GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1.1 Khái niệm, phân loại và đối tượng hoạch toán chi phí sản xuất:
1.1.1 Khái niệm chí phí sản xuất:
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên vật liệu, tài
sản cố định, sức lao động…biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí nói trên gọi là chi phí
như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất được nhìn nhận như những khoản phí tổn
phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
nhất định. Chi phí sản xuất được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần
thiết và lao động vật hóa…Trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của chi phí:
Căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Toàn bộ chi phí được
chia làm 2 loại: Chi phí sản xuất và Chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Biểu hiện bằng tiền của những nguyên vật liệu chủ
yếu tạo thành thực thể của sản phẩm.
• Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương,
và các khoản phải trả khác.
• Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng
cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền
khác.
Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi là chi
phí ban đầu. Chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản phẩm.
Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gọi là chi phí
chuyển đổi. Chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm.
Chi phí ngoài sản xuất: Những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và
quản lý chung toàn Doanh nghiệp.
• Chi phí bán hàng: Chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như : chi phí vận
chuyển, bốc vác, bao bì…
Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung
Chi phí Sản xuất dở dang
đầu kỳ
Thành phẩm Chi phí Sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí Sản xuất phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các thời kỳ xác định KQKD
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí để phân loại. Toàn bộ chi
phí sản xuất được chia thành:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được
hạch toán vào đối tượng liên quan. Thông thường, chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất
cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương...
Chi phí gián tiếp: Chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân
bổ vào các đối tượng liên quan theo các tiêu thức nhất định. Chi phí gián tiếp thường là chi phí
tổng hợp của nhiều yếu tố đơn nhất.
Ví dụ: Chi phí sản xuất chung phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy…
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 3
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt
động kinh doanh để phân loại. Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành 3 loại:
• Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của
đơn vị
• Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà tổng số không đổi khi có sự thay đổi
hoạt động của đơn vị.
• Chi phí hỗn hợp: Chi phí mà bản thân nó bao gồm chi phí khả biến và chi phí bất biến.
Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Sơ đồ 1.4: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
1.1.2.6 Phân loại chi phí khác:
Trên thực tế, ngoài những cách phân loại chi phí trên đây còn có một số chi phí khác
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một
đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kì, thường là đến ngày cuối tháng”.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách
quan, vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá
thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong
quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà
doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận.
1.2.2 Phân loại giá thành:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
Căn cứ vào thời gian doanh nghiệp thực hiện công việc tính giá thành (Trước khi bắt đầu
sản xuất hoặc sau khi hoàn thành) mà giá thành sản phẩm được chia làm:
• Giá thành kế hoạch: Giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho
tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 5
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
• Giá thành định mức: Giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho
một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
• Giá thành thực tế: Giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế
tạo sản phẩm trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và kết quả kinh doanh thực tế đạt
được.
1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành:
• Giá thành sản xuất: toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng
công việc hoàn thành. Bao gồm: Chi Phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
• Giá thành toàn bộ: Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng
sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm.
Giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ và được tính toán như sau:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất
1.2.3 Đối tượng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tổng hợp chi phí sản xuất
sản xuất giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản
phẩm và phân bổ chính xác hơn chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.
1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tổng hợp chi phí sản xuất
và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm.
Việc xác định kỳ tính giá thành giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát
sinh để thu thập cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo, ra quyết định và đánh giá hoạt động
sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ.
1.4 Kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập
hợp chi phí sản xuất thích hợp. Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
• Phương pháp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó, có
thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng.
• Phương pháp phân bổ: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng biệt
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 7
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
được. Như vậy, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn
phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán.
1.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục:
1.4.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng...) sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm (ví dụ: Bông để kéo sợi, sắt thép sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy...)
hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ (ví dụ: Nhiên liệu sử dụng trong dịch
vụ vận tải, nguyên liệu chế biến món ăn, thức uống trong dịch vụ nhà hàng...)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ kế toán, được xác định căn cứ vào:
Chi phí
: Chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i
Σ
C : Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ
Σ
T
i
: Tổng tiêu chuẩn phân bổ
T
i
: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hóa đơn mua vật liệu, phiếu báo vật
liệu còn lại cuối kỳ, phiếu nộp kho vật liệu...
Nguyên tắc hạch toán:
1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên
liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 8
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế
khi xuất sử dụng.
2. Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp vào bên Nợ Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng
sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu
cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể rõ ràng cho từng
đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện
dịch vụ (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng).
3. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp
riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên
* Trị giá nguyên liệu,
vật liệu sử dụng không hết được nhập lại
kho
* Kết chuyển chi phí
NVL vượt trên mức bình thường vào tài
khoản 632
* Kết chuyển, phân
bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
vào bên nợ TK154
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 621 có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí và quá
trình tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh như sau:
+ Nếu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ ghi vào
từng sổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được mở cho từng đối tượng.
+ Nếu liên quan nhiều đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí
nguyên vật liệu chung theo từng loại hoặc từng nhóm sau đó chọn tiêu thức phân bổ và ghi
mức phân bổ vào từng sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở cho từng đối tượng.
Sơ đồ hạch toán:SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 10
TK621
TK152
Xuất kho đưa vào sử dụng
và còn lại đầu kỳ
Nhập lại kho
TK152
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
lại nơi sản xuất (ghi âm)
Mua và đưa ngay vào
sử dụng
K/c chi phí vượt mức
K/c chi phí trong mức
Thuế GTGT được khấu trừ
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
2. Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều
khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương phải trả nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp,
điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng
3. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.
4. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá
thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân
công trực tiếp trong quá trình sản xuất với nội dung và kết cấu như sau:
Phát sinh nợ Tài khoản 622 Phát sinh có
* Chi phí nhân công trực tiếp
tham gia quá trình sản xuất sản phẩm;
* Tiền lương, tiền công lao động
và các khoản trích theo lương: BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN.
* Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất
* Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vào bên nợ TK 154
* Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt mức bình thường vào TK 632
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước phí vận chuyển,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm,
hàng hóa…
Nguyên tắc hạch toán:
1. Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư
nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.
2. Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
3. Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại:
Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó:
3.1. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không
thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà
xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất…
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số
lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường;
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh;
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 13
TK 335
Trích trước lương nghỉ phép
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi
nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
3.2. Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi
trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu,
vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ
hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
KPCĐ
* Khấu hao TSCĐ dùng chung cho
hoạt động phân xưởng, bộ phận
* Chi phí dịch vụ khác bằng tiền...
* Các khoản giảm chi phí sản xuất
chung
* Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
sản xuất chung vào bên nợ TK 154 (631)
* Kết chuyển biến phí sản xuất
chung vượt mức vào tài khoản 632
* Chi phí sản xuất chung cố định không phân
bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kì
do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp
hơn mức công suất bình thường.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ hạch toán:
Lương, các khoản trích theo Khoản thu giảm chi phí
Lương của NVQL PX
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 15
Mức chi phí sản xuất chung phân
bổ cho từng đối tượng
=
Tiêu thức phân bổ cho từng
đối tượng
x
Tổng chi phí sản
xuất chung cần
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của
gia công xong nhập lại kho
* Giá thành thực tế của sản
phẩm chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán
Sơ đồ hạch toán:
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 16
TK 142/242,335
TK 111/112
TK 331
TK 632
TK 154 (631)
TK 152/153 (611)
TK 214
TK
TK 154(chi tiết...)
TK
152,13
8
K/c chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Giá trị phế liệu thu hồi,
khoản thu phải bồi thường
x x x
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
Sơ đồ 1.8: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài
khoản sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất là TK 631 “Giá thành sản xuất”.
Nội dung và kết cấu của tài khoản này là:
Phát sinh nợ Tài khoản 631 Phát sinh có
TK
K/c chi phí nhân
công trực tiếp
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
K/c chi phí
sản xuất chung
TK 155
Nhập kho
Gởi bán
x x x
Tiêu thụ
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
K/c chi phí NVLTT Giá trị phế liệu thu hồi
khoản thu phải bồi thường
TK 622 TK 154
K/c chi phí NCTT K/c CP SPDD cuối kỳ
TK 627
K/c chi phí SXC
Sơ đồ 1.9: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.3 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành:
Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí sản xuất thực tế phát sinh nhưng không
được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng không tạo ra giá
trị sản phẩm chính. Những khoản điều chỉnh giảm giá thành như là chi phí thiệt hại ngừng
sản xuất, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng, giá trị phế liệu...Tùy theo tính chất trọng yếu
của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành vào giá
* T
Trong đó:
D
CK
, D
ĐK
: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kì và đầu kỳ
C
n
: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Q
SP
, Q
D
: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và dở dang cuối kỳ
T : Tỷ lệ hoàn thành
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được
áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động.
1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục
chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thể hiện tổng quát theo công thức sau:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
=
Số lượng sản phẩm dở dang
cuối kì qui đổi theo sản phẩm
hoàn thành tương đương
*
+
Sản lượng hoàn thành
tương đương của sản
phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kì khi đánh giá sản phẩm dở dang
theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:
Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia vào
sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào
chi phí sản xuất dở dang cuối kì theo công thức :
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
trong kỳ
+
Số lượng
sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn
thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ theo công thức :
Chi phí
sản xuất
∑ Số lượng
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Tỷ lệ
hoàn thành
x
Định mức
chi phí
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ giản đơn, đối tượng tập
hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành. Ví dụ sản xuất nước đá, sản xuất điện...Công
thức tính giá thành được thực hiện như sau:
Tổng
giá thành
thực tế
sản phẩm
=
Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
sản phẩm
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong
kỳ của
nhóm
sản phẩm
-
Chi phí sản
xuất dở
dang cuối
kỳ của
nhóm
sản phẩm
-
Giá trị khoản điều
chỉnh giảm giá
thành của nhóm
sản phẩm
Tổng sản phẩm chuẩn = ∑
Số lượng sản phẩm i
hoàn thành
x Hệ số qui đổi sản phẩm i
Trong đó: i là loại sản phẩm trong nhóm.
Hệ số qui đổi sản phẩm i =
Giá thành định mức sản phẩm i
Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại
sản phẩm trong nhóm
thực tế
nhóm
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở
dang đầu
kỳ của
nhóm
sản phẩm
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong
kỳ của
nhóm
sản phẩm
-
Chi phí sản
xuất dở
dang cuối
kỳ của
nhóm
sản phẩm
-
Giá trị khoản điều
chỉnh giảm giá thành
của nhóm sản phẩm
Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản
xuất:
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
1.6.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Áp dụng đối với những quy trình công nghệ có kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm
chính và sản phẩm phụ. Công thức tính giá thành theo phương pháp loại trừ như sau:
Tổng
giá
thành
thực tế
sản
phẩm
=
Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
-
Giá trị
khoản
điều
chỉnh
thành phẩm
Số lượng thành phẩm +
Số lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ từ giai
đoạn 1 đến giai đoạn n
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 24
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
Chi phí sản
xuất của giai
đoạn 2 trong
giá thành
=
CPSXDD đầu kỳ của
giai đoạn 1 trong
CPSXDD đầu kỳ từ giai
đoạn 2 đến giai đoạn n
+
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ của giai đoạn 2
x Số lượng
thành phẩm
Số lượng thành phẩm +
Số lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ từ giai đoạn
2 đến giai đoạn n
Tương tự đến giai đoạn n.
Xác định tổng giá thành thực tế thành phẩm theo từng khoản mục chi phí:
Tổng giá
thành thực
tế thành
xuất dở dang
đầu kỳ
giai đoạn 1
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
giai đoạn 1
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
giai đoạn 1
-
Giá trị các
khoản điều
chỉnh giảm
giá thành
giai đoạn 1
Tính giá thành bán thành phẩm thực tế giai đoạn 2 và các giai đoạn tiếp theo tương tự
như giai đoạn 1
Tính giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 25