Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I Lý luận chung về công tác quản lý điều
hành hệ thống xe buýt
I.1 Hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Ngày nay, xu hóng toàn cầu hoá đã tao ra một bức tranh sôi động về nền
kinh tế thế giới,trong đó không loại trừ Việt Nam Một nớc đang phát
triển.Tốc độ đô thị hoá cùng với sự bùng nổ về dân số dẫn đến sự Bùng nổ
về nhu cầu đi lại của ngời dân.Đâylà vấn đề cấp bách đối với các cơ quan quản
lý ở những Thành phố lớn nh Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng
Nhất là trong vài năm trở lại đây sự di dân tự do từ nông thôn ra thành thị kiếm
sống và sự gia tăng đến chóng mặt các phơng tiện cá nhân(ôtô 4 chỗ, xe đạp,
xe Môtô ) đã dẫn đến sự quá tải về giao thông đô thị, gây ra tình trạng ùn tắc
giao thông kéo dài vào các giờ cao điểm.Để giải quyết triệt để tình trạng này,
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định ngành giao thông vận tải là một ngành dịch vụ
công ích và quyết định cung ứng dịch vụ công phục vụ nhu cầu đi lại trong các
thành phố lớn bằng hệ thống xe buýt.
Có thể hiểu dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải nh sau: Đó là
những hoạt động công ích phục vụ nhu cầu đi lại của các tổ chức và công dân,
do Nhà nớc trực tiếp đảm nhận hay uỷ nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nớc thực
hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội.
I.1.1 Khái niệm hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Tính đến cuối năm 2002, cả nớc ta có 210.000 xe ôtô đăng ký lu hành,
riêng Hà nội có khoảng 110.000. Nếu tốc độ tăng hàng năm ôtô từ 12%-15%,
xe máy tăng từ 15-20% thì đến năm 2010 cả nớc có khoảng 1.110.000 ôtô,
trong đó xe con chiếm từ 40-50% và sẽ chiếm một diện tích mặt đơng đáng kể
khi tham gia giao thông.
Một cách tổng quát có thể hiểu hệ thống xe buýt phục vụ công cộng là
một mạng lới bao gồm nhiều tuyến xe chạy theo những lộ trình cố định
chuyên thực hiện hoạt động vận chuyển hành khách công cộng tại những vùng
có mật độ dân c lớn (các Thành phố...) nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời
dân , đảm bảo trật tự và công bằng xã hội.
tải hành khách công cộng là tập hợp các phơng thức, phơng tiện vận tải để vận
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn 50km và có sức
chứa lớn hơn 8 hành khách
I.1.2 Đặc điểm của hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Vận chuyển hành khách là hoạt đông chính của hệ thống xe buýt phục
vụ công cộng .Đây là một lĩnh vực liên quan đến nhiều các hoạt động xã
hội .Nó đợc ví nh là dầu nhờn bôi trơn cỗ máy của ngành giao thông vận tải .
Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt là hoạt động công ích có
tính đến chi phí.Vì vậy nó có những đặc điểm riêng , cụ thể :
Thứ nhất, xét về mặt kỹ thuật hoạt động vận tải hành khách công cộng
có công suất luồng hành khách lớn, mật độ di chuyển cao,luồng hành khách
có sự biến động lớn theo giờ trong ngày và theo chặng.Chính đặc điểm này dẫn
tới vấn đế về sự không phù hợp giữa cung và cầu.Mức cung ở đây khá cố định
(mặc dù có thể lớn) song cầu lại thay đổi thờng xuyên trong từng ngày (nhu
cầu tăng lên vào những giờ cao điểm). Mặt khác, do phụ thuộc rất nhiều vào
mạng lới đờng Bộ nên hoạt động vận tải hành khách công cộng chỉ có thể chạy
với cự ly ngắn và chạy theo những tuyến đờng cố định, các điểm dừng, đỗ trên
các bến đậu và bến cuối cũng cố định.
Thứ hai,hoạt động vận tải hành khách công cộng mang tính xã hội hoá
cao và đầu t vào giao thông công cộng là cung ứng cho xã hội một sản phẩm
dịch vụ công cộng với lợng vốn lớn và thời gian thu hồi lâu. Vận chuyển hành
khách công cộng bằng xe buýt không mang lợi cho nhà đầu t (giá vé thu đợc
không bù đủ chi phí sản xuất kinh doanh).Do đó cần đòi hỏi sự khuyến khích
đầu t t nhân vào lĩnh vực giao thông công cộng.
Thứ t, hoạt động vận tải hành khách công cộng có rất khó xác định đợc
chât lợng sản phẩm.Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh : điều kiện tự nhiên ,
môi trờng,thói quen và quan điểm của ngời tiêu dùng .Tuy nhiên, ta có thể đ a
ra nhân thức tổng quát về chất lợng dịch vụ của vận tải hành khách công cộng
chuyển giữa các phơng tiện vận tải khác nhau tạo mối liên hệ đảm bảo sự liên
thông của cả hệ thống vận tải hành khách công cộng.
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.2 Quản lý điều hành hệ thống xe buýt
I.2.1 Khái niệm quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng .
Bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế
thị trờng đều cần đến hai yếu tố :
- Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng : nhà xởng,trang thiết bị, phơng tiện
- Phần mềm hệ thống : quá trình quản lý , trình độ khoa học công
nghệ,con ngời
Trong đó, quá trình quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các
hoạt động của tổ chức hớng vào mục tiêu chung.Vậy quản lý đợc hiểu nh thế
nào ?
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý , tuỳ theo mục đích
nghiên cứu và góc độ nhìn nhận vấn đề mà ngời ta đa ra các định nghĩa khác
nhau, nhng nhìn chung có thể hiểu một cách khái quát : Quản lý là quá trình
tác động liên tục có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để
đạt đợc mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trờng biến động.
Trong lĩnh vực giao thông công cộng , quản lý hoạt động điều hành hệ
thống xe buýt công cộng có thể hiểu : Quản lý điều hành hệ thống xe buýt
phục vụ công cộng là quá trình tác động liên tục có tổ chức, có hớng đích
củac các cơ quan quản lý Nhà nớc về giao thông vận tải lên hệ thống xe buýt
nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,tiềm năng và cơ hội để đạt đợc các
mục tiêu xã hội (ổn định trật tự giao thông, cung cấp dịch vụ công, phục vụ
lợic ích của dân c )trong điều kiện môi tr ờng biến động và trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống xe buýt là lực lợng chính vận tải hành khách trong thành phố.
Đối với những vùng có mật độ dân c cao và luồng chu chuyển hành khách lớn
và mục tiêu ổn định xã hội của Nhà nớc.
I.2.4 Nguyên tắc quản lý điều hành.
Nhận thứcvà vận dụng các quy luật trong quản lý là một quá trình đi từ
cái chung đến cái riêng, từ trừu tợng đến cụ thể để đề ra các nguyên tắc của
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quản lý. Các chủ thể quản lý điều hành cần phải tuân thủ các nguyên tắc quản
lý sau :
* Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội
Hệ thống pháp luật đợc xây dựng dựa trên nền tảng của các định hớng
chính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không đợc
làm và là cơ sở để chế tài những hành động vi phạm các mối quan hệ ma pháp
luật bảo vệ.
Quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng cũng phải tuân
theo nguyên tắc trên. Mặc dù là lĩnh vực công cộng nhng không thể làm ảnh h-
ởng đến lợi ích chung của quốc gia và các lĩnh vực có liên quan. Hơn nữa, đây
là lĩnh vực luôn đi đầu trong việc thể chế hoá đờng lối, chính sách của Đảng và
Nhà nớc.
* Tập trung dân chủ
Quản lý điều hành phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối u giữa tập
trung và dân chủ, dân chủ phải đợc thực hiện trong khuôn khổ tập trung.Một
mặt phát huy tính sáng tạo, đảm bảo quyền tự chủ cho các đơn vị,các cấp, các
thành viên. Mặt khác,cần phải quản lý tập trung thống nhất quyền lực về trung
tâm điều hành , công tác quản lý điều hành cần phải đợc thống nhất từ trên
xuống, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên phải đợc phân bổ
một cách hợp lý.
* Kết hợp hài hoà các lợi ích.
Quản lý suy cho cùng là quản lý con ngời nhằm phát huy tính tích cực
và sáng tạo của ngời lao động. Song động lực của quản lý là lợi ích, do đó
nguyên tắc quan trọng của quản lý là phải chú ý đến lợi ích con ngời.
sống còn của tổ chức phụ thuộc phần lớn vào những chiến lợc đổi mới hiệu
quả.
I.2.5 Các chức năng của quản lý điều hành
Các chức năng quản lý là những loại công việc quản lý khác nhau,
mang tính độc lập tơng đối, đợc hình thành trong quá trình chuyên môn hoá
hoạt động quản lý.Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng
quản lý, Vào những năm 1930, Gulick và Urwich đã nêu ra 7 chức năng quản
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lý trong từ viết tắt POSDCORB: P: Planning - lập kế hoạch, O: Organizing - tổ
chức,S: Staffing - quản lý nhân lực, D: Directing - chỉ huy, CO: Coordinating
phối hợp, R: Reviewing kiểm tra, B: Budgeting - tài chính. Henri Fayol
nêu 5 chức năng : lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra.
Các chức năng của quản lý điều hành bao gồm :
- Soạn thảo và lập kế hoạch thống nhất về số tuyến và phơng thức phục
vụ, thống nhất về giá cả và hệ thống thông tin phục vụ hành khách.
- Lập kế hoạch đầu t cơ sở hạ tầng, tài chính và quan hệ với các cơ quan
hữu quan.
- Lập kế hoạch và theo dõi kiểm tra việc sửa chữa, bảo trì, tân trang định
kỳ cho hệ thống xe buýt hoạt động.
- Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của Công ty giao để xây
dựng và giao kế hoạch cho các đội xe theo tháng quý. Tổng hợp kế hoạch
năm và kịp thời báo cáo Giám đốc quá trình thực hiện kế hoạch, đề xuất, giải
quyết khắc phục có hiệu quả.
- Điều độ sản xuất chung trong đơn vị
- Lập báo nhanh, báo cáo thờng kỳ cho lãnh đạo cấp trên
- Tổ chức nghiệm thu sản lợng vận tải hành khách công cộng
- Kết hợp với các đơn vị quản lý trong việc quyết toán các nguồn vốn
- Trên cơ sơ kế hoạch vận tải của công ty.Lập kế hoạch nhu cầu vật t, tổ
chức việc cung ứng vật t đúng thời hạn, giá cả, chủng loại theo yêu cầu kỹ
- Quyết định tu sửa định kỳ cho các xe hoạt động
- Quyết định phơng án giải quyết khi xe gặp sự cố
- Quyết định nhân lực phục vụ các bến xe
- Quyết định hoặc đề nghị cấp trên xử lý tình hình vi phạm quy chế của
xí nghiệp
- Kiến nghị lên cấp trên về việc đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị mới.
- Báo cáo cấp trên tình hình kinh doanh và sản lợng kinh doanh
- Giao nhiệm vụ và kế hoạch cho các đội xe phục vụ thực hiện
- ..
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.2.7 Công cụ quản lý điều hành
Tuỳ theo phong cách lãnh đạo của các nhà quản lý mà đa ra các công cụ
quản lý phù hợp với tổ chức của mình. Nhìn chung, các tổ chức thờng sử dung
một số công cụ sau :
* Công cụ kinh tế :
* Công cụ hành chính:
* Công cụ giáo dục :
Quản lý suy cho cùng là quản lý con ngời. Do đó đối tợng tác động của quản
lý điều hành là các thành viên trong xí nghiệp. Các công cụ quản lý điều hành
bao gồm :
- Quy chế xử lý vi phạm:
+ Các hình thức kỷ luật, khiển trách, cảnh cáo
+ Các hình thức xử lý vi phạm đối với công nhân lái xe và nhân viên bán
vé
+ Các hình thức xử lý vi phạm đối với công nhân, cá đơn vị phòng ban
- Quy chế khen thởng :
+ Khen thởng ngời lao động khi họ có những việc làm hợp đạo lý, vì lợi
ích của xí nghiệp đợc các cơ quan thông tin đại chúng đa tin hoặc trực tiếp
hành
- Các tổ chức tài trợ quốc tế
I.3.2 Nội dung quản lý điều hành
Điều hành là một nội dung quan trọng quyết định sự tồn tại của xí
nghiệp. Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xe buýt thủ đô thì chức năng
quản lý điều hành là nhiệm vụ chình của của phòng kế hoạch - điều độ. Còn
các phòng ban có mối quan hệ chức năng.
Thực tế tại xí nghiệp tôn tại cơ chế điều hành song song.Đó là sự điều
hành chung của Trung tâm điều hành và điều hành trực tiếp của xí nghiệp.Từ
đó ta sẽ xem xét quá trình điều hành của cả hai bộ phận, cụ thể :
* Nội dung điều hành của trung tâm điều hành :
- Soạn thảo kế hoạch thống nhất vế tuýên và phơng thức phục vụ,
- Thiết lập thời gian biểu thống nhất cho hệ thống xe hoạt động
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thống nhất về giá cả chuyên chở và cung cấp thông tin cho khách
hàng
- Trực điều hành toàn bộ hệ thống xe buýt sao cho hoạt động có hiệu
quả, điều chỉnh lộ trình khi gặp sự cố (tắc đờng, va chạm, tai nạn, xe hỏng )
- Phân phối các nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng trong khu vực
trách nhiệm
- Soạn thảo các tiêu chuẩn thống nhất cho hệ thống hớng dẫn thông tin
và dịch vụ trong khu vực chịu trách nhiệm
- Ký kết các hợp đồng về vận tải và các hợp đồng khác với các doanh
nghiệp tham gia vận tải hành khách công cộng
- Xây dựng kế hoạch đầu t mở rộng kinh doanh và đầu t nâng cấp cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các sự cố có thể xảy ra
- Phân bổ nhiệm vụ điêu hành cho các đội xe
- Thực hiện kiểm tra quy chế vận tải hành khách công cộng
- Tổng hợp các báp cáo ngày-tháng-quý-năm trình ban giám đốc
- .
I.4 Kinh nghiệm nớc ngoài về phát triển giao thông công cộng
I.4.1 Kinh nghiệm của một số thành phố ở Canada
* Hệ thống giao thông công cộng của thành phố Vancouver
Vancouver là thành phố lơn thứ 3 chủa Canada có 2 triệu dân, đã xây dựng
thành công hệ thống giao thông thành phố lấy giao thông đờng sắt, giao thông
ôtô và giao thông đờng thuỷ làm mạng giao thông chủ đạo toả đi khắp nơi,
ngang dọc xen kẽ nhau.hệ thống giao thông công cộng của thành phố này đợc
đa vào sử dụngnăm 1996, tổng chiều dài khoảng 50 km. Đờng thứ nhất là
tuyến B số 99, chiều kinh doanh vận tải đông tây có chiều dai 13 km, là tuyến
đờng đa váo kinh doanh tơng đối sớm. Đờng thứ 2 là tuyến B số 98, hoàn
thành vào năm 2001. Tuyến đờngthứ 3 là tuyến B số 97, đợc đa vào sử dụng
năm 2002, cò chiều dài 20 km.Trong 3 tuyến đờng giao thông công cộng trên
thì tuyến số 99 là hệ thống giao thông công cộng sớm nhất của thành phố này,
hệ thống này chủ yếu thông qua các biện pháp nâng cao tốc độ chạy , tăng
khoảng cách giữa các điêm dừng xe, áp dụng xe giao thông công cộng co dung
lợng lớn, đạt đợc hiệu quả cao và thuận lợi.
Phân tích tổng hợp tuyến B số 98 có các đặc điểm sau :
- Toàn tuyến chỉ có 2,5 km đờng giao thông công cộng chuyên dụng có
quyền trong trung tâm đờng ôtô, giữa các khoảng cách 300-400 m xây dựng 5
điểm dừng
- Toàn tuyến có 65 điểm giao nhau đã áp dụng hệ thống tín hiệu u tiên
đờng giao thông công cộng, kể cả u tiên ngoặt rẽ cho các loại xe khác
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- áp dụng xe công cộng gầm thấp kết cấu tời loại lớn( xe có chiều dài
- áp dụng thông tin điện tử để giám sát vận hành xe đồng thời sẽ truyền
tin tức đến toàn bộ hệ thống hỏi đáp điện thoại tự động cho hành khách, hành
khách có thể dùng điện thoại hỏi thời gian đến của xe ôtô công cộng bất kỳ
điểm dừng nào
- Hệ thống này áp dụng phơng thức xây dựng từng thời kỳ. Năm 1983
bắt đầu xây dựng, năm 1986 hoan thành tuyến đờng 31 km, năm 2001 nâng
lên 60 km.
I.4.2 Kinh nghiệm vận tải hành khách công cộng của Braxin
Thành phố Curitiba là thành phố lớn thứ 3 của Braxin, dân số có 2,3
triệu ngời, trong đó dân số trung tâm thành phố là 1,6 triệu ngời.hệ thống giao
thông công cộng mới của thành phố này bắt đầu xây dựng từ năm 1974, trung
tâm của hệ thống này là mạng giao thông công cộng toàn thành phố.Hiện nay
mạng giao thông công cộng toàn thành phố chia làm 3 lớp :
* hệ thống giao thông công cộng tốc độ nhanh. Toàn thành phố có 5
tuyến trục đờngtốc độ nhanh dạng tia, tổng chiều dài là 58 km. Mỗi trục đờng
có 3 đờng, ở giữa là đờng giao thông tốc độ nhanh, trung tâm đờng này la đờng
xe chuyên dụng giao thông công cộng, hai bên đờng giao thông công cộng
cùng cách một khu phố, có 2 đờng tốc độ nhanh một chiều song song với đờng
giao thông công cộng, sử dụng chuyên cho xe ra vào thành phố.
* Hệ thống đờng vòng quanh. Toàn thành phố có 3 đờng vòng quanh,
tổng cộng chiều dai la 185 km. Ba đờng vòng quanh này sẽ tạo thành dạng
mạng nối liền với 5 trục đờng ở trên.
* Bổ sung cho tuyến đờng. Bổ sung cho tuyến đờngla giao thông công
cộng phổ thông nói chung có tổng chiều dài là 270 km, chủ yếu nối đờng giao
thông công cộng tốc độ nhanh với các thị trấn vệ tinh nhỏ xung quanh
Với mạng lới giao thông mạng nhện nh vậy, hành khách có thể đi đến bất kỳ
địa điểm nào trong thành phố.Màu sắc xe giao thông công cộng trong toàn
thành phốc ăn cứ vào dịch vụ 3 lớp mà phân ra thành màu đỏ, màu vàng,
màulục để cho hành khách nhận biết dễ dàng
SVTH: Tạ Văn Lu
- Thích hợp cho các loại xe có trọng tải lớn, thiết kế đặc biệt
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vận dụng kỹ thuật thông tin trí năng, thể hiện bằng hệ thống tín hiệu
đờngu tiên giao thông công cộng và hệ thống dịch vụ thông tin hành khách
- áp dụng các trang thiết bị và phơng thức bán vé nhanh gọn
-
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chơng II thực trạng về công tác quản lý điều hành
hệ thống xe buýt công cộng tại xí nghiệp xe buýt thủ
đô
II.1 Tổng quan về xí nghiệp xe buýt Thủ Đô
II.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
- Xí nghiệp xe buýt Thủ đô là doanh nghiệp nhà nớc.
- Cơ quan chủ quản : Tổng công ty vận tải hà nội ( Hanoi Transerco).
- Ngày thành lập 30/11/2001. Theo quyết định 718/QĐ - GTCC ngày
30/11/2001 của sở giao thông công chính Hà nội.
- Tên giao dịch là: xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
Trụ sở chính số 69B Đờng thuỵ khê - quận Tây Hồ - Hà nội.
II.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Xí nghiệp xe buýt thủ đô đợc thành lập ngày 30 tháng 11 năm 2001.
Theo quyết định số 718/QĐ - GTCC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Giám
đốc sở giao thông công chính Hà nội.
Ngay từ ngày thành lập Xí nghiệp đợc giao quản lý tuyến buýt 32 (Giáp
bát - Nhổn). Với phơng tiện tham gia hoạt động trên tuyến là 16 xe Renault
loại 80 chỗ.
Sau khi thành lập Xí nghiệp đã dần đi vào ổn định cơ cấu bộ máy và
quản lý khai thác có hiệu quả tạo dựng đợc uy tín. Đến ngày 2 tháng 2 năm
2003 tuyến buýt số 32 là một trong 3 tuyến buýt tiêu chuẩn (thí điểm) của
hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau mọi thông tin truyền đi cũng nh
thông tin phản hồi trong bộ máy phải chính xác kịp thời. Điều đó đòi hỏi xí
nghiệp phải xây dựng bộ máy quản lý tốt
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu phòng ban của xí nghiệp
II.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Xí nghiệp.
* Phòng kế hoạch điều độ:
Chức năng: Phòng kế hoạch điều độ là bộ phận tham mu, giúp việc cho
giám đốc xí nghiệp. Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất của xí nghiệp, đảm
bảo cân đối có hiệu quả.
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch tổng hợp ngắn hạn, dài hạn về đầu t xây dựng cơ bản,
tiến bộ khoa học công nghệ và dự án cho sự phát triển của xí nghiệp.
- Chủ động yêu cầu các đơn vị có liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để
xây dựng và giao kế hoạch cho các đội xe theo tháng - quý. Tổng hợp kế hoạch
năm và kịp thời báo cáo với Giám đốc quá trình thực hiện kế hoạch, đề xuất,
giải quyết khắc phục có hiệu quả.
SVTH: Tạ Văn Lu
Ban giám đốc
Phòng KT - TK Phòng TC-HC-BV
Phòng KH - ĐĐ
Đội Buýt I
Đội Buýt II
Đội Buýt III Đội Buýt IVXưởng BDSC
Tổ
Bảo vệ
Tổ
BDSC
xe buýt
Tuyến buýt
17
Tuyến buýt
50
- Tổ GN và
vệ sinh phư
ơng tiện
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quan hệ với các đơn vị sản xuất, các phòng ban trong xí nghiệp, công
ty tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và hợp đồng sản xuất
theo yêu cầu.
- Điều độ sản xuất chung trong đơn vị.
- Tổ chức ký hợp đồng với khách hàng
- Lập báo cáo nhanh, báo cáo thờng kỳ cho lãnh đạo cấp trên.
- Tổ chức nghiệm thu sản lợng vận tải hành khách công cộng và một số
công việc khác
- Kết hợp với các đơn vị quản lí trong việc quyết toán các nguồn vốn.
- Trên cơ sở kế hoạch vận tải của xí nghiệp. Lập kế hoạch nhu cầu vật t,
tổ chức việc cung ứng vật t đúng giá cả, thời hạn, chủng loại theo yêu cầu kỹ
thuật.
- Theo dõi kiểm tra việc sửa chữa và bảo dỡng định kỳ xe.
- Lập hồ sơ khi đa xe vào sửa chữa.
- Hàng ngày tập hợp các ý kiến, kiến nghị, yêu cầu từ các đội xe.
- Trên cơ sở trách nhiệm chung, phòng có trách nhiệm phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng nhân viên trong phòng.
* Phòng kế toán - thống kê
Chức năng: Phòng kế toán thống kê là bộ phận tham mu giúp việc cho
Giám đốc toàn bộ công tá kế toán thống kê của đơn vị và chịu trách nhiệm trớc
Nhà nớc và Giám đốc về lĩnh vực tài chính của xí nghiệp.
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ thực hiện chế độ an toàn lao
động, nâng bậc thợ, bậc lơng cho cán bộ công nhân viên theo quy định của
Nhà nớc.
- Quản lí lu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp.
- Xây dựng định mức về kế hoạch lao động tiền lơng trên cơ sở chế độ
chính sách của Nhà nớc và khả năng kinh doanh của xí nghiệp. Theo dõi thanh
toán lơng theo quy chế phân phối thu nhập của xí nghiệp.
- Hàng tháng - quý lập báo cáo tăng, giảm thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, chế độ hu trí hienẹ hành và giao dịch với cơ quan quản lí kể trên.
- Tổ chức chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh công nghiệp trong toàn đơn vị.
SVTH: Tạ Văn Lu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đề xuất với lãnh đạo xí nghiệp về công tác khen thởng kỷ luật.
- Quản lí dấu, giấy giới thiệu của xí nghiệp, tiếp nhận các công văn đi,
đến, lu trữ văn bản theo quy định của Nhà nớc.
- Tổ chức công việc phục vụ ngày lễ, hội nghị, tiếp khách, quản lí và tổ
chức nhà ăn tập thể phục vụ CBCNV trong xí nghiệp, tính toán đầy đủ và công
khai thu chi hàng tháng.
- Quản lí nhà xởng, đất đai, các thiết bị hành chính, phơng tiện
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, mặt bằng
sản xuất và tình hình an ninh xung quanh xí nghiệp, xây dựng và tổ chức thực
hiện phơng án, kế hoạch nhằm bảo vệ an toàn cho mọi hoạt động của xí
nghiệp.
Quản lí thời gian, con ngời ra vào xí nghiệp, nhằm đảm bảo việc chấp hành kỷ
luật lao động theo nội qui của xí nghiệp
II.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở
Hà Nội
II.2.1 Mạng lới tuyến xe phục vụ công cộng
Hệ thống vận tải hành khách công cộng trớc đây gồm : Xe điện bánh
sắt(Tramway), xe điện bánh hơi(Trolleybus) và xe buýt. Đến năm 1990 tuyến