KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM BẾN NGHÉ
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán GVHD : Th.S TRỊNH NGỌC ANH
SVTH : PHẠM XUÂN KHOA
MSSV : 107403100
LỚP : 07DKT4
---------
Tp. Hồ Chí Minh 2011
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) ......................................................................................................................................
2) ......................................................................................................................................
3) ......................................................................................................................................
4) ......................................................................................................................................
Ngày giao ñề tài: ……./……../……… Ngày nộp báo cáo: ……./……../……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm 2011
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong khóa
luận ñược thực hiện tại Công ty TNHH SX – TM Bến Nghé, không sao chép bất kỳ nguồn nào
khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam ñoan này.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2011
việc, nhưng các anh chị vẫn nhiệt tình giúp ñỡ, chỉ dẫn, tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp này.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn và xin chúc sức khỏe ñến toàn thể quý thầy cô
trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM, Th.S Trịnh Ngọc Anh, Ban lãnh ñạo Công ty,
anh Thái Quốc An và các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH SX – TM Bến Nghé.
Sinh viên thực tập
Phạm Xuân Khoa LỜI NÓI ðẦU
• Lý do chọn ñề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nước,
cũng như không ít những khó khăn. Do ñó, một bài toán ñặt ra ñối với những doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh hàng hóa trong nước là làm sao hàng hóa của doanh nghiệp có thể cạnh
tranh với không những hàng hóa trong nước mà cả hàng nước ngoài về giá cả, chất lượng và
tính thân thiện với môi trường.
ðể hàng hóa của doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài những cải tiến về
khoa học công nghệ. Doanh nghiệp phải quản lý hiệu quả chi phí sản xuất, giảm thiểu những
của công ty trong tháng 04/2011. Thông qua các bảng biểu, sổ kế toán từ phòng kế toán, phòng
nhân sự của công ty.
+ Thu thập thông tin: Thông qua việc lấy ý kiến trực tiếp từ các anh chị các phòng ban ñể có
thêm thông tin về công ty. Tiếp xúc gặp gỡ và ñặt các câu hỏi trực tiếp với các anh chị ñảm
nhiệm khâu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tổng hợp thống kê.
• Ý nghĩa nghiên cứu ñề tài:
Qua ñề tài này là cơ sở ñể công ty có cái nhìn rõ hơn về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Cũng là tài liệu tham khảo ñể công ty ñưa ra các giải pháp và cách
thực hiện cụ thể nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường.
• Bố cục bài báo cáo:
Bài báo cáo ñược chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH SX – TM Bến Nghé
Chương III: Một số ý kiến ñóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX – TM Bến Nghé.
MỤC LỤC
Lời mở ñầu
• Lý do chọn ñề tài
• Mục tiêu nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
• Ý nghĩa nghiên cứu ñề tài
• Bố cục bài báo cáo
Mục lục
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH ........ 01
1.1 Khái niệm, phân loại và ñối tượng hạch toán chi phí sản xuất ................................. 01
1.5.2.3 ðánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí ñịnh mức ............................................ 21
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ........................................................................ 21
1.6.1 Phương pháp giản ñơn ....................................................................................... 21
1.6.2 Phương pháp hệ số ............................................................................................. 22
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ .............................................................................................. 23
1.6.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ ................................................................... 24
1.6.5 Phương pháp phân bước ..................................................................................... 24
1.6.6 Phương pháp ñơn ñặt hàng ................................................................................. 26
1.6.7 Phương pháp ñịnh mức ...................................................................................... 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM BẾN NGHÉ ............ 28
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SX – TM BẾN NGHÉ .................................... 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................. 28
2.1.1.1 Sơ lược về công ty TNHH SX – TM Bến Nghé .................................................. 28
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .................................................... 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ........................................................................... 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất ....................................................................... 29
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ......................................................................................... 32
2.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn................................................................................... 35
2.1.6 Danh mục các sản phẩm của Công ty ..................................................................... 36
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM BẾN NGHÉ ........................... 38
2.2.1 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................... 38
2.2.1.1 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuât ...................................................................... 38
2.2.1.2 ðối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành ..................................................... 38
2.2.1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm ................................................................................ 39
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất ........................................................................................... 40
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................... 40
2.2.2.1.1 Nội dung chi phí NVLTT ............................................................................... 40
2.2.2.1.2 Chứng từ, TK sử dụng và sổ kế toán .............................................................. 40
• Phụ lục 2: Bảng thanh toán tiền lương công nhân viên
• Phụ lục 3: Lệnh sản xuất số 12
• Phụ lục 4: Bảng ñịnh mức bán thành phẩm
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu:
Bảng, sơ ñồ: m.n (m là chương chứa bảng, n là số thứ tự bảng trong chương m)
Ví dụ:
Bảng 1.1 (Tức bảng thuộc chương I, số thứ tự 1)
Sơ ñồ 2.2 (Tức sơ ñồ thuộc chương II, số thứ tự 2)
Chữ viết tắt:
KQKD: Kết quả kinh doanh
CP: Chi phí
CPSX: Chi phí sản xuất
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 2.11: Bảng kê các khoản trích theo lương các phân xưởng ........................................ 52
Bảng 2.12: Bảng chấm công nhâ viên phân xưởng ép nhựa ................................................. 57
Bảng 2.13: Bảng phân bổ khấu hao TSCð bộ phận sản xuất ............................................... 58
Bảng 2.14: Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ thực tế .............................................................. 59
Bảng 2.15: Bảng ñịnh mức chi phí SXC sản phẩm B-30....................................................... 60
Bảng 2.16: Bảng ñịnh mức chi phí SXC theo sản lượng thực tế sản phẩm .......................... 60
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung thực tế các phân xưởng ......................... 61
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp chi phí SXC thực tế và ñịnh mức ................................................ 61
Bảng 2.19: Bảng tổng hợp số lượng SPDD cuối kỳ các công ñoạn của sản phẩm B-30 ..... 63
Bảng 2.20: Bảng trị giá SPDD cuối kỳ sản phẩm B-30 ........................................................ 63
Bảng 2.21: Bảng trị giá SPDD cuối kỳ các phân xưởng ....................................................... 64
Bảng 2.22: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất ñịnh mức các phân xưởng ............................... 65
Bảng 2.23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế các phân xưởng ................................... 65
Bảng 2.24: Bảng tính giá thành thực tế sản phẩm tại các phân xưởng tháng 04/2011 ........ 66 SƠ ðỒ:
Sơ ñồ 1.1: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng ....................................................... 02
Sơ ñồ 1.2: Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí ............................ 02
Sơ ñồ 1.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ vơi các thời kỳ xác ñịnh KQKD .................. 03
Sơ ñồ 1.4: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí .................................................. 04
Sơ ñồ 1.5: Sơ ñồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................... 11
Sơ ñồ 1.6: Sơ ñồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 13
Sơ ñồ 1.7: Sơ ñồ hạch toán chi phí sản xuất chung .............................................................. 16
Sơ ñồ 1.8: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên .................. 17
Sơ ñồ 1.9: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ ............................ 18
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................. 30
Sơ ñồ 2.2: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán .............................................................................. 33
Sơ ñồ 2.3: Hình thức ghi sổ trên máy vi tính ......................................................................... 34
Sơ ñồ 2.3: Quy trình sản xuất sản phẩm ............................................................................... 39
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt ñộng của chi phí:
Căn cứ vào chức năng hoạt ñộng mà chi phí phát sinh ñể phân loại. Toàn bộ chi phí
ñược chia làm 2 loại: Chi phí sản xuất và Chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Biểu hiện bằng tiền của những nguyên vật liệu chủ
yếu tạo thành thực thể của sản phẩm.
• Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo
lương, và các khoản phải trả khác.
• Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí
dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCð; chi phí bằng
tiền khác.
Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi là
chi phí ban ñầu. Chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt ñầu sản phẩm.
Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gọi là chi phí
chuyển ñổi. Chi phí cần thiết ñể chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm.
Chi phí ngoài sản xuất: Những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
và quản lý chung toàn Doanh nghiệp.
• Chi phí bán hàng: Chi phí cần thiết ñể tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như : chi phí vận
chuyển, bốc vác, bao bì…
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp.
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 2
Sơ ñồ 1.1: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng
1.1.2.2 Phân loại chí phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí:
Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung
Chi phí Sản xuất dở dang
ñầu kỳ
Thành phẩm Chi phí Sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí Sản xuất phát sinh trong kỳ Sơ ñồ 1.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các thời kỳ xác ñịnh KQKD
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với ñối tượng chịu chi phí:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với ñối tượng chịu chi phí ñể phân loại. Toàn bộ chi
phí sản xuất ñược chia thành:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp ñến ñối tượng chịu chi phí và
ñược hạch toán vào ñối tượng liên quan. Thông thường, chi phí trực tiếp là những chi phí ñơn
nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lương...
Chi phí gián tiếp: Chi phí liên quan ñến nhiều ñối tượng chịu chi phí, do ñó nó ñược
phân bổ vào các ñối tượng liên quan theo các tiêu thức nhất ñịnh. Chi phí gián tiếp thường là
chi phí tổng hợp của nhiều yếu tố ñơn nhất.
Ví dụ: Chi phí sản xuất chung phân bổ theo số giờ lao ñộng trực tiếp, số giờ máy…
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 4
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay ñổi của chi phí khi có sự thay ñổi của mức ñộ hoạt
ñộng kinh doanh ñể phân loại. Theo cách này chi phí sản xuất ñược chia thành 3 loại:
• Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay ñổi tỷ lệ với mức ñộ hoạt ñộng của
ðối tượng hạch toán chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí cần ñược tập hợp theo ñó,
nhằm quản lý chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành. Các phạm vi này có thể là nơi phát
sinh chi phí: Từng phân xưởng sản xuất, từng bộ phận cung cấp dịch vụ hoặc toàn doanh
nghiệp, từng giai ñoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất...hoặc ñối
tượng chịu chi phí, từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng ñơn ñặt hàng…
Việc xác ñịnh ñối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào: ðối tượng tính giá thành,
ñặc ñiểm quy trình công nghệ, ñặc ñiểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình ñộ nhân
viên quản lý. ðối tượng hạch toán chi phí ñã chọn chính là cơ sở tổ chức hạch toán ban ñầu
và tổ chức tài khoản chi tiết, sổ chi tiết ñể tập hợp chi phí.
1.2 Khái niệm, phân loại, ñối tượng và kỳ hạn tính giá thành sản phẩm:
1.2.1 Khái niệm giá thành:
Có nhiều khái niệm về giá thành, ở ñây giá thành ñịnh nghĩa theo từ ñiển thuật ngữ tài
chính – tín dụng của Bộ Tài Chính: “Giá thành là toàn bộ hao phí lao ñộng vật hóa (nguyên
vật liệu, nhiên liệu, ñộng lực, khấu hao tài sản cố ñịnh, công cụ nhỏ) và lao ñộng sống
trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, ñược tính bằng tiền cho một sản
phẩm, một ñơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kì, thường là ñến ngày cuối
tháng”.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác ñịnh, vừa mang tính
khách quan, vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh
nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại
tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính ñúng ñắn của những giải pháp
quản lý mà doanh nghiệp ñã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận.
1.2.2 Phân loại giá thành:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời ñiểm xác ñịnh:
Căn cứ vào thời gian doanh nghiệp thực hiện công việc tính giá thành (Trước khi bắt
ñầu sản xuất hoặc sau khi hoàn thành) mà giá thành sản phẩm ñược chia làm:
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
xuất.
1.2.4 ðối tượng tính giá thành sản phẩm:
ðối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất
ñịnh mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành ñơn vị sản phẩm. ðể xác ñịnh ñối
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 7
tượng tính giá thành, kế toán có thể dựa những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất,
ñặc ñiểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình ñộ, phương tiện của kế toán.
ðối tượng tính giá thành sản phẩm thường ñược chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành,
hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ ñến một ñiểm dừng thích hợp mà nhà
quản lý cần thông tin về giá thành.
1.2.5 Mối quan hệ giữa ñối tượng tính giá thành và ñối tượng tổng hợp chi phí sản
xuất:
• Một ñối tượng tổng hợp chi phí sản xuất tương ứng với một ñối tượng tính giá thành
sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản ñơn, sản xuất theo ñơn
ñặt hàng.
• Một ñối tượng tổng hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều ñối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm...
• Nhiều ñối tượng tổng hợp chi phí sẩn xuất tương ứng với một ñối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai
ñoạn.
• Nghiên cứu mối quan hệ giữa ñối tượng tính giá thành và ñối tượng tổng hợp chi phí
sản xuất giúp kế toán thiết lập quy trình kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản
phẩm và phân bổ chính xác hơn chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.
1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Chi phí
NVLTT
trong kỳ
=
Chi phí
NVLTT ñưa
vào sử dụng
__
Trị giá NVLTT còn
lại cuối kỳ (chưa sử
dụng, ñể lại nơi sản
xuất)
__
Trị giá NVLTT sử dụng
vượt mức bình thường (số
vật liệu phát sinh thêm do
sử dụng lãng phí)
Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan ñến nhiều ñối tượng tập hợp
chi phí, kế toán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý ñể phân bổ cho các ñối tượng liên quan theo
công thức sau:
∑ C
C
i
= T
i
∑ T
i
tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu,
vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác ñịnh ñược cụ thể rõ ràng
cho từng ñối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ không thể xác ñịnh cụ thể, rõ ràng cho từng ñối tượng sử dụng).
3. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu ñã ñược tập hợp
riêng biệt cho ñối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí
nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng ñối tượng sử dụng) vào Tài
khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán.
Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp
phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo ñịnh mức sử dụng.
4. ðối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua
nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho
ñưa vào sử dụng ngay cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ
không bao gồm thuế GTGT.
ðối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua
nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc ñối
tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì trị giá nguyên liệu,
vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng
nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho.
5. Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không ñược
tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng
bán”.
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 10
xuất kinh doanh vào bên nợ TK154
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 621 có thể ñược mở chi tiết theo từng ñối tượng kế toán chi phí và quá
trình tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh như sau:
+ Nếu liên quan trực tiếp ñến từng ñối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ ghi vào
từng sổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ñược mở cho từng ñối tượng.
+ Nếu liên quan nhiều ñối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí
nguyên vật liệu chung theo từng loại hoặc từng nhóm sau ñó chọn tiêu thức phân bổ và ghi
mức phân bổ vào từng sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ñược mở cho từng ñối tượng. GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 11
Sơ ñồ hạch toán:
và còn lại ñầu kỳ
Không sử dụng ñể
lại nơi sản xuất (ghi âm)
Mua và ñưa ngay vào
sử dụng
Nhập lại kho
K/c chi phí vượt mức
K/c chi phí trong mức
Thuế GTGT ñược khấu trừ
TK152
GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Xuân Khoa Trang 12
Nguyên tắc hạch toán:
1. Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và
các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy
quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
2. Riêng ñối với hoạt ñộng xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp ñiều
khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công ñoàn tính trên quỹ lương phải trả nhân công trực tiếp của hoạt ñộng xây lắp,
ñiều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng
3. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.
4. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không ñược tính vào giá
thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Tài khoản sử dụng: