CHỦ NGHĨA TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐIẠN
ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:
1.Kiến thức
Nắm và hiểu được những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ
thuật cuối thế kỉ XIX -đầu thế kỉ XX, nó đã thúc đẩy sự phát triển
vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội.
-Nắm được khoảng những năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư
bản dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn- giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa mà đặc trưng cơ bản nhất là sự ra đời của các tổ chức độc
quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dân lao động
làm cho mâu thuẫn trong xã hội tư bản ngày càng gay gắt và sâu sắc.
2.Về tư tưởng, tình cảm
- Biết trân trọng những công trình nghiên cứu những phát minh
của các nhà khoa học trong việc khám phá nguồn năng lượng vô tận
của thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu và cuộc sống con người.
-Thấy được mặc dù chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển
cao của chủ nghĩa đế quốc đi cùng với nó là những thủ đoạn bóc lột
tinh vi của chúng.
3. Kĩ năng
-Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận xét đánh giá sự kiện lịch sử về
sự hình thành các tổ chức độc quyền.
-Kĩ năng khai thác và sử dụng tranh ảnh lịch sử về những thành
tựu của khoa học kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
-Tranh ảnh các nhà bác học có những phát minh nổi tiếng vào
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
-Tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp của ácc nhà bác học có tên
tuổi trên thế giới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
minh khoa học trong các lĩnh vực vật
lí. hoá học, sinh học.
-GV chia lớp thành 4 nhóm nhiệm vụ
của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Nêu tên các nhà khoa học
và những thành tựu phát minh về vật
lí.
+ Nhóm 2: Nêu tên các nhà khoa học
và những thành tựu phát minh về hoá
học.
+ Nhóm 3: Nêu tên các nhà khoa học
và những thành tựu phát minh trong
1.Những thành tựu về khoa
học-kĩ thuật cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX
tia X vào năm 1895 có ứng dụng quan
trọng trong y học chuẩn đoán và điều
trị chính xác bệnh tệt.
*Nhóm 2: Trong lĩnh vực hoá học:
Định luật tuần hoàn của Men-đê-lê-
ep nhà bác học Nga đã đặt cơ sở cho
sự phân hạng các nguyên tố hoá học.
*Nhóm 3 : Trong lĩnh vực sinh học:
* Trong lĩnh vực vật lí :
+Phát minh về điện của các
nhà bác học G.Ôm người
Đức, G.Jun người Anh, E.
Len-xơ ngườ Nga mở ra
khả năng ứng dụng nguồn
năng lượng mới.
+ Phát hiện về phóng xạ
của Hăng-ri Béc-cơ-ren
(Pháp), Ma-ri Quy-ri đã đặt
nền tảng cho việc tìm kiếm
nguồn năng lượng hạt nhân.
+ Rơ-dơ-pho (Anh) có
bước tiến vĩ đại trong việc
tìm hiểu cấu trúc vật chất.
+ Phát minh của Rơn-ghen
(Đức) về tia X vào năm
Hoạt động 2 : Cả lớp và cá nhân
GV trình bày và phân tích:
+Những phát minh khoa học được áp
dụng vào sản xuất: Kĩ thuật luyện
kim được cải tiến, với việc sử dụng lò
Bét-xme và lò Mác –tanh sản lượng
thép tăng nhanh và được sử dụng rộng
rãi trong chế tạo máy và đóng tàu, xe
lửa tuốc bin phát điện được sử dụng
để cung cấp điện năng.
+ Dầu hoả được khai thác để thắp
sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu
mới cho giao thông vận tải. Công
nghiệp hoá học ra đời phục vụ thuốc
nhuộm, phân bón.
+ Việc phá minh ra điện tín giúp việc
liên lạc ngày càng xa và nhanh hơn.
Cuối thế kỉ XIX ô tô được đưa vào sử
dụng nhờ phát minh về động cơ đốt
cứu hoạt động của hệ thần
kinh cao cấp của động vật
và người.
*Những phát minh khoa
học được áp dụng vào sản
xuất:
+ Kĩ thuật luyện kim được
đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu
kinh tế tư bản chủ nghĩa, đánh dấu
bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản ở
giai đoạn này. Hoạt động 1: Cá nhân
-GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết bối
cảnh dẫn đến sự ra đời các tổ chức
độc quyền?
-HS dựa vào vốn hiểu biết của mình
và SGK tự trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét và trình bày: Cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX, nhờ những tiến
bộ của khoa học kĩ thuật sản xuất
công nghiệp các nước Âu-Mĩ tăng
nhanh dẫn đến tích tụ tư bản. Đây là
thời kì “ cá lớn nuốt cá bé”. Trong tất
cả các ngành kinh tế tự do canh tranh
đã thay thế bởi những tổ chức độc
quyền dưới nhiều hình thức: các ten,
xanhđica, tờrơt.
Tổ chức độc ra đời nhằm bảo đảm
quyền lợi nhuận cao, hạn chế cạnh
tranh và ngăn ngừa khủng hoảng .
Song trên thực tế nó còn làm các hiện
tượng này trở lên gay gắt hơn và mâu
thuẫn giữa các tập đoàn tư bản ngày
càng sâu sắc.
dấu bước tiến mới của chủ
-Đặc điểm của của chủ
nghĩa của nghĩa đế quốc:
+ Trong công nghiệp: Diễn
ra quá trình tập trung vốn
Hoạt động 2 : Cả lớp và cá nhân
-GV nêu câu hỏi: quá trình tập trung
sản xuất hình thành các công ty độc
quyền trong lĩnh vực công nghiệp
diễn ra như thế nào? Đặc điểm của
chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa?
-HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét và trình bày:
+ ở Pháp, ngành luyện kim và khai
mỏ tập trung trong tay hai công ty lớn,
công ty Snây-đơ Crơ -dô nắm nhà
máy quân sự ở Crơ-dô và các nhà
máy chế tạo đồ đồng, thép cùng các
ngành khác ở nhiều vùng trong nước.
Tổng công ty đường sắt và điện khí
cùng 6 công ty khác độc quyền ngành
đường sắt trong nước. 50% trọng tải
biển do 3 công ty lớn nắm . Hai công
ty Xanh Gô-ben và Cu-man kiểm soát
toàn bộ công nghiệp hoá chất.
+ở Đức: Công ty than Ranh-Vet-
xpha-len đã kiểm soát 95 % tổng sản
lượng than vùng Rua –vùng công
nghiệp lớn nhất của Đức và hơn 55%
tư vốn ra nước ngoài đem
lợi nhuận cao: năm 1900,
nước Anh đầu tư ra vốn ra
bên ngoài 2 tỷ li-vrơ xtéc-
ling, đến 1913 lên gần 4 tỷ. -Mỗi đế quốc còn có đặc
điểm riêng:
+Mĩ là sự hình thành các tờ
rớt khổng lồ với những tập
đoàn tài chính giàu sụ.
+Anh là đế quốc thực dân
với hệ thống thuộc địa rộng
lớn và đông dân.
vrơ xtéc-ling, đến 1913 lên gần 4 tỷ.
Thị trường của Anh chủ yếu là ấn Độ,
Trung Quốc, Nga các nước Mi-la
tinh
-GV nhấn mạnh: Ngoài đặc điểm trên,
mỗi nước do điều kiện lịch sử kinh tế
của mình đã chuyển sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa với những nét riêng
biệt, như Mĩ là sự hình thành các tờ
rớt khổng lồ với những tập đoàn tài
chính giàu sụ; ở Anh là đế quốc thực
dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn
và đông dân; ở Pháp là đế quốc cho
vay năng lãi.
-GV nêu câu hỏi: Sự ra đời các tổ
Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản ở giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa ?
5.Dặn dò, bài tập
-
Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.
-
Nêu đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc
chủ nghĩa.