VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
&
NGUYỄN ĐỨC TUY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 62.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH
TẾ
HÀ NỘI - 2014
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội.
Người hướng dẫn khoa
học:
Hướng dẫn chính: GS.TS. Đàm Văn Nhuệ
Hướng dẫn phụ: TS. Bùi Trường Giang
Phản biện 1: PGS. TS. Trần Đình Thiên
Phản biện 2: PGS. TS. Phạm Trung Lương
Phản biện 3: PGS. TS. Võ Văn Đức
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học
viện: Học viện Khoa học xã hội
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Đức Tuy (2013), Phát triển Du lịch Tây
Nguyên theo hướng bền vững, Tạp chí Khoa học xã hội Tây
Nguyên, số 03 tháng 11 năm 2013, tr 21.
2. Nguyễn Đức Tuy (2013) Phát huy lợi thế so sánh để
nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề trên.
2. Tình hình nghiên cứu: Một số công trình nghiên cứu
liên quan trong nước và ngoài nước đề cập đến phát triển du lịch
bền vững:
(1). Công trình: Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững
(Tourism and sustainable community development) của Greg
Richards và Derek R. Hall (2000).
(2). Công trình Phát triển du lịch và môi trường: phía bên
kia tính bền vững (Tourism development and environment: beyond
sustainability?) của Sharpley (2009).
(3) Luận án tiến sĩ: "Phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên" của Trần Sơn
Hải.
(4). Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch Tây Nguyên đến
năm 2020 đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế" (2011) của
Nguyễn Duy Mậu.
(5) Bài viết về Liên kết phát triển giữa Khu du lịch Sinh
thái Quốc Gia Măng Đen với các khu du lịch khác ở các tỉnh miền
Trung và Tây Nguyên của PGS, TS Nguyễn Kim Lợi, Trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
(6) Bài viết "Khai thác tiềm năng thiên nhiên và giá trị văn
hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng ở Măng Đen" của
Tiến sỹ Vũ Tuấn Anh - Viện Kinh tế Việt nam.
1
Kế thừa thành quả của các nghiên cứu trong nước và quốc
tế, tác giả cố gắng vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững
vùng để phản ánh thực trạng du lịch và đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển vùng du lịch Tây Nguyên theo hướng bền vững.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở khung lý thuyết phát triển du lịch bền vững,
thứ cấp, phân tích so sánh để làm rõ phát triển du lịch vùng Tây
Nguyên trong nhịp độ phát triển du lịch chung của cả nước, khu
vực và thế giới; tổng hợp và phân tích định tính để có dự báo các
yếu tố ảnh hưởng, tác động đến phát triển du lịch bền vững của
vùng Tây Nguyên; phương pháp điều tra thực địa: Kết hợp sử dụng
bảng hỏi và phỏng vấn sâu trên thực địa; sử dụng phương pháp tiếp
cận SWOT.
7. Những đóng góp của đề tài
- Luận án đã đưa ra định nghĩa phát triển du lịch bền vững,
trên 4 trụ cột kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường. Xây dựng bộ
tiêu chí để làm cơ sở nghiên cứu đánh giá phát triển du lịch bền
vững; xây dựng khung lý thuyết về liên kết phát triển du lịch bền
vững vùng.
- Phân tích kết quả phát triển du lịch Tây Nguyên (2002-
2012) đi theo hướng nào? vai trò của các ngành, lĩnh vực, thể chế
và các yếu tố an ninh, chính trị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến phát triển du lịch bền vững vùng. Đánh giá mức độ bền vững
qua phỏng vấn khách du lịch, và bộ tiêu chí du lịch bền vững. Nhận
định mức độ phát triển du lịch bền vững của vùng Tây nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển vùng du lịch Tây
Nguyên theo hướng bền vững, đề xuất các cơ chế chính sách đặc
thù để du lịch bền vững Tây Nguyên phát triển mạnh.
8. Kết cấu của Luận án:
Chương 1: Một số vấn đề về lý luận và kinh nghiệm phát
triển du lịch bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa
bàn Tây Nguyên
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững
Tây Nguyên đến năm 2020
3
1.2. Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội
4
1.2.1. Vị trí của ngành du lịch: Ở Việt Nam xu hướng
dịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế. Ngoài ra cùng với sự
phát triển của du lịch cũng sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế
khác cùng phát triển.
1.2.2. Vai trò của ngành du lịch
1.2.2.1. Đối với phát triển kinh tế: Du lịch có tỷ suất lợi
nhuận cao, vốn đầu tư ít, kỹ thuật không quá phức tạp và thời gian
thu hồi vốn nhanh. Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, ngành du lịch
thực hiện việc “xuất khẩu tại chỗ” đạt nguồn thu ngoại tệ lớn. Phát
triển ngành du lịch còn góp phần tích cực tạo việc làm, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân.
1.2.2.2. Đối với văn hoá - xã hội: Du lịch là cầu nối quan
trọng để các dân tộc giao lưu văn hoá với nhau, góp phần làm
phong phú, đa dạng nền văn hoá nhân loại, nâng cao trí thức con
người và làm cho các dân tộc “xích lại” gần nhau hơn. Thông qua
du lịch góp phần rất lớn vào việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc tại địa phương.
1.2.2.3. Vai trò của du lịch trong hội nhập quốc tế: Du
lịch là cầu nối cho thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài. Du
lịch làm phương tiện kết nối đầu tư giữa nhà đầu tư ngoài nước
với trong nước. Nhờ vào du lịch, dòng vốn FDI, ODA có cơ hội
di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác.
1.3. Phát triển du lịch bền vững
1.3.1. Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững
Tại Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên
Hợp quốc tại Riode Janeiro năm 1992, Tổ chức du lịch thế giới
(UNWTO) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát
- Đóng góp vào tăng thu nhập cho cộng đồng: Phát triển
du lịch bền vững đảo đảm cung cấp những lợi ích kinh tế đến tất cả
những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công bằng, ổn
định, góp phần xóa đói giảm nghèo, tiến đến sự thịnh vượng cho
người dân và cộng đồng địa phương.
1.3.2.2. Về chính trị:
- Đóng góp vào sự ổn định an ninh - chính trị: Phát triển du
lịch bền vững, sẽ góp phần rất lớn vào việc ổn định chính trị xã hội
tại địa phương.
- Đóng góp vào việc tăng cường, hoàn thiện thể chế:
Những chính sách tốt sẽ khuyến khích phát triển du lịch bền vững
6
hoặc ngược lại sẽ kèm hãm sự phát triển hoặc phát triển không bền
vững.
- Thúc đẩy sự giao lưu thân thiện giữa các bên: Phát triển
du lịch bền vững sẽ rút ngắn khoảng các giữa chính quyền địa
phương với doanh nghiệp; giữa khách du lịch và cộng đồng địa
phương.
1.3.2.3. Về xã hội: Đóng góp vào bảo tồn và khôi phục các
giá trị văn hóa; đóng góp vào phát triển năng lực địa phương: Tạo
môi trường cho người dân địa phương có điều kiện giao tiếp với
khách du lịch, sẽ góp phần nâng cao dân trí, hình thành văn hóa ứng
xử thân thiện, tăng hiểu biết giữa các dân tộc và kỹ năng quản lý
các hoạt động du lịch; tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho
người dân giảm tệ nạn xã hội; bình đẵng xã hội, bình đẵng giới.
1.3.2.4. Về môi trường: Bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng
sinh học; nâng cao ý thức vệ sinh môi trường cho người dân và
khách du lịch; xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch thân thiện với môi
trường.
1.3.3. Tiêu chí phát triển du lịch bền vững
phương; (9) Khách du lịch; (10) Truyền thông
1.3.4.3. Xác định nội dung hợp tác, liên kết: (1). Khả thi
về kinh tế; (2). Vì sự phồn vinh cho cộng đồng; (3). Chất lượng
việc làm; (4). Công bằng xã hội; (5). Thoả mãn nhu cầu của du
khách;(6). Kiểm soát ở địa phương; (7). Phúc lợi cộng đồng;(8). Sự
phong phú về văn hoá; (9). Sự toàn vẹn của tự nhiên; (10). Đa dạng
sinh học; (11). Sử dụng hiệu quả tài nguyên; (12). Sự thuần khiết
của môi trường.
1.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững
- Thành phố Kyoto - Nhật Bản
- Thành phố Madrid - Tây Ban Nha
- Khu sinh thái rừng mưa Chilamate - Nam Mỹ
- Thành phố Hội An - Quảng Nam
- Du lịch cộng đồng Bản Lác, Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
2.1. Tổng quan về Tây Nguyên: Tây Nguyên bao gồm
năm (5) tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm
Đồng, với tổng diện tích tự nhiên là 54,640.6km2 và dân số là 5,2
triệu người chiếm khoảng 16,5% diện tích và 6% dân số toàn
8
quốc. Theo thống kê năm 2009, có khoảng 45 dân tộc anh em
sinh sống tại vùng, chiếm 34,8% tổng dân số, trong đó dân tộc
bản địa chiếm 26,6%.
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển
du lịch bền vững Tây Nguyên
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình giai đoạn (2002-2012) là trên 11,75%. Trong đó: công
nghiệp - xây dựng (39,9%); nông - lâm - thủy sản (31,9%) và dịch
vụ (28,2). Là nơi sản xuất trên 90% cà phê nhân ở Việt Nam, hồ
ở vùng Tây Nguyên là đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 20 nối liền
Thành phố Đà Lạt - thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến quốc lộ 24,
25, 26, 27, 28 là những tuyến đường huyết mạnh nối từ các tỉnh
duyên hải Miền Trung đi Tây Nguyên. Đường hàng không: Có 3
sân bay: Liên Khương, Buôn Ma thuột và Pleiku. Cấp điện, cấp
nước, bưu chính viễn thông, hệ thống ngân hàng cơ bản đáp ứng
yêu cầu.
Cơ sở đào tạo du lịch: Tỉnh Lâm Đồng có 6 cơ sở đào tạo
về du lịch, tỉnh Đắk Lắk có 2 cơ sở có khoa đào tạo nghề du lịch;
ngoài ra, các tỉnh Tây Nguyên còn phối hợp với các trường ngoài
tỉnh để đào tạo mới, đào tạo lại đội ngũ lao động ngành du lịch.
2.2.4. Văn hóa - xã hội
Theo số liệu thống kê cho thấy, giai đoạn 1986 đến nay,
dân số Tây Nguyên tăng 104%, chủ yếu là tăng cơ học. Theo
khuyến cáo của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), ngưỡng chịu
đựng sức ép dân số của một vùng là không quá 3%. Theo điều tra
lao động và việc làm của Tổng cục Thống kê năm 2011, lực lượng
trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên chiếm 57,79% dân số toàn
vùng, tuy nhiên số lao động đã qua đào tạo, đang làm việc ở Tây
Nguyên là rất nhỏ, chỉ chiếm 12,1%.
2.3. Thực trạng phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên
2.3.1. Về Kinh tế
2.3.1.1. Khách du lịch
a. Khách quốc tế: Giai đoạn 2006 - 2012, khách quốc tế
đến Tây Nguyên tăng trung bình mỗi năm 14,8%, có chiều hướng
tăng dần qua các năm; mặc dù vậy, giai đoạn từ 2000 đến nay,
lượng khách quốc tế đến khu vực vẫn chỉ chiếm tỷ trọng trên 2,2%
tổng lưu lượng khách đi lại trên toàn quốc.
10
Biểu đồ 01: Tăng trưởng khách quốc tế đến với Tây Nguyên
trí tăng từ 3,5% năm 2005 lên 9,77% năm 2012. Tuy nhiên, cơ cấu
thu nhập chủ yếu từ dịch vụ cho thuê phòng và ăn uống, trong khi
đó dịch vụ lữ hành và vui chơi giải trí còn quá thấp.
Biểu đồ: 04 Cơ cấu thu nhập du lịch, giai đoạn 2005 - 2012
12
2.3.1.3. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
a. Các cơ sở lưu trú: công suất sử dụng phòng trung bình
chỉ khoảng từ 30 - 40% (Đà Lạt - Lâm Đồng đạt trên 60%). Năm
2012 số cơ sở lưu trú là: 1.086 cơ sở và 17.808 phòng, chiếm 6,5 %
lượng phòng cả nước. Xếp hạng cơ sở lưu trú toàn vùng mới có 140
cơ sở, với 4.638 phòng (chiếm 12,9% số cơ sở và 26,0% số phòng).
b. Cơ sở vui chơi giải trí: Lâm Đồng đã đưa vào khai thác
kinh doanh 32 khu, điểm du lịch gồm 15 khu, điểm hồ thác, 02
điểm di tích lịch sử, 8 điểm sinh thái rừng, 7 khu vui chơi giải trí,
công viên. Đắk Lắk có ở vườn quốc gia Yok Đôn, rừng đặc dụng
Nam Ka, khu bảo tồn Nam Nung, Tà Đùng; Đình Lạc Giao - nơi
ghi dấu ấn của nền văn hóa người Việt trên mảnh đất cao nguyên.
Gia Lai, khách du lịch có thể đến thăm Khu Di tích Lịch sử Văn
hóa Làng kháng chiến S’Tor - quê hương Anh hùng Núp; khu du
lịch sinh thái và lễ hội “Về nguồn”. Đăk Nông: điểm du lịch sinh
thái tại các thác Dray Sáp, Gia Long, Trinh Nữ Kon Tum: hồ
Yaly, Khu du lịch sinh thái Măng Đen, làng văn hóa Kon Tu, nhà
thờ gỗ, rừng đặc dụng Đắk Uy.
Nhìn chung các khu du lịch, các khu vui chơi giải trí hiện
nay tại Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng) hết sức yếu kém về đầu tư cơ
sở hạ tầng, sản phẩm du lịch na ná nhau, không nổi trội để gây ấn
tượng và sức hấp dẫn cho du khách.
c. Dịch vụ lữ hành: Trên địa bàn Tây Nguyên có khoảng 30
doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh lữ hành. Hoạt động lữ
hành quốc tế đã có tiến bộ, tổ chức các tour đi du lịch các nước
Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030;
Hạn chế: Chính sách phát triển du lịch bền vững Tây
Nguyên chưa đầy đủ và đủ mạnh để phát triển như: chính sách thu
hút đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn nhà đầu tư; chính sách bảo tồn và
phát huy giá trị văn hóa, di tích lịch sử chưa cụ thể và đủ lực để
triển khai thực hiện, do đó tình trạng "chảy máu cồng chiêng Tây
Nguyên" một di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại đã và đang
diễn ra trong cộng đồng các dân tộc; chưa có chính sách cho cộng
đồng thôn, làng vay vốn để phát triển du lịch cộng đồng; hộ gia
đình cũng không tiếp cận được nguồn vốn vay để phát triển ngành
nghề du lịch, vì chưa có chính sách ưu đãi.
14
b. Môi trường đầu tư: Kết quả (PCI) so với các khu vực
khác thì vẫn còn ở mức trung bình - khá qua các năm.
2.3.2.3. Quản lý Nhà nước về phát triển du lịch bền vững
Tây Nguyên
2.3.2.4. An ninh, chính trị ảnh hưởng đến việc phát triển
du lịch bền vững Tây Nguyên.
Tây Nguyên được xem là nơi có tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất
ổn định chính trị. Mặt khác, trong quá trình phát triển, cũng xuất
hiện những mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa một số nhóm xã hội;
an ninh nông thôn còn diễn biến phức tạp. Việc phá rừng, săn bắn
động vật hoang dã thường xuyên diễn ra; tình trạng di dân tự do đã
gây khó khăn đến công tác quản lý xã hội .
2.3.3. Về xã hội
2.3.3.1. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử
a. Kết cấu dân cư, dân tộc và lễ hội: Bộ phận thứ nhất là
các dân tộc thiểu số tại chỗ gồm 12 dân tộc, đặc trưng lớn nhất là
nhẫn bạc. Sản phẩm thủ công, mỹ nghệ Tây Nguyên chứa một hàm
lượng văn hóa tộc người rất cao. Tuy nhiên, hiện nay nhiều nghề
đang tồn tại lay lắt, thậm chí có một số nghề đã mất hẳn chưa khôi
phục được.
h. Di tích lịch sử:Tây Nguyên có 1 di tích cấp Quốc gia đặc
biệt đó là đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh Kon Tum, Gia Lai,
ĐăkLăk, Đăk Nông và nhiều di tích lịch sử được Bộ Văn hóa Thể
thao và Du lịch cấp bằng di tích cấp Quốc Gia. Trong 19 di tích cấp
Quốc gia có khoảng 6 di tích được tôn tạo, 2 di tích chưa tôn tạo,
còn lại tôn tạo một phần hoặc đã tôn tạo nhưng có dấu hiệu xuống
cấp.
2.3.3.2. Phát triển nguồn nhân lực hoạt động du lịch:
Năm 2011, vùng Tây Nguyên đã thu hút được 13.305 lao động,
tăng trung bình 9,3%/năm. Số lao động có trình độ đại học và trên
đại học còn chiếm tỷ lệ thấp, trong khi đó số lao động chưa qua đào
tạo chiếm tỷ lệ lớn.
2.3.4. Về môi trường: Điều kiện điạ hình, đất đai, khoáng
sản của Tây Nguyên là điều kiện lý tưởng tạo sản phẩm du lịch hấp
dẫn của Tây Nguyên như: du lịch nghiên cứu, hoạt động nghiên cứu
khoa học, du lịch trang trại, miệt vườn. Tổng diện tích chiếm 47,4%
diện tích tự nhiên.
16
2.4. Các nhân tố quan trọng cho sự phát triển du lịch
bền vững Tây Nguyên
2.4.1. Sản phẩm du lịch
Tây Nguyên có 7 loại hình sản phẩm du lịch là: (l) Du lịch
nghỉ dưỡng núi, hồ; (2) Du lịch nghiên cứu, tìm hiểu các giá trị văn
hóa bản địa; (3) Du lịch nghiên cứu hệ sinh thái tự nhiên; (4) Du
lịch MICE; (5) Du lịch vui chơi giải trí, du lịch thể thao mạo hiểm;
(6) Du lịch lễ hội; (7) Du lịch tham quan lịch sử văn hóa
Biểu đồ: 05. So sánh và đánh giá thực trạng chất lượng
và tính bền vững của dịch vụ du lịch các tỉnh Tây Nguyên
18
2.5.2. Đánh giá theo tiêu chí bền vững
(1) Tăng trưởng thu nhập: Tốt; (2) Số lượt khách du lịch:
Tốt; (3) Mức độ thân thiện của chính quyền địa phương và nhân
dân: Khá; (4) Chính sách quản lý Nhà nước để phát triển du lịch
bền vững tại địa phương: Yếu; (5) Công tác an ninh, chính trị tại
địa phương: Khá; (6) Tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành du
lịch, và thu nhập từ các hoạt động du lịch của người dân địa
phương: Yếu; (7) Giá trị văn hóa, lịch sử được bảo tồn và phát huy:
Trung bình; (8) Tỷ lệ các tài nguyên du lịch thiên nhiên được khai
thác và bảo tồ: Yếu; (9) Tỷ lệ các điểm du lịch có xử lý thu gom rác
thải: Trung bình.
Kết quả: Tốt: 2/9, Khá: 2/9, Trung bình: 2/9 và yếu: 3/9.
2.5.3. Kết luận: Kết hợp 2 phương pháp đánh giá thực
trạng phát triển du lịch bền vững Tây Nguyên, tác giả có thể kết
luận "phát triển du lịch Tây Nguyên chưa bền vững". Do một số
nguyên nhân:
(1). Tây Nguyên là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn
nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thấp kém; nơi có nhiều đồng bào
dân tộc sinh sống, trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều. Đây
cũng là khu vực nhạy cảm về chính trị và an ninh quốc phòng, đã
ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch.
(2). Chính sách marketing, đặc biệt là marketing địa
phương trong việc thu hút đầu tư, thu hút khách du lịch của từng địa
phương còn hạn chế.
(3). Trong công tác chỉ đạo, quy hoạch phát triển du lịch,
phát triển các sản phẩm, thực hiện các chương trình du lịch, xúc tiến
quảng bá mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế.
(W8) An ninh còn tiềm ẩn phức tạp.
(W9) Nguồn nhân lực còn hạn chế.
CƠ HỘI (O)
(O1) Xu thế toàn cầu hóa và
hội nhập quốc tế
(O2)Xu thế khách du lịch
quan tâm đến du lịch sinh
thái, văn hóa và cộng đồng.
(O3) Chính phủ đang xây
dựng chính sách đặc thù cho
phát triển vùng Tây
Nguyên.
(O4) Các đô thị và các khu
CN Miền Trung phát triển
mạnh, sẽ tác động đến phát
triển du lịch Tây Nguyên.
THÁCH THỨC (T)
(T1) Kinh tế thế giới chậm hồi phục, nhu
cầu du lịch thế giới chưa có dấu hiệu
tăng trở lại.
(T2) Khủng bố, thiên tai và dịch bệnh ở
nhiều nơi trên thế giới đã hạn chế các
luồng khách du lịch.
(T3) Cạnh tranh du lịch ở khu vực và thế
giới ngày càng gay gắt, trong khi đó khả
năng cạnh tranh của du lịch Tây Nguyên
còn hạn chế.
(T4) Tình hình chính trị tại biên giới
ngày càng diễn biến phức tạp, ảnh
hưởng phát triển du lịch Tây Nguyên.
nhân. Phát triển du lịch cộng đồng, tạo việc làm, gắn với xóa đói
giảm nghèo.
3.2.2. Mục tiêu
3.2.3. Định hướng đến năm 2020
3.2.3.1. Định hướng không gian du lịch Tây Nguyên
(1) Thành phố Đà Lạt gắn với hồ Tuyền Lâm, hồ Đan Kia
- Suối Vàng; (2) Đắk Lắk, Đắk Nông gắn với vườn quốc gia
Yokđôn và không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; (3) Gia
Lai - Kon Tum gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, khu du lịch Măng
Đen, điểm du lịch hồ Yaly.
3.2.3.2. Định hướng thị trường du lịch
a. Thị trường quốc tế: Thị trường Đông Bắc Á, thị trường
các nước ASEAN, thị trường Tây Âu, thị trường Bắc Mỹ (chủ yếu
là Mỹ và Canada). Ngoài ra, có thị trường gởi khách trong nước
21
như thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Nha trang,
Quy Nhơn theo tuyến du lịch "Con đường Di sản miền Trung",
"Con đường huyền thoại Trường Sơn", "con đường xanh Tây
Nguyên", đường Trường Sơn Đông
b. Thị trường nội địa: Tây Nguyên đã và đang trở thành địa
chỉ du lịch không thể thiếu trong các tour du lịch của người dân
Việt Nam. Đặc biệt các thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí
Minh, Nha Trang, Đà Nẵng… là những thị trường gửi khách nội địa
lớn của Tây Nguyên.
3.2.3.3. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
(1) Du lịch nghiên cứu, tìm hiểu các di sản văn hóa dân tộc
Tây Nguyên
(2) Du lịch nghiên cứu sinh thái Tây Nguyên
(3) Du lịch nghỉ dưỡng núi và hồ trên núi
(4) Du lịch thể thao mạo hiểm theo các chuyên đề đặc biệt