ĐỀ CƯƠNG HỘI THẢO:
TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN: NGỮ VĂN
Họ và tên người báo cáo: Đỗ Thị Thắm.
CẢM THỤ VĂN HỌC
I.Khái niệm:
Cảm thụ văn học chính là sự cảm nhận những giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật,
những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm (bài văn, bài
thơ) hay một bộ phận của tác phẩm (đoạn văn, đoạn thơ… thậm chí một từ ngữ có giá trị
trong câu văn, câu thơ).
II.Một vài điều lưu ý khi cảm thụ:
-Các biện pháp tu từ thường dùng trong thơ văn: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa,
nói giảm, nói tránh, nói quá, điệp ngữ, tương phản, chơi chữ, câu hỏi tu từ, từ đồng nghĩa,
trái nghĩa, liệt kê…
-Cần chú ý cách ngắt nhịp, cách gieo vần, giọng điệu, thể thơ, những từ ngữ gợi cảm,
những động từ mạnh, những từ gợi màu sắc, âm thanh, những từ ngữ biểu hiện tâm hồn
tinh tế của tác giả…
-Nếu cảm thụ thơ Đường cần chú ý thêm một số biện pháp nghệ thuật cổ: bút pháp tả
cảnh ngụ tình, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để quy định vẻ đẹp của con người, gợi
nhiều hơn tả, hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng, sử dụng điển cố, điển tích, lấy động
để tả tĩnh, từ Hán Việt, so sánh giữa phần nguyên âm chữ Hán với bản dịch thơ…
III.Các bước cảm thụ văn học:
1.Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề.
-Đọc kĩ đoạn trích, xá định nghệ thuật-nội dung chính.
2.Đoạn thơ, đoạn văn đó có mấy ý, có cần tách ý không? Mỗi ý biểu đạt nội dung gì?
3.Tìm dấu hiệu nghệ thuật ở từng ý, chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và tác dụng.
4.Lập ý
5.Viết cảm thụ:
a.MB: Dẫn dắt, giới thiệu đoạn trích nằm ở tác phẩm nào, nội dung tư tưởng chính
là gì.
b.TB: Nêu dẫn chứng từ tác phẩm, chỉ ra nghệ thuật và cho biết nhờ biện pháp nghệ
được nhân hóa gợi tả một cuộc đời trải qua nhiều mưa nắng gắng sức quyết tâm lên
đường.
+KB: Đoạn thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy
hứng khởi và dạt dào sức sống.
Bài 2: Trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trong đoạn thơ sau:
Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều-Nguyễn Du)
*Gợi ý:
+MB: -Đây là đoạn thơ mở đầu đoạn trích “Cảnh ngày xuân” (Truyện Kiều- Nguyễn Du).
Tác giả đã vẽ lên một bức tranh mùa xuân tươi đẹp bằng bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo
hình:
+TB: -Hai câu đầu diễn tả thời gian thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bước sang tháng cuối
cùng của mùa xuân. Những cánh én chao liệng như “đưa thoi” thật gợi hình gợi cảm.
-Hai câu thơ tiếp theo là bức tranh xuân với một vẻ đẹp riêng: màu xanh của cỏ trải
rộng tận chân trời làm nền cho bức tranh xuân. Trên cái nền xanh non ấy điểm xuyết một
vài bông hoa lê màu trắng. Màu xanh của cỏ, màu trắng của hoa lê hài hòa đến mức tuyệt
diệu. Chỉ bằng một nét chấm phá và cách vận dụng sáng tạo chữ “điểm” từ ý câu thơ cổ
“Phương thảo thiên liên bích, lê chi sổ điểm hoa” Nguyễn Du đã làm cho cảnh vật trở nên
sống động, có hồn.
2
+KB: Bốn câu thơ đầu trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” đã mở ra khung cảnh mùa
xuân với một không gian nghệ thuật có sắc, có hương, có tình và thật nên thơ.
BÀI NGHỊ LUẬN CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
-Trình bày ý kiến, quan điểm, suy nghĩ của mình về một vấn đề chính trị xã hội dưới dạng
một bài viết ngắn hoặc một đoạn văn theo quy định .
*yêu cầu:
-ND: Phải hiểu sâu sắc về những vấn đề quan trọng trong xã hội, những vấn đề nóng bỏng
không tham lam của người khác. Thẳng thắn nhận lỗi khi mắc lỗi.
-Tính trung thực giúp hoàn thiện nhân cách, được mọi người yêu mến, tôn trọng.
Trung thực sẽ giúp cho xã hội trong sạch, văn minh và ngày càng phát triển.
3
-Cần phê phán những biểu hiện sai trái, không trung thực trong cuộc sống, trong học
tập.
->Trung thực là đức tính cần thiết trong cuộc sống. Vì vậy cần phải xây dựng ý thức
trung thực ngay trong từng công việc hàng ngày.
VIẾT BÀI VĂN NGẮN THEO KIỂU ĐỀ MỞ
-Kiểu đề này các em có thể huy động vốn kiến thức của mình tích lũy được về một khía
cạnh nào đó trong cuộc sống và tự mình lựa chọn sử dụng các phương thức biểu đạt đã
học (Có thể sử dụng một phương thức hoặc kết hợp nhiều phương thức).
Ví dụ: 1.Gia đình - tổ ấm của mỗi người.
*Yêu cầu: Đây là một bài viết ngắn, HS cần nêu được những suy nghĩ của mình về gia
đình, về sự đầm ấm, hạnh phúc của mỗi con người trong đó.
*Nội dung: Cần đạt các ý sau:
-Mỗi con người đều cần có một gia đình, một gia đình hạnh phúc.
-Gia đình nuôi dưỡng mỗi con người lớn lên và trưởng thành
-Thật bất hạnh nếu ai đó không có gia đình hoặc sống trong một gia đình không đầm
ấm.
-Cần phải xây dựng cho mỗi con người một gia đình hạnh phúc, hòa thuận…
2. Ước mơ của em.
*Bài làm cần nêu được các ý cơ bản sau:
-ND:-HS trình bày được ước mơ của mình một cách chân thành, thiết thực, hướng tới
những điều tốt đẹp, mang lại ý nghĩa nào đó cho bản thân, cho con người, cho xã hội, cho
nhân loại…Ước mơ đó là gì? Tại sao lại có ước mơ như vậy ? Ước mơ đó nếu thành sự
thật thì giá trị, ý nghĩa của nó ra sao ? Để đạt được ước mơ đó thì cần phải làm gì ?
- HT: Chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy, lời văn giàu
cảm xúc, lập luận chặt chẽ, rõ ràng.
4
-NT miêu tả cảnh thiên nhiên.
5.Văn học nước ngoài: Lí Bạch, Đỗ Phủ.
II. Cụ thể:
LÒNG YÊU NƯỚC , NIỀM TỰ HÀO DÂN TỘC TRONG VĂN HỌC X - XV
I/Nhận định chung.
-Lòng yêu nước- nhân đạo là cảm hứng bao trùm toàn bộ dòng văn học Trung đại.
-Quan niệm:Yêu nước là trung với vua, trung với nước, trung với vua là yêu nước
-Ở mỗi giai đoạn phát triền lịch sử thì lòng yêu nước phát triển dưới mật độ khác nhau.
-Văn học viết thời Trung đại của giai cấp phong kiến có vai trò tích cực trong việc
dương cao ngọn cờ đoàn kết chống giặc
-Những tác giả ưu tú đã có những tác phẩm tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước.
-Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng, lòng yêu nước thể hiện ở ý chí chống giặc ngoại
xâm, lòng tự hào dân tộc.
II/Nội dung
1/ Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt (XI)
+ Khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc
- Đất nước sau khi được độc lập đã có vua, tác giả khẳng định rõ ràng, vạch ra ranh giới
địa lí lấy cơ sở pháp lí là “trời định”
+Ý chí chiến đấu: Sau khi khẳng định chủ quyền, tác giả cảnh cáo lũ giặc cướp nước:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
->Giăc đi ngược sách trời, ngược đạo lí, chuốc lấy bại vong là lẽ đương nhiên, lời cảnh
cáo đó là có thật
+ CM: Lịch sử oai hùng của dân tộc đã chứng minh một cách đanh thép.
2/ Hịch tướng sỹ - Trần Quốc Tuấn (XIII)
-Bài “hịch” ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên.
+Lòng căm thù giặc: Tác giả tố cáo tội ác của quân xâm lược với thái độ phẫn uất cao
độ, chúng đến nước ta nghênh ngang, hống hách, bản chất của chúng được ví như loài
cầm thú. Được thể hiện qua sự hèn nhát ham sống sợ chết.
6
7
Qua ba tác phẩm: “Sông núi nước Nam” của Lí Thường Kiệt, “Hịch tướng sĩ” của
Trần Quốc Tuấn, “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn TrãI, hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
A.Tìm hiểu đề:
1.Thể loại: Chứng minh.
2.Nội dung: Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta trong văn học
Việt nam từ thế kỉ X->XV.
3.Dẫn chứng: -Nam quốc sơn hà
-Hịch tướng sĩ
-Bình Ngô đại cáo
-Phò giá về kinh
B.Lập dàn ý:
1.Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề:
2.Thân bài: CM
*Tinh thần yêu nước trước tiên thể hiện qua lòng tự hào dân tộc:
*Tinh thần yêu nước thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí quyết tâm đánh
thắng giặc.
*Tinh thần yêu nước thể hiện ở sự khắc họa những chiến công vang dội của dân tộc
ta:
3.Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ XVI->XIX
Phụ nữ là một đề tài lớn trong văn học Việt Nam: Từ trước thế kỉ XVI hình ảnh người
phụ nữ đã thoáng hiện trong văn xuôi tự sự, cũng như trong thơ ca: Bà Trưng, Bà Triệu
…sống đánh giặc, chết hóa thành phúc thần cứu dân giúp nước. Mị Châu vì ngây thơ mà
bị lợi dụng-> nước mất nhà tan. Tuy nhiên trong giai đoạn này, người phụ nữ chưa phải
đề tài chính của văn học viết mà chỉ xuất hiện ở các truyện dân gian.
-Đến thế kỉ XVI, đặc biệt là từ thế kỉ XVIII “phụ nữ” đã trở thành một trong những đề
Hỏi bao nhiêu tuổi hỡi cô mình
Chị cũng xinh mà em cũng xinh
Đôi lứa như in tờ giấy trắng
Ngàn năm còn mãi cái xuân xanh.
-Tuy nhiên sắc đẹp của người phụ nữ trong giai đoạn này gắn liền với tài, sắc và tài
không tách rời nhau. Theo quan niệm của các tác giả Trung đại, tài gồm: cầm (đàn), kì
(cờ), thi (thơ), họa (vẽ). Có thể coi Thúy Kiều của Nguyễn Du là nhân vật tiêu biểu cho
phẩm chất nói trên (Tiếng đàn của nàng làm cho Kim Trọng phải ngẩn ngơ sầu, Thúc
Sinh cũng tan nát lòng, Hồ Tôn Hiến nhăn mày rơi châu)
-Tuy vậy, ca ngợi tài và sắc của người phụ nữ không phải là mục đích của các tác giả
văn học trung đại. Tài và sắc chỉ là một phương diện của cái đẹp và làm nền cho cái đẹp:
đẹp nết.
-Trong bất cứ hoàn cảnh nào, người phụ nữ đều có phẩm chất: đức hi sinh, lòng vị tha
và tấm lòng chung thủy:
VD: +Thúy Kiều bán mình chuộc cha.
+Khi gặp Thúc Sinh nàng không dành dật hạnh phúc cho riêng mình. Nàng nghĩ đến
sự cô đơn, thiệt thòi của Hoạn Thư nên đã nài nỉ chàng Thúc về thăm vợ:
Xin chàng kíp liệu lại nhà
Trước người đẹp ý, sau ta biết tình
-Biết hi sinh bản thân mình cho người khác là một trong những đức tính của Kiều nói
riêng và của người phụ nữ trong VHVN nói chung nhất là trong gia đoạn từ TK XVI-
XIX.
+Với lòng vị tha, tấm lòng thủy chung son sắt là một trong những phẩm chất nổi bật
của người phụ nữ: Kiều đối xử với mọi người như bát nước đầy: Bà quản gia, Giác
9
Duyên,, Thúc Sinh (báo ân), Kiều ở lầu Ngưng Bích luôn nhớ lo cho người yêu và cha
mẹ.
+Hồ Xuân Hương lại hình tượng hóa cái đẹp của người phụ nữ trong bài “Bánh trôi
Nước”:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
LUYỆN ĐỀ
Đề bài: Hình tượng người phụ nữ VN trong VHTĐ từ TK XVI->XIX là hiện thân của
cái đẹp đồng thời là hiện thân của những số phận bi thương.
Qua ba tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du, “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Hãy làm sáng tỏ nhận định
trên.
*Yêu cầu:
10
-ND: Hình tượng người phụ nữ VN trong VHTĐ từ TK XVI->XIX là hiện thân của
cái đẹp và số phận bi thương.
-Kiểu bài: Chứng minh.
-Dẫn chứng: 3 TP: Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du, “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.
*Dàn bài:
1.Mở bài: Nêu cảm nhận chung về hình tượng người phụ nữ VN trong VHTĐ từ TK
XVI->XIX là hiện thân của cái đẹp và là hiện thân của những số phận bi thương. Điều đó
được phản ánh qua ba tác phẩm: …
2.Thân bài:
*Hình tượng người phụ nữ…là hiện thân của cái đẹp: Họ là những người phụ nữ đáng
yêu, đáng mến, có nhân cách, tâm hồn cao đẹp, họ đẹp cả về phẩm chất lẫn tâm hồn:
+Thúy Kiều (TK của Nguyễn Du): (Dẫn chứng->PT)
+Vũ Thị Thiết (Chuyện người con gái Nam Xương-Nguyễn Dữ): (Dẫn chứng->PT)
+Người phụ nữ trong “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương: (Dẫn chứng->PT)
*Họ là hiện thân của những số phận bi thương:
+Thúy Kiều: Dẫn chứng->PT
+Vũ Nương: Dẫn chứng->PT
+Người phụ nữ trong “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương: Dẫn chứng->PT
=>Người phụ nữ bị đẩy vào vũng bùn nhơ nhớp, bị nhào nặn tận đáy xã hội hoặc bị đẩy
vào ngõ cụt không lối thoát, họ bị coi như nô lệ, như một thứ đồ chơi nhưng ở họ vẫn ánh
lên một tâm hồn trong sáng, một vẻ đẹp cả hình thức lẫn tâm hồn.
mọi nơi mọi lúc đến bọn người bạc ác táng tận lương tâm “buôn thịt bán người” : MGS,
Tú Bà, Sở Khanh, Ưng, Khuyển… đến bon sai nha như một lữ ruồi xanh, rồi đến hạng
quan lớn, quan bé bất tài hèn nhát, lừa đảo hiểm độc như quan xử kiện, Hồ Tôn Hiến,
Hoạn Thư… Tất cả đã vây bủa, dồn ép cô gái họ Vương đến bước đường cùng phải nhảy
xuống sông tự tử.
=>Ba nội dung trên hợp thành cảm hứng nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều. Cội nguồn
sâu xa của nó chính là cái hiện thực xấu xa của XHPK thối nát lúc bấy giờ đã tác động
mạnh mẽ đến lòng thương người mênh mông của ND đã bật lên thành tiếng kêu đau
thương đứt ruột trong “Truyện Kiều”
NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN KIỀU
-Tác giả xây dựng nghệ thuật của truyện vô cùng đặc sắc và độc đáo.
1/ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
-Bao giờ miêu tả ngoại hình tác giả cũng làm nổi bật tính cách:
VD: Ngoài thì thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao
+ Cái khéo: ở ăn thì nết cũng hay
Nói điều ràng buộc thì tay cũng già (Hoạn Thư)
a/ Miêu tả nhân vật chính diện
-Vận dụng miêu tả ước lệ có tính chất tượng trưng. Đây là biện pháp thường dùng trong
văn học cổ có khuôn mẫu được tác giả lí tưởng hoá nhân vật Với nhân vật chính diện tác
giả rất ưu ái bằng nghệ thuật ước lệ, tượng trưng, lấy cáI đẹp của thiên nhiên làm chuẩn
mực cho vẻ đẹp của con người.
b/ Nhân vật phản diện: Vận dụng biện pháp tả thực, tả rất gần bộ mặt của nhân vật
12
VD: Tả Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi.
-Nhân vật chính diện tác giả ưu ái bao nhiêu, nhân vật phản diện lại miêu tả với thái độ
không đồng tình bấy nhiêu.(kể cả việc đặt tên)
-Tác giả thành công trong việc miêu tả thế giới nội tâm là thế giới sâu sắc, rộng lớn ->
nghệ thuật cơ bản của Truyện Kiều. Nguyễn Du đã thừa kế được truyền thống của chủ
nghĩa hiện thực, không hợp với miêu tả nhân vật, cách miêu tả thiên nhiên ( thiên nhiên ở
Kiều”
1.MB:
-Dẫn dắt vấn đề.
-GT tác phẩm TK và đoạn trích “MGS mua Kiều” của đại thi hào ND về tấm lòng nhân
đạo của ND qua đoạn trích.
2. TB:
-Giải thích: Nhân đạo là niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người,
lên án tố cáo những thế lực tàn bạo, trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức,
phẩm chất đến những ước mơ, khát vọng trân chính.
-Các LĐ:
+Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn “buôn thịt bán người”:
-Thái độ khinh bỉ căm phẫn của tác giả được thể hiện qua cách miêu tả MGS với cá
nhìn mỉa mai, châm biếm, lên án:
-Tác giả tố cáo bản chất giả dối, ti tiện bất nhân vì tiền của bọn lưu manh qua nhân vật
MGS :
+ND đã tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người
+ND thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước những con người nhân phẩm bị trà đạp,
bị hạ thấp:
=>Với NT miêu tả khắc họa tính cách nhân vật qua dáng vẻ cử chỉ, tác giả đã phơi bày lên
án thực trạng XH xấu xa với những thế lực tàn bạo và đồng tiền đã trà đạp lên tất cả, thể
hiện niềm thương cảm, xót xa cho số phận, nhân phẩm của những con người bị áp bức.
Đoạn trích chính là bức tranh hiện thực về XH đương thời, đồng thời thể hiện tấm lòng
nhân đạo sâu sắc của ND.
3.KB:
-Khái quát những vấn đề đã trình bày.
-Nêu suy nghĩ của bản thân.
Đề bài 3: Tinh thần nhân đạo cao cả là giá trị lớn nhất, sâu sắc nhất của Truyện Kiều-Kiệt
tác của nền thi ca cổ điển VN-Em hãy chứng minh.
+Yêu cầu: -ND: Tinh thần nhân đạo trong Truyện Kiều.
-KB: CM.
Kiều-PT dẫn chứng làm sáng tỏ)
-Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích-PT, DC làm sáng tỏ).
-Tổng kết 3 ý trên.
3.KB:
Đánh giá tài nghệ xây dựng nhân vật của ND: Bằng NT miêu tả nhân vật tài tình, khéo
léo của ND mà TK trở thành một kiệt tác bất hủ, sống mãi với thời gian và người đọc.
Đề bài 6: Có ý kiến cho rằng: Đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều
của Nguyễn Du) là một bức tranh tâm tình đầy xúc động.
Em hãy phân tích đoạn trích để làm sáng tỏ ý kiến trên.
1.MB:
-Giới thiệu được truyện Kiều của Nguyễn Du và đoạn trích “Kiều ở ………”.
-Dẫn được nhận định.
15
-Đây là một đoạn trích gây xúc động trong lòng người đọc bởi nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình đặc sắc,góp phần diễn tả tâm trạng Thúy Kiều.
2.TB:(Có thể phân tích đoạn trích để chứng minh theo hai cách.):
+Hướng bổ dọc theo các ý :Bức tranh-tâm trạng-cảm xúc bản thân.
+Hướng cắt ngang theo bố cục đoạn trích toát lên các ý:
Bức tranh tâm tình- Bức tranh đầy xúc động .
Bàiviết cần đảm bảo các ý sau:
A. Bức tranh tâm tình.
-Đây là bức tranh được vẽ bằng tâm trạng và tình cảm Kiều.
+Thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích:
+Tâm trạng nhớ thương của Kiều:
-Kiều nhớ Kim Trọng:
-Kiều nhớ thương cha mẹ:
+Tám câu cuối: diễn tả đặc sắc nhất tâm trạng, tình cảm của Kiều thông qua cảnh vật.
Đây là nét đặc sắc nhất trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của ND.
Điệp từ “buồn trông” được lặp lại 4 lần như điệp khúc của một khúc ca buồn thảm:
Nao nao dòng nước uấn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
+TN hữu tình thơ mộng trong buổi chia tay giữa Kiều và KT:
Dưới cầu nước chảy trong veo
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha
+Vầng trăng là hình ảnh đẹp đẽ chứng kiến cảnh thề non hẹn biển của TK và KT:
Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai mặt một lời song song
+Trăng là người bạn tri âm, tri kỉ luôn bên cạnh Kiều trong mọi hoàn cảnh, san sẻ cùng
nàng nỗi đau đớn của người trong cảnh bơ vơ, lạc lõng:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
*TN là người bạn bên nàng, nói hộ tâm trạng của Kiều
+Tâm trạng buồn cô đơn:
Buồn trông cửa biển chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
+Tâm trạng buồn, số phận lênh đênh vô định:
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
+Tâm trạng buồn vô vọng, bơ vơ, khát khao cuộc sống:
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
+Tâm trạng buồn hãi hùng, lo sợ về tương lai
Buồn trông gió cuốn…
Ầm ầm tiếng sóng…
=>Nguyễn Du đã tả cảnh để bộc lộ nội tâm nhân vật và ông kết luận:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
3.KB:
17
-Sinh 1835-1909, quê: Yên Đổ (Trung Lương ngày nay)-Bình Lục-Hà Nam. Đỗ đầu cả 3
kì thi: Hương, Hội, Đình->gọi là Tam nguyên Yên Đổ. NK làm quan khoảng 10 năm, khi
thực dân pháp chiếm xong Bắc bộ, ông cáo quan về ở ẩn.
-Là nhà thơ lớn của dân tộc, nổi tiếng về thơ Nôm.
-Các nhà phê bình văn học cho rằng: ông là nhà thơ về làng cảnh VN, nhà thơ của mùa
thu VN, thơ ông thường miêu tả cảnh sắc của làng quê VN, cuộc sống nơI thôn dã.
II.Tác phẩm
1.Thu điếu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
-PT bài thơ:
Là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, miêu tả cảnh sắc mùa thu ở thôn quê Bắc bộ, cụ
thể ở vùng đồng chiêm chũng ở Sơn Nam Hạ, nơi tác giả vui sống cảnh diền viên. Qua bài
thơ tác giả gửi gắm tâm sự của mình.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
19
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
-T/g: mùa thu ở đất Bắc
-K/g: cái ao, có thể ngay trong vườn nhà tác giả-> cho ta cảm nhận cảnh trời mây sóng
nước
-Thời tiết: lạnh lẽo-> gợi cảm giác buồn.
Trong veo-> là từ gợi tả: nước rất trong.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
2. Cung cấp thêm các bài thơ: -Thu vịnh
-Thu ẩm
-Bạn đến chơi nhà.
BÀ HUYỆN THANH QUAN
I.Tác giả
-Sống ở thế kỉ XI X: chưa rõ năm sinh năm mất.
-Quê: làng Nghi tàm (nay: Tây Hồ-Hà Nội)
-Chồng làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh-Thái Bình)
-Là nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
II.Tác phẩm
QUA ĐÈO NGANG
Bài thơ “Qua Đèo Ngang” là một bài thơ hay của Bà Huyện Thanh Quan. Được làm
theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
-Hai câu đề nêu rõ thời điểm tác giả đến Đèo Ngang và cảnh thiên nhiên Đèo Ngang vào
thời điểm đó:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
=>Thiên nhiên ở Đèo Ngang vào buổi chiều tà hiện lên cằn cỗi, chật chội. Hai từ “chen”
xuất hiện trong một câu thơ đã chứng tỏ điều đó.
-Hai câu thực diễn tả cuộc sống của con người ở Đèo Ngang:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
21
=>Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp đảo ngữ và phép đối để làm tăng
thêm nét hoang vắng ở Đèo Ngang. Con người xuất hiện một cách nhỏ nhoi, cô độc và
lam lũ. Sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên bao la càng làm cho không gian ở Đèo
Ngang thêm buồn và hiu quạnh.
-Hai câu luận nói lên tâm sự của nhà thơ:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
-Kiểu bài: chứng minh
-Giới hạn: Thơ Hồ Xuân Hương và bà Huyện Thanh Quan.
*Dàn bài:
1,Mở bài:
-Giai đoạn cuối thế kỉ 18 đầu TK 19 nổi lên tên tuổi của 2 nữ sĩ quen thuộc với bạn
đọc:Hồ Xuân Hương và bà Huyện Thanh Quan.
-Trích nhận định:
2,Thân bài:
*Điểm chung:
-Thơ Hồ Xuân Hương và Bà Huyện Thanh Quan đều là tiếng nói thiết tha của những tâm
hồn phụ nữ gắn bó với thiên nhiên,đất nước ,con người,với những tình cảm đời thường
giản dị. Nhưng ở mỗi nhà thơ lại có một nét riêng.
*Những vẻ riêng:
-Vẻ riêng trong cách thể hiện cảm xúc:
+ Hồ Xuân Hương :
+Bà Huyện Thanh Quan :
- Vẻ riêng trong cách sử dụng hình ảnh:
+Hồ Xuân Hương thường sử dụng hình ảnh gây ấn tượng mạnh
+ Bà Huyện Thanh Quan chọn hình ảnh trang nhã, gắn liền điển tích mang dấu ấn
Văn hóa:
- Vẻ riêng trong sử dụng ngôn từ, nhịp điệu:
23
+Ngôn từ của Hồ Xuân Hương mang màu sắc dân dã, thường ánh lên chút tinh
quái, nghịch ngợm:
+ Ngôn từ trong thơ Bà Huyện Thanh Quan trang nhã hoa lệ:
3,Kết bài:
-Khẳng định lại vấn dề.
Một số đề bài:
1. Quê hương - đất nước Việt Nam trong thơ nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến và những nhà
thơ khác.