lao động =
ĐL
DT
ĐL
: số lao động bình quân .
Mức sinh lợi của một lao động =
ĐL
LN
5 . Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính :
Tỷ số luân chuyển TSLĐ =
NNH
ĐTSL
NNH : nợ ngắn hạn .
Tỷ số nợ =
TS
Nợ
III . Phơng pháp so sánh .
So sánh là phơng pháp đợc nhiều môn khoa học sử dụng . Đối với
phân tích kinh doanh , việc so sánh nhằm các mục đích :
Phát triển từ một đơn vị xây dựng ngành văn hóa , công ty xây dựng
công trình văn hóa đã có trên 23 năm xây dựng và trởng thành . Công ty đã
liên tục phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng trong những năm
gần đây .
Những công trình công ty đã thi công đợc đánh giá cao về chất lợng
, kỹ thuật và mỹ thuật . Nhiều công trình đã đợc cơ quan chủ quản tặng bằng
khen và đợc bộ xây dựng cấp huy chơng vàng chất lợng cao
Công ty đã vinh dự đợc thủ tớng chính phủ tặng bằng khen vào ngày
12/4/2001 nhân ngày kỷ niệm 25 năm thành lập công ty vì đã có nhiều thành
tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
II . Một số đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của CôNG TY XâY DựNG
CôNG TRìNH VăN HóA .
1 . Đặc điểm kinh tế .
Công ty xây dựng công trình văn hóa là một đơn vị xây dựng
chuyên ngành của Bộ văn hóa thông tin , đã nhiều năm tham gia xây dựng các
công trình dân dụng , giao thông , thủy lợi và đặc bịêt là xây dựng các công
trình văn hóa thể thao của TƯ và địa phơng trong cả nớc .
Khi mới thành lập thì ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
là :
- Xây lắp các công trình văn hóa và dân dụng .
- T vấn đầu t .
- Kinh doanh vật t và vật liệu xây dựng .
Số vốn pháp định tính đến 31/12/1991 là 313,973 triệu đồng . Trong
đó :
- Vốn cố định là : 134,227 triệu đồng .
- Vốn lu động là : 179,746 triệu đồng .
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sau thời kỳ nền kinh tế nớc ta đợc vận hành theo cơ chế tập trung
ra giúp cho công ty có thể chủ động về một số nguyên vật liệu để thực hiện
hợp đồng với các đối tác của công ty đồng thời đảm bảo đầu ra cho một số mặt
hàng của công ty .
2 . Đặc điểm kỹ thuật
Về năng lực kỹ thuật , hiện nay công ty xây dựng công trình văn
hóa có :
- 330 công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất các loại .
- 30 kỹ s , kiến trúc s có trình độ .
- 20 cán bộ quản lý có trình độ trung cấp.
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong số 330 công nhân có 50 công nhân có tay nghề bậc 3 , 50
công nhân có tay nghề bậc 4 trở lên . Có 10 lao động có trình độ cao đẳng ,
314 ngời có trình độ trung học . Tuy nhiên vẫn còn 50 lao động cha bố trí đợc
việc làm . Đặc biệt , do công việc tôn tạo trùng tu các công trình văn hóa nên
trong số các công nhân của công ty có những ngời tuổi đời còn rất trẻ nhng lại
là những ngời có tay nghề do họ xuất thân từ những gia đình có truyền thống
về công việc này.
Những công trình tiêu biểu công ty đã và đang thực hiện
trong những năm gần đây :
STT Tên công trình
Giá trị
sản lợng
(triệu đồng)
Thời gian
thi công
A Công trình dân dụng công nghịêp
1 Nhà ở văn nghệ sỹ 5 tầng 3000 1992-1994
2
Nhà ở Lý VĂN PHúC 5 tầng
C Công trình văn hóa truyền thống
Trang 14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1 Cải tạo chùa Quán Sứ 1400 1996-1997
2 Xây dựng mới chùa Dâu ( Hà Nội ) 1300 1998-1999
3 Tôn tạo chùa Vua ( Hà nội ) 900 2000
4 Tu bổ , tôn tạo chùa Mía (Hà Tây ) 2200 2000-2001
5
Trùng tu đình Mạch Tràng- Cổ Loa Hà
Nội
3500 2000-2001
6 Tu bổ , tôn tạo chùa Keo ( Thái Bình ) 900 2001-2002
7 Nhà để chuông , trống Quốc Tử Giám 500 2001
Sau khi công ty đợc thành lập lại với tên Công ty xây dựng công
trình văn hóa các cơ sở sản xuất của công ty về qui mô sản xuất và chủng loại
sản phẩm . Hiện nay công ty có các cơ sở sản xuất sau :
Số TT Cơ sở sản xuất Số lợng
1 Xởng gia công mộc và xởng gia công đồ gỗ 1 xởng
2 Xởng sản xuất gạch lát nền 1 xởng
3 Xởng sản xuất thép và nhôm kính 1 xởng
4 Bãi đúc cấu kiện bê tông 1 bãi
Năng lực hiện có về tài sản , thiết bị và nguồn lực khác của công ty
tơng đối đầy đủ . Công ty có đủ điều kiện về thiết bị thi công để đảm bảo hoàn
thành tốt các hợp đồng mà công ty đã ký kết .
Số TT Thiết bị máy thi công Số lợng
1 Máy trộn bê tông ( 100-600 lít ) 4 chiếc
2 Máy vận thăng , tời điện các loại 5 bộ
3 Cần cẩu ADK 2 bộ
4 Máy đầm các loại 12 chiếc
5 Máy hàn các loại 6 chiếc
- Phòng tổ chức hành chính : thực hiện chế độ về tổ chức hành
chính , văn th bảo mật , đảm bảo an ninh trật tự , quản lí trang thiết bị làm
việc , tiếp khách trong phạm vi công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật : là bộ phận tham mu , giúp ban giám
đốc xác định phơng hớng mục tiêu , kế hoạch sản xuất cung ứng vật t một
cách cụ thể trong từng giai đoạn nhất định , chịu trách nhiệm về mặt kĩ
thuật trong công ty .
- Phòng kế toán tài vụ : là bộ phận tham mu giúp giám đốc về
mặt tài chính , kế toán . Đảm bảo phản ánh tức thời và chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời giám sát , kiểm tra các nghiệp vụ
đó .
Trang 16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trang 17
M
ô
h
ì
n
h
t
ổ
c
h
ứ
c
C
h
v
ă
nh
o
á
B
a
n
g
i
á
m
đ
ố
c
K
h
ố
i
s
ả
n
n
d
o
a
n
h
X
n
g
i
a
c
ô
n
g
v
à
n
ộ
i
t
h
ấ
t
a
n
h
v
l
x
d
v
à
d
ị
c
h
v
ụ
k
t
P
h
ò
n
g
k
ế
h
t
ổ
c
h
ứ
c
P
h
ò
n
g
k
ế
t
o
á
n
t
à
i
v
ụ
X
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
III . Thực trạng về hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp của
công ty xây dựng công trình văn hóa .
1 . Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chung :
Bảng1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh chung
Năm
2000 2001 2002
TH TH
% 01 / 02 TH % 02 / 01
Doanh thu thuần ( tr đồng )
9732,195 14430,75 148,28 22503 155,94
Lợi nhuận thuần ( tr đồng )
189,45 121,421 64,09 120 99
Vốn kinh doanh ( tr đồng )
2558,241 3287,594 128,5 4025 122,43
Vốn chủ sở hữu ( tr đồng )
876,339 876,339 100 876,339 100
1 . Hệ số doanh lợi DTT
0,0195 0,0084 43,14 0,0053 63,095
2 . Hệ số doanh lợi VKD
0,074 0,037 50 0,03 81,08
3 . Số lần chu chuyển VKD
3,8 4,39 115,53 5,59 127,33
4 . Hệ số doanh lợi VCSH
0,216 0,139 64,35 0,137 98,56
Hệ số doanh lợi DTT của cả 2 năm 2001và 2002 so với năm trớc
đều giảm là 56,86% (2001/2000 ) và 36,905% (2002/2001 ) . Có điều này là
do lợi nhuận của công ty giảm ( 35,91% năm 2001/2000 ) còn tốc độ tăng của
DTT tăng rất nhanh . Tuy nhiên hệ số này có chiều hớng giảm ít hơn vào năm
0,102 0,06 58,82 0,046 76,67
3 . Suất hao phí của TSCĐ theo
DTT
0,19 0,14 73,68 0,116 82,86
4 . Suất hao phí của TSCĐ theo
LNT
9,78 16,62 169,98 21,74 130,81
Sức sản xuất của TSCĐ qua các năm đều tăng lên đáng kể . Năm
2000 công ty đầu t 100 đồng vào TSCĐ thì thu đợc 525 đồng doanh thu , đến
năm 2001 thì công ty thu đợc 716 đồng doanh thu trong khi chỉ phải đầu t 100
đồng TSCĐ . Đến năm 2002 số doanh thu thu đợc lên tới 862,5 đồng/100 đồng
TSCĐ . Sở dĩ có đợc kết quả này là do sự tín nhiệm của công ty đối với khách
hàng nên công ty không ngừng nhận đợc các đơn đặt hàng có giá trị cao , một
phần cũng do nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng lên nên công ty cũng nhận
đợc thêm đợc nhiều hợp đồng kinh tế khác .
Tuy chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ tăng lên nhng chỉ tiêu sức sinh
lợi của TSCĐ lại giảm đi . Năm 2000 khi bỏ ra 100 đồng đầu t vào TSCĐ công
ty thu đợc 10,2 đồng lợi nhuận thì đến năm 2001 cũng với 100 đồng đầu t vào
TSCĐ công ty chỉ thu đợc 6 đồng lợi nhuận và đến năm 2002 chỉ thu đợc 4,6
đồng/100 đồng đầu t vào TSCĐ . Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có nhiều
nguyên nhân nhng có 2 nguyên nhân chủ yếu đó là giá cả của đầu vào tăng lên
trong thời gian này đã làm chi chi phí đầu vào tăng lên trong khi công ty tăng
giá thực hiện hợp đồng với khách hàng không cao nên làm lợi nhuận của công
ty giảm xuống . Thứ hai là do công ty sử dụng các yếu tố đầu vào cha đạt hiệu
quả tốt hay nói cách khác là hiệu quả của công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp của công ty có hiệu quả cha cao .
Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ theo doanh thu thuần của công ty không
ngừng giảm xuống trong giai đoạn này là do doanh thu của công ty tăng lên
đột biến do các nguyên nhân đã phân tích ở trên . Năm 2000 để tạo ra đợc 100
đồng doanh thu công ty phải bỏ ra 19 đồng TSCĐ nhng đến năm 2001 con số
3 . Số vòng chu chuyển của VLĐ
2,41 2,68 111,2 3,52 131,34
4 . Thời gian của 1 vòng
149,38 143,33 89,92 102,27 71,35
5 . Suất hao phí VLĐ theo DTT
0,414 0,373 89,99 0,284 76,23
6 . Suất hao phí VLĐ theo LNT
21,29 44,28 207.98 53,32 120,42
Trong năm 2001 sức sản xuất của VLĐ là 2,68 tăng 11,2% so với
năm 2000 nghĩa là trong năm này doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng VLĐ thì thu
đợc 268 đồng doanh thu . Đến năm 2002 con số này tiếp tục tăng lên 31,34%
so với năm 2001 , tức là trong năm này công ty thu đợc 352 đồng doanh thu
trong khi chỉ phải bỏ ra 100 đồng VLĐ . Có điều này là do số vòng quay VLĐ
của công ty không ngừng tăng lên qua các năm nên làm giảm thời gian của
một vòng chu chuyển VLĐ từ 143,33 ( 2001 ) ngày một vòng xuống còn
102,27 ngày ( 2002 ) tức là giảm đợc 28,65% đã làm cho doanh thu của công
ty tăng lên 55,94% đạt mức 22,503 tỷ đồng . Việc doanh thu tăng lên là do
công ty không ngừng phấn đấu hoàn thành sớm các công trình , đơn đặt hàng
của các bạn hàng đồng thời công ty chú trọng đến việc đổi mới trang thiết bị
ngày một hiện đại hơn , có các chính sách khuyến khích , động viên cán bộ
công nhân viên cả về mặt vật chất lẫn tinh thần do đó năng suất của công nhân
không ngừng tăng lên . Bên cạnh đó việc quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả
hơn đóng góp rất lớn vào thành quả này .
Trang 20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.3 . Hiệu quả sử dụng lao động :
Bảng 4 : Hiệu quả sử dụng lao động
Năm
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu Năm
2000 2001 2002
1 . Tổng tài sản ( trđ ) 5887,47 7391,47 9007,67
2 . TSLĐ ( trđ ) 4033,47 5376,47 6398,67
3 . Tổng nợ ( trđ ) 5887,47 7391,47 9007,67
4 . Tổng nợ ngắn hạn ( trđ ) 4520 4021 3765,45
5 . Các khoản phải thu ( trđ ) 456 512 392
Trang 21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
6 . Doanh thu thuần ( trđ ) 9732,19 14430,75 22503
Tỷ số luân chuyển TSLĐ 0,89 1,34 1,7
Tỷ số nợ 100% 100% 100%
Qua bảng trên ta thấy :
Tổng TSLĐ của công ty trong những năm gần đây đều tăng trong
khi đó nợ ngắn hạn lại giảm dần. Đây là xu hớng khá tốt .
Tỷ số luân chuyển TSLĐ của công ty trong các năm từ 2000 đến
2002 lần lợt là 0,89 ; 1,34 ;1,7 có nghĩa là mỗi đồng nợ của công ty đợc bảo
đảm bằng 0,89 ; 1,34 ; 1,7 đồng TSLĐ . Tỷ số này tăng dần qua các năm và 2
năm 2001 và 2002 đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh và
tình hình tài chính là bình thờng . Tuy nhiên so với giá trị trung bình ngành tỷ
số này của công ty vẫn thấp hơn chứng tỏ khả năng trả nợ kém hơn so với các
doanh nghiệp cùng ngành .
Tỷ số nợ phản ánh cứ 100 đồng tổng giá trị tài sản ( TS ) của công
ty thì 100% có đợc là gía trị tài sản của công ty có đợc đều là do đi vay . Sở dĩ
có điều này là do đây là một doanh nghiệp Nhà nớc nên tỷ số nợ mới cao nh
vậy .
3 . Đánh giá thực trạng công tác điều hành sản xuất tác nghịêp của
công ty .
Nh vậy trong giai đoạn 2000 2002 Công ty xây dựng công trình
ty . Nguyên nhân là do tình trạng thiếu vốn đặc biệt là vốn lơu động . Mặc đù
công ty không ngừng tìm các nguồn tài trợ nhng việc thiếu vốn vẫn là một vấn
đề của công ty khi mà 100% tài sản hiện có của công ty đều là nguồn tiền đi
vay để trang bị .
4 . Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai đoạn hiện
nay .
4.1 . Thuận lợi :
Những thành công mà công ty đạt đợc trong những giai đoạn trớc đã
tạo cơ sở vững chắc và những điều kịên nhất định cho sự phát triển bền vững
của công ty trong tơng lai . Những thuận lợi có thể kể ra đây là
- Công ty vẫn giữ vững và tiếp tục đạt mức tăng trởng kinh doanh
khá , tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng nh đảm bảo thu nhập ổn
định cho ngời lao động .
- Kết quả đầu t vào khâu kỹ thuật , máy móc đã tạo điều kiện mở
rộng ngành nghề kinh doanh. Các máy móc hiện đại mua về góp phần chuyển
đổi nền sản xuất của công ty sang cơ giới , bán tự động . Điều này tạo điều
kịên nâng cao năng suất lao động và chất lợng các công trình của công ty đồng
thời giảm nhẹ khối lợng công việc cho công nhân .
- Thị trờng của công ty ngày càng đợc mở rộng với các công trình
khắp cả nớc , uy tín của công ty ngày càng đợc nâng cao tạo cơ sở phát triển
sản xuất kinh doanh vững chắc . Đảng và Chính phủ ngày càng quan tâm đến
các công trình có giá trị lịch sử , văn hóa nên thị phần của công ty trên lĩnh vực
xây dựng , tu bổ , tôn tạo các công trình này ngày càng đợc mở rộng . Bên
cạnh đó , tốc độ đô thị hóa và phát triển của xã hội hiện nay là rất lớn nên nhu
cầu về việc xây dựng các công trình về dân sụ là rất lớn cũng góp phần làm
tăng thị phần của công ty .
- Đời sống cán bộ công nhân viên chức của công ty ngày càng đ-
ợc cải thiện từng bớc . Các công trình phúc lợi đợc xây dựng đã góp phần nâng
cao từng bớc điều kiện sinh hoạt tạo không khí phấn khởi trong sản xuất kinh
doanh .
Về phơng hớng , nhiệm vụ chung của công ty những năm tiếp theo
phấn đấu đạt mức tăng trởng sản xuất bình quân hàng năm là
5,0 7,0% . Nâng cao chất lợng các công trình , hiện đại hoá máy móc ,
trang thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học , mở ra các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh mới , làm tốt công tác cán bộ .
Các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể công ty đặt ra trong năm 2003 :
- Doanh thu : 27 tỷ đồng
- Chỉ tiêu pháp lệnh : 1,56 tỷ đồng
Trong đó
- Thuế lợi tức : 0,1716 tỷ đồng
- Thuế vốn : 0,0936 tỷ đồng
- Thuế VAT : 1,2948 tỷ đồng
Trang 24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đồng thời công ty cũng đặt ra các mục tiêu cụ thể cần đạt đợc trong
từng lĩnh vực nh sau :
- Về công tác nhân sự : từng bớc nâng cao trình độ cho cán bộ
công nhân viên , tiến hành chuyên môn hoá trong sản xuất và kinh doanh , duy
trì và thực hiệm nghiêm túc chế độ đào tạo , bồi dỡng nâng cao tay nghề , sử
dụng trang thiết bị hiện đại cho công nhân thông qua các lớp huấn luyện , bồi
dỡng nghiệp vụ thờng xuyên tạo điều kiện về thủ tục cho cán bộ công nhân
viên học tập , có chính sách trọng dụng nhân tài và khuyến khích sáng tạo , đề
cao tính tập thể trong đội ngũ những ngời lao động trong công ty .
- Về công tác Marketing : cố gắng duy trì và củng cố thị phần đã
có , mở rộng thị phần ra toàn quốc , coi công tác đào tạo cán bộ Marketing là
một công tác quan trọng ; Đảm bảo thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất .
- Về công tác tài chính : tăng cờng công tác quản lí tài chính , tiết
kiệm trong sản xuất , sử dụng vốn có hiệu quả bằng cách trang thủ mọi nguồn
vốn , đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh .
- Về đầu t : không ngừng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ giới