Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghịêp tại CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ - Pdf 19

LờI Mở ĐầU

Sản xuất là chức năng chính của các doanh nghiệp. Quá trình sản xuất
thu hút 70 - 80 % lực lợng lao động cuả doanh nghịêp . Cùng với chức năng
Marketing và chức năng tài chính nó tạo ra thế vững chắc của mỗi doanh nghiệp
. Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là yếu tố trực tiếp tác động đến kết quả
hoạt động sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất lợng sản
phẩm , dịch vụ và thời gian cung cấp chúng .

Trong nến kinh tế thị trờng có tính toàn cầu hoá hiện nay , các doanh
nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng cạnh tranh gay gắt , ngáy càng khốc liệt vì sự
sống còn của chính mình thì việc nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất tác
nghiệp là điều kiện sống còn , tất yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển một cách vững chắc trên thị trờng . Do vậy , việc nghiên cứu và tìm ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác điều hành sản xuất tác nghiệp không
chỉ có ý nghĩa về mặt lí thyết mà nó còn có ý nghĩa vể mặt thực tiễn .

Vì những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài này . Kết cấu bao gồm
3 chơng :
- Chơng I : Lý luận chung về công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp .
- Chơng II : Thực trạng về công tác điều hành sản xuất tác nghịêp
tại công ty cổ phần An Phú .
- Chơng III : Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao công tác diều
hành sản xuất tác nghiệp .
Trong quá trình thực hiện đề tài này dù rất cố gắng và đợc sự giúp đỡ
tận tình của thầy Lê Quang Thọ cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công
ty nhng vẫn gặp phải hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏi những
sai sót , vì vậy tôi rất mong nhận dợc ý kiến đóng góp của quí công ty và các
thầy cô giáo để tôi có thể hoàn thiện hơn đề tài này .


sản xuất .
Theo quan niệm sản xuất gần đây đại diện cho quan điểm của các nhà
nghiên cứu hiện đại trên cơ sở những đỉêm chung của quá trình tạo ra vật phẩm
và dịch vụ lại quan niệm về sản xuất nh sau :
Sản xuất ( production ) là một qui trình ( process ) tạo ra sản
phẩm và dịch vụ .
Trang 2
Nh vậy theo quan niệm này thì sản xuất là một trong tất cả các quá
trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hay nói cách khác sản xuất chính là quá trình
chuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra dới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ .

Quá trình này có thể đợc biều diễn dới dạng sơ đồ nh sau : 2 . Điều hành và công tác điều hành sản xuất tác nghiệp . Điều hành là một chức năng của lãnh đạo và quản lý trong một tổ
chức nhằm kết nối các bộ phận các cá nhân trong một hệ thống vận động
của tổ chức đó theo chức năng và địa vị của nó sao cho cả bộ máy có thể
hoạt động một cách trôi chảy và có hiệu quả nhất .

Nh vậy công việc điều hành là chức năng tổ chức , chỉ huy và vận
hành của bộ máy . Chức năng của điều hành chỉ xuất hiện khi có lao động hợp
tác , lao động đợc tiến hành trong môi trờng chung của một doanh nghiệp hay
một tổ chức . Chức năng điều hành ( chức năng sản xuất ) là một trong ba chức
năng cơ bản trong một doanh nghiệp . Ba chức năng đó là chức năng điều hành ,
chức năng tài chính và chức năng Marketing .
Quá trình điều hành sản xuất tác nghiệp của một doanh nghiệp có thể
tóm tắt dới dạng mô hình nh sau :


Đến đây ta có thể thấy rằng :
Quản trị điều hành ( hay còn gọi là quản trị sản xuất ) là quá
trình quản lý các yếu tố đầu vào nh đất đai , lao động , vốn ... thành các
đầu ra nh hàng hoá , dịch vụ mong muốn .
Từ đó ta có thể rút ra rằng :

Công tác điều hành sản xuất tác nghiệp trong một doanh nghiệp
là chức năng vận hành và giám sát qúa trình sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp nhằm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm
đầu ra mong muốn bằng công nghệ và các kỹ thuật thích hợp .
Trong quá trình này công tác điều hành sản xuất tác nghiệp phải đợc
thực hiện và dựa trên kế hoạch đã vạch sẵn , đợc tổ chức một cách hợp lý và đợc
kiểm soát một cách chắt chẽ . Việc thu nhận và sử lý thông tin phản hồi cho
phép tiếp tục hoàn thiện quá trình quản trị điều hành trong những giai đoạn kế
tiếp , đôi khi đợc hoàn thiện bằng những điều chỉnh cần thiết ngay trong quá
trình quản lý .
Trong nền kinh tế cạnh tranh có tính chất toàn cầu nh hiện nay các
doanh nghiệp luôn bị đặt trong tình trạng canh tranh ngày càng khốc liệt vì sự
sống còn và phồn vinh của chính mình . Vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìm
kiếm cơ hội kinh doanh mới trên thị trờng và tìm hiểu rõ về nhu cầu của khách
hàng để phát triển sản phẩm mới , hoàn thiện sản phẩm cũ , từ đó đa ra đợc
Trang 4
kế hoạch
Tổ chức
thực hiện
Kiểm soát
Quá trình
chuyển hoá
Thông tin phản hồi

toàn bộ các hoạt động cụ thể liên quan tới các nhiệm vụ đã xác định .
3 . Vai trò và mối quan hệ của chức năng sản xuất với các chức năng
quản trị chính khác .
Doanh nghiệp với t cách là một thực thể hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế , nó hoạt động tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đều
dựa trên ba chức năng cơ bản sau :
- Chức năng sản xuất .
- Chc năng tài chính .
- Chức năng Marketing .
Chức năng Marketing là một trong những chức năng cơ bản của
doanh nghiệp , nó phát hiện hoặc phát triển nhu cầu đối với hàng hóa hoặc dịch
vụ của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng hoặc khách hàng
tiềm năng . Còn chức năng tài chính lại đảm bảo thực hiện các hoạt động nhằm
cung cấp các nguồn tài chính cho doanh nghiệp và hớng dẫn doanh nghiệp sử
dụng một cách không ngoan các nguồn tài chính đó sao cho có hiệu quả nhất .
Trang 5
Nhng điều quan trọng trong một tổ chức hay một doanh nghiệp , mọi hoạt động
đều đòi hỏi sự cố gắng của con ngời và những hoạt động liên quan tác động lên
nỗ lực của họ . Vấn đề là làm sao phối hợp sự hoạt động , nỗ lực cá nhân riêng
lẻ thành cố gắng , nỗ lực chung của toàn doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cac
hơn ? Tất cả những vấn đề đó đều thuộc chức năng quản trị điều hành sản xuất
tác nghiệp hay chức năng sản xuất . Có nguồn tài chính và khả năng để sản xuất
ra sản phẩm mà không có thị trờng tiêu thụ thì cũng vô nghĩa vì hịên nay ,
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải sản xuất những gì mà thị
trờng cần chứ không phải là sản xuất những gì mình có . Nhng nếu có nguồn tài
chính và thị tròng mà không cung cấp đợc sản phẩm thì cũng chả có nghĩa gì ,
có thị trờng và khả năng sản xuất mà không có vốn cần thiết để thuê nhân công ,
mua sắm thiết bị , phơng tiện cũng nh đa toàn bộ các năng lực sản xuất khác vào
hoạt động thì cũng không vận hành doanh nghiệp đợc . Điều đó đòi hỏi ba chức
năng phải vận hành đồng thời và quản lý một cách tổng hợp . Trong ba chức

đợc lại nhiều và hiệu quả thấp khi chí phí nhiều mà kết quả đạt đợc không đáng
bao nhiêu . Không biết cách điều hành sản xuất tác nghiệp thì cũng có thể đạt đ-
ợc kết quả nhng khi xem xét đến chi phí thì kết quả đạt đợc là quá đắt . Tức là
có kết quả nhng không có hiệu quả hay chính xác hơn là hiệu quả thấp . Trong
hoạt động kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh , các doanh
nghiệp luôn luôn phải tìm cách hạn chế chi phí , gia tăng kết quả tức là phải
luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu quả các hoạt động điều hành sản xuất tác
nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó sẽ làm gia tăng hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp doanh nghiệp có đợc vị trí vững chắc
trên thi trờng và ngày càng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn .

4.2 . Các nhân tố ảnh hởng đến công tác điều hành sản xuất tác
nghiệp .
Thứ nhất nhóm có ảnh hởng lớn nhất , trên bình diện rộng và lâu dài
đến công tác điều hành sản xuất tác nghiệp là nhóm yếu tố môi trờng vĩ mô .
Đối với một doanh nghiệp nhóm này bao gồm : các yếu tố kinh tế vĩ mô các yếu
tố xã hội ; các yếu tố văn hoá ; các yếu tố nhân khẩu , dân số ; các yếu tố thuộc
về hệ thống chính trị , về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nớc ; các yếu tố về
công nghệ và KHKT ; các yếu tố quốc tế ; các yếu tố thiên nhiên .
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô ta thấy chúng bao
gồm từ các yếu tố không chỉ định hớng và có ảnh hởng trực tiếp đến công tác
điều hành sản xuất tác nghiệp mà còn ảnh hởng đến môi trờng vi mô của doanh
nghiệp . Các yếu tố này cũng là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng nh các
nguy cơ cho doanh nghiệp . Các yêú tố kinh tế vi mô có ảnh hởng rất lớn đến
quản trị điều hành sản xuất của một doanh nghiệp , đó là các yếu tố : tổng sản
phẩm quốc nội ( GDP ) ; yếu tố lạm phát tiền lơng và thu nhập ; những yếu tố
xã hội ( đợc xem là có tác động rất mạnh đến tất cả hoạt động điều hành sản
xuất tác nghiệp ) nh dân số , văn hoá , nhánh văn hóa , nghề nghiệp , tâm lý dân
tộc , phong cách , lối sống , hôn nhân , gia đình và tôn giáo .
Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị , pháp luật , về sự lãnh đạo và

Các nhà cung ứng có liên quan chặt chẽ đến việc cung cấp nguồn tài nguyên cần
thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh . Các nhà quản trị phải cố gắng có đợc
nguồn cung ứng ổn định . Nừu nhà cung ứng ảnh hởng đến đầu vào thì khách
hàng ảnh hởng đến đầu ra của doanh nghiệp . Không cõ khách hàng thì các
doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ
của mình . Tìm hiều kỹ lỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sở thích , thị hiếu
của khách hàng mục tiêu sẽ là sự sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng .
Trong nền kinh tế thị trờng không một nhà quản trị nào có thể coi th-
ờng đối thủ cạnh tranh . Đối thủ cạnh tranh thờng có những dạng sau nhóm đối
thủ cạnh tranh trực tiếp ; nhóm đối thủ cạnh tranh gián tiếp ; đối thủ cạnh tranh
trớc mắt ; đối thủ cạnh tranh lâu dài ... Nghiên cứu kỹ lỡng và vạch ra các đối
sách cạnh tranh phù hợp luôn là một đòi hỏi khách quan cho các hoạt động quản
trị ở mọi doanh nghiệp .
Trong các hoạt động về điều hành sản xuất các doanh nghiệp không
thể không có quan hệ với các nhà môi giới , trung gian . Họ thờng là những
công ty hỗ trợ cho công ty về mặt chuyên chở , vận chuyển , tuyển chọn nhân sự
, giúp đỡ về mặt kỹ thuật , tài chính , tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty
trong giới khách hàng . Trong quá trình lựa chọn các nhà môi giới chung gian
Trang 8
doanh nghiệp phải hết sức thận trọng và phải xây dựng quan hệ hợp tác tốt đẹp
với họ .
Trong thành phần của môi trờng quản trị vi mô còn có nhiều giới có
quan hệ trực tiếp khác nhau với doanh nghiệp . Các nhà quản trị cần và có thể
xây dựng kế hoạch hoạt động thích hợp cho 7 giới có quan hệ trực tiếp cơ bản
sau : giới tài chính ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các phơng tiện thông
tin ; các giới có quan hệ trực tiếp thuộc các cơ quan Nhà nớc , các nhóm công
dân hành động ; các giới có quan hệ trực tiếp ở địa phơng; quần chúng đông đảo
và công chúng trực tiếp nội bộ .
II . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa công tác điều hành sản xuất tác

Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lãi ròng trớc thuế
khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu .
Trang 9
Số lần chu chuyển vốn sản xuất =
VSX
DT

VSX
: vốn sản xuất bình quân .
Chỉ số này cho biết trong một kỳ kinh doanh vốn sản xuất của công ty
luân chuyển đợc bao nhiêu lần .
2 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định :
Sức sản xuất của TSCĐ =
ĐNGTSC
DTT
NGTSCĐ : nguyên giá TSCĐ .
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSCĐ của doanh nghiệp cho bao nhiêu
đồng doanh thu .
Sức sinh lợi của TSCĐ =
ĐNGBQTSC
LNT
NGBQTSCĐ : nguyên giá bình quân TSCĐ
Hệ số này cho biết một đồng doanh nghiệp bỏ ra đầu t vào TSCĐ thì
thu dợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần .
Sức hao phí TSCĐ =
DTT
ĐNGBQTSC
Hệ số này cho biết dể thu đợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng đầu t vào TSCĐ .
3 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản sản lu động :

LN
5 . Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính :
Tỷ số luân chuyển TSLĐ =
NNH
ĐTSL
NNH : nợ ngắn hạn .
Tỷ số nợ =
TS
Nợ
Tỷ số thanh toán =
NNH
VBT
VBT : vốn bằng tiền
Tỷ số thanh toán VLĐ =
ĐTSL
VBT
III . Phơng pháp so sánh .
So sánh là phơng pháp đợc nhiều môn khoa học sử dụng . Đối với
phân tích kinh doanh , việc so sánh nhằm các mục đích :
- Qua so sánh ngời ta biết đợc kết quả của việc thực hiện các mục
tiêu do đơn vị đặt ra . Muốn vậy phải so sánh bằng kết quả đạt đợc với mục tiêu
đặt ra .
- Qua so sánh có thể biết đợc tốc độ , nhịp điệu phát triển của các
hiện tợng và kết quả kinh tế thông qua việc so sánh kết quả kỳ này với kết quả
kỳ trớc .
- Kết quả so sánh giúp ta biết đợc mức độ tiến triển hay lạc hậu
của từng đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra .
Muốn vậy phải so sánh kết quả của từng đơn vị với kết quả của tổng thể .
1 . Phơng pháp so sánh tuyệt đối : cho biết khối lợng , qui mô mà doanh
nghiệp đạt đợc hay hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status