LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ q độ tiến lên CNXH hiện hay, việc lực chọn phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng XHCN là một bước đi đúng đắn. Tuy nhiên, để đảm
bảo tránh được nguy cơ chệch hướng XHCN thì Nhà nước cần phát huy tốt vai
trò của mình trong việc điều chỉnh vĩ mơ nền kinh tế. Một trong những cơng cụ
hiệu quả của Nhà nước đó là cơng cụ tài chính.
Trong báo cáo tại Đại hội đại biểu tồn Nga các Ban Tài chính các Xơ-Viết
ngày 18/5/1918, V. I. Lênin đã phát biểu: “Chúng ta phải thực hiện bằng được
những cải cách vững chắc về mặt tài chính. Chúng ta nên nhớ rằng nếu chính
sách tài chính của chúng ta khơng thu được thắng lợi thì mọi cách giải quyết của
chúng ta sẽ thất bại”.
Đồng chí Lê Duẩn, ngun Bí thư Đảng uỷ Đảng Cộng sản Việt Nam,
trong tác phẩm Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập tự do, vì CNXH, tiến
lên dành những thắng lợi mới, cũng đã khẳng định: “Tài chính, ngân hàng là
trung tâm phân phối thu nhập quốc dân, trung tâm thanh tốn và trung tâm thần
kinh của tồn bộ nền kinh tế quốc dân”.
Việc lựa chọn đề tài Tài chính trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở Việt Nam được xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của đề án trong sự phát
triển kinh tế – xã hội hiện nay. Tuy nhiên, do những hạn chế về mặt thời lượng
và trình độ, đề án mới chỉ dừng lại phân tích các khía cạnh bản chất, chức năng
của tài chính, vai trò của các cơng cụ tài chính trong điều chỉnh vĩ mơ nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Cần thiết phải có những nghiên
cứu sâu hơn để đề án mang tính khả thi.
Trong q trình thực hiện đề án, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp em hồn thành tốt đề án
này!
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
định sự tồn tại và phát triển của tài chính. Trong điều kiện hiện nay, để có thể sử
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNdng ỳng n phm trự ti chớnh thỡ nht thit phi xỏc nh c ni dung ca
nú.
II. Bn cht ca ti chớnh
Trờn b mt ca hin tng xó hi, ti chớnh c cm nhn nh ngun ti
chớnh i din cho nhng sc mua nht nh ca cỏc ch th trong xó hi nh
dõn c, cỏc t chc xó hi, cỏc doanh nghip v nh nc. Khi nh nc tr cp
cho cỏc gia ỡnh chớnh sỏch, khi dõn c u t vo th trng chng khoỏn,
tin t xut hin khụng phi trc ht vi chc nng thc o giỏ tr , m trc
ht vi chc nng phng tin thanh toỏn chi tr v phng tin ct tr. Khi y,
tin t xut hin i din cho mt lng giỏ tr, c trng cho mt th nng sc
mua nht nh ngun ti chớnh. Trong nn kinh t th trng, mi ch th
trong xó hi khi ó nm trong tay nhng ngun lc ti chớnh nht nh l ó nm
trong tay mt sc mua cú th nm c nhng ngun vt lc hay s dng
c nhng ngun nhõn lc nht nh, phc v cho mc ớch tớch lu hay
tiờu dựng.
Nh vy, mt yu t c bn trong khỏi nim ti chớnh l ngun ti chớnh.
Ngun ti chớnh l tin t ang vn ng c lp vi chc nng ch yu l
phng tin thanh toỏn v phng tin ct tr trong quỏ trỡnh phõn phi to
lp hay s dng cỏc qu tin t. S vn ng ca ngun ti chớnh phn ỏnh s
vn ng ca nhng lng giỏ tr nht nh. Nhng lng giỏ tr ny phn ỏnh
nhng b phn ca ci ca xó hi di hỡnh thc tin t ó hỡnh thnh mt lnh
vc c bit lnh vc ti chớnh.
ng sau mt trc quan, ti chớnh l cỏc quan h kinh t trong phõn phi
ca ci ca xó hi c thc hin di hỡnh thc giỏ tr bng con ng to lp
v s dng cỏc qu tin t.
Cỏc qu tin t bao gi cng th hin tớnh mc ớch ca ngn ti chớnh, núi
thanh tốn và phương tiện cất trữ với đặc trưng riêng có của nó là tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ khác nhau cho các mục đích tích luỹ và tiêu dùng khác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNnhau. Trong iu kin kinh t th trng, ti chớnh cng chu s chi phi ca cỏc
quy lut ca th trng v cú liờn h cht ch vi th trng ti chớnh.
Giỏ c cng l mt phm trự liờn quan n phõn phi di hỡnh thc giỏ tr.
Nhng s phõn phi di hỡnh thc giỏ tr thụng qua giỏ c c tin hnh
thụng qua s chờnh lch gia giỏ tr v gỏi c trong trao i hng hoỏ. Khi trao
i khụng ngang giỏ thỡ xy ra s chuyn dch giỏ tr t ch th ny sang ch th
khỏc nhng gn lin vi hot ng trao i. Cũn ti chớnh l phm trự phõn phi
phn ỏnh s chuyn dch giỏ tr s vn ng c lp tng i ca giỏ tr
qua vic to lp hay s dng cỏc qu tin t (k c thc hin vic ú thụng qua
th trng ti chớnh).
Tin lng cng l mt phm trự phõn phi. nc ta, tin lng l mt
lng tin t c tr cho ngi lao ng bự p li hao phớ lao ng ó b
ra, c tớnh tng ng vi giỏ tr t liu sinh hot tỏi sn xut sc lao
ng ó hao phớ.
Tin lng l mt hỡnh thc phõn phi gn lin vi quỏ trỡnh lao ng theo
nguyờn tc phõn phi theo lao ng. Tin lng mun c thc hin, tc l tr
lng, phi thụng qua ti chớnh qua s vn ng c lp ca giỏ tr vi s hỡnh
thnh qu tin lng trong cỏc doanh nghip, cỏc t chc xó hi hay c quan
nh nc. Tin lng ó c tr cho ngi lao ng vi biu hin l mt s
tin nht nh cng l mt b phn ca ngun ti chớnh hỡnh thnh nờn ngõn
sỏch gia ỡnh, ti chớnh dõn c. Vỡ th tin lng v ti chớnh l hai phm trự gn
bú cht ch vi nhau nhng cú s khỏc nhau. Trong lnh vc bự p sc lao
ng, ti chớnh l phng tin thc hin nguyờn tc phõn phi theo lao ng.
Bn cht ca ti chớnh cũn c th hin rừ hn qua cỏc chc nng ca nú.
III. Chc nng ca ti chớnh
thc giỏ tr vn khụng thay i. Trong mi quan h k tip gia lnh vc phõn
phi v trao i hay phõn phi v tiờu dựng trong quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi,
s phõn phi din ra chớnh im tip giỏp ca cỏc lnh vc ú. ú l khi vic
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENthanh tốn tiền mua, bán hàng hố hay dịch vụ được thực hiện và việc đó biểu lộ
việc sử dụng hay hình thành các quỹ tiền tệ khác nhau.
Ba là, phân phối của tài chính bao hàm cả q trình phân phối lần đầu (giữa
những người tạo ra sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân) và q trình phân phối
lại, trong đó bao trùm rộng lớn có tính chất đặc trưng là phân phối lại.
Phân phối lần đầu là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh vực sản xuất
cho những chủ thể tham gia vào q trình sáng tạo ra của cải vật chất hay thực
hiện các dịch vụ. Phân phối lần đầu được thực hiện trước hết và chủ yếu trong
các khâu cơ sở của hệ thơng tài chính. Trong phân phối lần đầu, giá trị sản phẩm
xã hội trong khu vực sản xuất sẽ hình thành các bộ phận của các quỹ tiền tệ như
sau: Một phần để bù đắp chi phí vật chất đã tiêu hao trong q trình sản xuất.
Phần này hình thành quỹ khấu hao tài sản cố định và quỹ bù đắp vốn lưu động
đã ứng ra. Một phần để trả lương cho người lao động. Một phần góp vào hình
thành các quỹ bảo hiểm. Một phần là thu nhập cho các chủ sở hữu về vốn vay
hay nguồn tài ngun.
Như vậy, qua phân phối lần đầu sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
dưới hình thức giá trị chỉ mới hình thành nên những phần thu nhập cơ bản. Dừng
lại ở đó chưa thể đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của tồn xã hội. Do đó nảy sinh
nhu cầu khách quan của xã hội đối với phân phối lại.
Phân phối lại là tiếp tục phân phối những thu nhập cơ bản, sử dụng những
quỹ tiền tệ chứa đựng những nguồn lực tài chính đã được hình hành trong phân
phối lần đầu ra phạm vi xã hội rộng lớn hơn hoặc theo những chi tiết cụ thể hơn
trong mục đích của các quỹ tiền tệ. Sự chun mơn hố và phân cơng lao động
xã hội trong khu vực sản xuất vật chất và sự tồn tại và phát triển của khu vực
xun, liên tục, rộng rãi, kịp thời trong khi tài chính được con người sử dụng
như một cơng cụ, biện pháp kinh tế.
Hai chức năng kể trên của tài chính gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau.
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước,
để thực hiện đầy đủ chức năng của tài chính thì cần thiết phải thiết lập một mặt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNbằng giá thống nhất, hệ thống báo biểu khoa học và một hệ thống pháp luật
thanh tra hồn chỉnh.
IV. Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
1. Vì sao Việt Nam lựa chọn mơ hình kinh tế thị trường định hướng
XHCN
Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế phản ánh trình độ phát triển
nhất định của văn minh nhân loại. Từ trước tới nay nó tồn tại và phát triển chủ
yếu dưới CNTB, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của CNTB. CNTB
đã biết lợi dụng tối đa ưu thế của kinh tế thị trường để phục vụ cho mục tiêu
phát triển tiềm năng kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận, và một cách khách quan nó
thúc đẩy lực lượng sản xuất của xã hội phát triển mạnh mẽ. Ngày nay, kinh tế thị
trường TBCN đã đạt tới giai đoạn phát triển khá cao và phồn thịnh trong các
nước tư bản phát triển. Tuy nhiên, kinh tế thị trường TBCN khơng phải là vạn
năng. Bên cạnh mặt tích cực nó còn có mặt trái, có khuyết tật từ trong bản chất
của nó do chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa chi phối. Cùng với sự phát
triển của lực lượng sản xuất, càng ngày mâu thuẫn của CNTB càng bộc lộ sâu
sắc, khơng giải quyết được các vấn đề xã hội, làm tăng thêm tính bất cơng và bất
ổn của xã hội, đào sâu thêm hố ngăn cách giữa người giàu và người nghèo. Hơn
thế nữa, trong điều kiện tồn cầu hố hiện nay, nó còn ràng buộc các nước kém
phát triển trong quỹ đạo bị lệ thuộc và bị bóc lột theo quan hệ “trung tâm –
ngoại vi”, Có thể nói, nền kinh tế thị trường TBCN tồn cầu ngay nay là sự
thống trị của một số ít nước lớn hay một số tập đồn xun quốc gia đối với đa
Nhng ch sau mt thi gian ngn , Ngi ó phỏt hin ra sai lm, khc phc
núng vi bng cỏch a ra thc hin chớnh sỏch kinh t mi (NEP) m ni
dung c bn ca nú l khuyn khớch phỏt trin kinh t hng hoỏ , chp nhn
mc nht nh c ch th trng. Theo Lờ-nin, xõy dng CNXH mt
nc cũn tng i lc hu v kinh t nh nc Nga, cn phi s dng quan h
hng hoỏ - tin t v phỏt trin kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn, c bit l s
dng CNTB Nh nc phỏt trin lc lng sn xut. Tuy ch thc hin trong
thi gian ngn nhng NEP ó em li nhng kt qu tớch cc cho nc Nga: hi
phc v phỏt trin nn kinh t b chin tranh tn phỏ, nhiu ngnh kinh t bt u
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENhot ng nng ng, nhn nhp hn. Tic rng, t tng ca Lờ-nin v xõy
dng CHXH vi chớnh sỏch NEP ó khụng c tip tc thc hin sau khi
ngi qua i. S thnh cụng v phỏt trin mnh m sut mt thi gian di ca
Liờn Xụ trong cụng cuc cụng nghip hoỏ t nc bng mụ hỡnh kinh t da
trờn ch cụng hu v t liu sn xut, k hoch hoỏ tp trung cao , phõn
phi thu nhp mang tớnh bỡnh quõn, kinh t hng hoỏ, kinh t th trng b loi
b ó cú sc hp dn ln i vi nhõn loi v lm cho gii lý lun kinh t cỏc
nc XHCN v cỏc nc ang phỏt trin tuyt i hoỏ, bin thnh cụng thc
ỏp dng cho tt c cỏc nc i theo con ng XHCN.
Vo cui nhng nm 70 ca th k XX, nhng hn ch khuyt tt ca mụ
hỡnh kinh t Xụ-vit bc l ra rt rừ cng vi s yu kộm trong cụng tỏc lónh
o, qun lý lỳc by gi lm cho cụng cuc xõy dng CNXH Liờn Xụ v
ụng u ri vo tỡnh trng trỡ tr, khng hong. Mt s ngi lónh o ch cht
ca ng v nh nc Liờn Xụ lỳc ú mun thay i tỡnh hỡnh bng cụng cuc
ci cỏch, ci t, nhng vi mt t duy chớnh tr mi, h ó phm sai lm
nghiờm trng cc oan, phin din ( õy cha núi ti s phn bi lý tng
XHCN ca h v s phỏ hoi thõm him ca cỏc th lc thự ch), dn ti s tan
ró ca Liờn Xụv s sp ca h thng XHCN th gii. S sp ca Liờn
diện và phát huy nhân tố con người, có nhận thức mới về chính sách xã hội. Đại
hội VI là một cột mốc đánh dấu bước chuyển quan trọng trong nhận thức của
Đảng Cộng Sản Việt Nam về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Đó là kết quả của cả một q trình tìm tòi, thử nghiệm, suy tư, đấu tranh tư
tưởng rất gian khổ, kết tinh trí tuệ và cơng sức của tồn Đảng, tồn dân trong
nhiều năm.
Hội nghị Trung ương 6 (3/1989), khố VI, phát triển thêm một bước, đưa
ra quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hố có kế hoạch gồm nhiều thành phần
đi lên CNXH, coi “chính sách kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lược
lâu dài, có tính quy luật từ sản xuất nhỏ đi lên CNXH”.
Đến Đại hội VII(6/1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam tiếp tục nói rõ hơn chủ
trương này và khẳng định đây là chủ trương chiến lược, là con đường đi lên
CNXH của Việt Nam. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ q độ đi lên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNCNXH ca ng khng nh: Phỏt trin nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn
theo nh hng XNCH, vn hnh theo c ch th trng cú s qun lý ca Nh
nc. i hi VIII ca ng (6/1996) a ra mt kt lun mi rt quan trng:
Sn xut hng hoỏ khụng i lp vi CNXH m l thnh tu phỏt trin ca nn
vn minh nhõn loi, tn ti khỏch quan cn thit cho cụng cuục xõy dng CNXH
v c khi CNXH ó c xõy dng. Nhng lỳc ú cng mi núi nn kinh t
hng hoỏ, c ch th trng, cha dựng khỏi nim kinh t th trng. Phi n
i hi IX ca ng (4/2001) mi chớnh thc a ra khỏi nim kinh t th
trng nh hng XHCN. i hi khng nh: Phỏt trin kinh t th trng
nh hng XHCN l ng li chin lc nht quỏn, l mụ hỡnh kinh t tng
quỏt trong sut thi k quỏ i lờn CNXH Vit Nam. õy l kt qu sau
nhiu nm nghiờn cu, tỡm tũi, tng kt thc tin; v l bc phỏt trin mi v
t duy lý lun ca ng Cng Sn Vit Nam.
2.Bn cht, c trng ca kinh t th trng nh hng XHCN Vit
Lê-nin, nắm bắt đúng quy luật khách quan và vận dụng sáng tạo vào điều kiện
cụ thể của Việt Nam .
Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam chỉ rõ: kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam là một kiểu tổ chức vừa tn theo những quy luật của
kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở được dẫn dắt, chi phối bởi các ngun tắc
và bản chất của CNXH, thể hiện ở cả ba mặt: sở hữu, tổ chức quản lý và phân
phối. Nói cách khác, kinh tế thị trường định hướng XHCN chính là nền kinh tế
hàng hố nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước nhăm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xãhội cơng bằng, dân chủ, văn
minh.
Mục đích của kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng
sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, nâng cao đời
sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đặígn liền với xây dựng quan
hệ sản xuất mới, tiên tiến.
Kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà
nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành lực lượng vững chắc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNKinh tế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước. Nhà
nước XHCN quản lý kinh tế bằng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
pháp luật và bằng cả sức mạnh vật chất của lực lượng kinh tế nhà nước, đồng
thời sử dụng các cơ chế thị trường áp dụng các hình thức kinh tế và phương
pháp quản lý của kinh tế thị trường để kích thích sức sản xuất, giải phóng sức
sản xuất, phát huy mặt tích cực, hạn chế và khắc phục mặt tiêu cực của kinh tế
thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động, của tồn thể nhân dân.
Kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện phân phối chủ yếu theo kết
quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn
và các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh và thơng qua phúc lợi xã hội.
này chi phối và quyết định phương tiện, cơng cụ, động lực của nền kinh tế và
con đường đạt tới mục tiêu, là sử dụng kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả và
hiệu lực điều tiết của Nhà nước XHCN, phát triển khoa hoc và cơng nghệ, phát
triển nguồn nhân lực, mở cửa và hội nhập nhằm thúc đẩy q trình cơng nghiệp
hố - hiện đại hố và phát triển rút ngắn để trong khoảng thời gian khơng dài có
thể khắc phục được tình trạng lạc hậu, đưa Việt Nam trở thành một nước cơng
nghiệp theo hướng hiện đại.
V. Vai trò của tài chính trong điều chỉnh vĩ mơ nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ tích chất và đặc điểm của tài chính là vừa gắn liền với tích
chất và đặc điểm của Nhà nước lại vừa nảy sinh từ kinh tế hàng hố nên trong
điều hàng vĩ mơ, nó có hai vai trò cơ bản:
1. Tài chính là cơng cụ trọng yếu để điều hành vĩ mơ của Nhà nước
Trước hết Nhà nước thơng qua quan hệ tài chính để xây dựng một chính
sách tài chính quốc gia có tính chiến lược thể hiện ở các mặt sau:
Một là, Thơng qua các quan hệ tài chính cho phép để tạo vốn, huy động
vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả các nguồn tài ngun và giá trị tài sản
quốc gia. Thơng qua đầu tư của tài chính nhằm giữ thế cân bằng động cho tồn
bộ nền kinh tế. Thơng qua cơng ty di chuyển và mới ra đời tạo động lực cạnh
tranh lành mạnh trong nền kinh tế. Nhà nước vừa tài trợ cho các cơng ty, xí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNnghipMt khỏc thụng qua u t ti chớnh m Nh nc gúp phn lm cho
cnh tranh luụn sng ng v cú tỏc dng tớch cc.
Hai l, Thụng qua chớnh sỏch ti chớnh quc gia nh tớnh n nh tin t,
tớnh sinh lói ca cỏc bt ng sn, ca vn nhn ri, ca cỏc v trớ li th so
sỏnhm lm cho mi ngi dõn cú ý thc bo v, s dng v a nhanh cỏc
ti sn ú vo kinh doanh. Nh võy, nh chớnh sỏch sinh li ca ti chớnh m
bin bt ng sn thnh vn kinh doanh, bin tin nm im thnh tin kinh
doanh, cỏc li th so sỏnh tr thnh lc lng kinh doanh, mt s t liu sinh
Th hai, cú thc lc biu hin: cú kh nng thu, cú kh nng chi, cú kh
nng vay n v tr ncú kh nng d tr, sau cựng l mt chớnh sỏch ti chớnh
quc gia n nh cú lũng tin ca dõn chỳng, dõn chỳng tin vo ng tin ca
Chớnh ph, dõn chỳng tin tớn phiu kho bỏc, dõn chỳng tin vo s bo him ca
Nh ncú chớnh l v trớ to ln ca ti chớnh thng bng ngõn sỏch.
Th ba, thc lc c biu hin kh nng, trỡnh ngi cỏn b ti
chớnh, t chc ti chớnh tinh gn, xó hi va tin, va s, va kớnh n.
VI. Cỏc cụng c ti chớnh trong iu chnh v mụ nn kinh t th
trng nh hng XHCN Vit Nam. Thc trng v gii phỏp
1. Ngõn sỏch Nh nc
Ngõn sỏch Nh nc l mt trong nhng cụng c ti chớnh cú ý ngha ht
sc quan trng trong iu chnh v mụ nn kinh t. Tuy nhiờn mun s dng tt
cụng c ny, cn thit phi cú nhn thc ỳng n v cỏc vn cú liờn quan
n Ngõn sỏch, khỏi nim v Ngõn sỏch v cỏc yờu cu i mi Ngõn sỏch trong
c ch th trng cú s iu tit ca Nh nc.
a. Khỏi nim v Ngõn sỏch v Ngõn sỏch Nh nc
Xung quanh khỏi nim Ngõn sỏch cú rt nhiu quan im v ý kin nhng
phn ln cỏc quan im v ý kin u xoay quanh ni dung: Ngõn sỏch l bng
lit kờ, trong ú d kin cho phộp thc hiờn cỏc khon thu, chi bng tin ca mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENchủ thể nào đó; Ngân sách tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, thường
là một năm.
Như vậy có thể hiểu Ngân sách Nhà nước là dự tốn thu chi bằng tiền của
Nhà nước trong khoảng thời gian là một năm. Những khoản thu, chi Ngân sách
Nhà nước khác với bất kỳ hình thức thu, chi của các chủ thể khác. Một mặt Nhà
nước dựa vào quyền lực của mình để huy động đóng góp của xã hội đảm bảo hài
hồ lợi ích kinh tế của Nhà nước và các thành viên trong xã hội. Nếu Nhà nước
huy động q cao thì sản xuất đình trệ, nếu thấp thì khơng đáp ứng được nhu
y tế, giáo dục, củng cố an ninh quốc phòng và giũ gìn trật tự, an tồn xã hội.
Những thành cơng trong quản lý thu, chi ngân sách trực tiếp hỗ trợ cho việc
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. Luật NSNN đã được ban hành và thực hiện khá
tốt đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn
thu. Việc chi NSNN cũng được kiểm tra, kiểm sốt khá chặt chẽ. Nhà nước tiếp
tục thực hiện ngun tắc cân đối NSNN theo hướng thu từ thuế và phí phải lớn
hơn chi thường xun, do đó có điều kiện tích luỹ cho đầu tư phát triển, dành chi
đầu tư lớn hơn chi thường xun và chi NSNN. Việc bội chi NSNN được kiềm
chế trong phạm vi Quốc hội cho phép, góp phầnkích thích tăng trưởng kinh tế.
Quan hệ giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đã đựoc xử lý
theo hướng tăng quyền chủ động của ngân sách địa phương. Tập trung hồn
thiện hệ thống thuế thơng qua việc tiến hành cải cách thuế cấp III thưo hướng
vừa đảm bảo nhu cầu chi của ngân sách, vừa tạo mội trường tài chính thuận lợi.
Rà sốt và chấn chỉnh việc ban hành và thu các loại phí, lệ phí trái quy định.
Nhà nước từng bước cắt giảm các khoản chi hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp
Nhà nước. Giảm mạnh các đối tượng bao cấp cả NSNN; có cơ chế huy động
thêm các nguồn lực ngồi ngân sách để đảm bảo mục tiêu phát triển các lĩnh vực
giáo dục, y tế, văn hố.
Nhìn chung, chính sách động viên của Nhà nước vào NSNN là nhất qn,
hướng tới sự cơng bằng, chú trọng bồi dưỡng nguồn thu lâu dài, đảm bảo cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNNSNN đáp ứng các u cầu phát triển của đất nước. Chính sách động viên đã
bám sát quan điểm của Đảng là phải có tầm nhìn dài hạn trong chính sách thu,
giải quyết hợp lý quan hệ gữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tập trung vào NSNN và
khả nưng tích tụ vốn, tái đầu tư của các doanh nghiệp. Chính sách khai thác các
nguồn lực ngồi NSNN được chú trọng, thực hiện xã hội hố đầu tư, xã hội hố
một số khoản chi NSNN nhằm đáp ứng các u cầu nâng cao chất lượng, chăm
lo cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hố. Những cơ chế, chính sách và
thu nhập cá nhân để làm cơ sở thu thuế thu nhập chưa thực hiện được.
Thứ tư, cơng tác quản lý và giám sát tài chính trong đầu tư xây dựng cơ bản
còn lỏng lẻo dẫn đến chất lượng cơng trình khơng cao và tình trạng tiêu cực, thất
thốt, lãng phí diễn ra khá phổ biến. Nợ xây dựng cơ bản lớn (năm 2003 là trên
11.000 tỷ đồng) và kéo dài có ngun nhân do cơng tác lập dự án, chuẩn bị đầu
tư, quản lý vốn còn hạn chế trong điều kiện phải đi vay vốn, từ đó dẫn đến việc
xử lý nợ khơng dứt điểm, khơng triệt để, tạo ngánh nặng phải trả nợ cho NSNN.
Thứ năm, sức ép tăng chi NSNN vẫn còn lớn do nhu cầu đòi hỏi của nền
kinh tế – xã hội ngày càng cao, trong khi sự phân bố NSNN còn dàn trải, chưa
chú ý hiệu quả kinh tế – xã hội. Do sự hạn hẹp của NSNN mà định mức chi
NSNN mới chỉ thực hiện được nhiệm vụ duy trì mà chưa mang tính thúc đẩy
phát triển các hoạt động kinh tế – xã hội.
Thứ sáu, chủ trương xã hội hố một số khoản chi (như giáo dục, y tế, văn
hố) chưa được nhận thức đầy đủ, qn triệt kịp thời, phổ biến rộng rãi, dẫn đến
triển khai chậm, quản lý chưa tốt. Cơng tác quản lý và giám sát tài chính thiếu
tập trung, chưa chặt chẽ. Quan hệ giữa NSNN và doanh nghiệp Nhà nước còn
lẫn lộn giữa bao cấp và tài trợ hợp lý dẫn đến sự bảo hộ q mức của NSNN, tạo
ra tư tưởng thụ động, ỷ lại, trong chờ, làm giảm sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp Nhà nước trong q trình hội nhập.
Ngun nhân của các hạn chế nêu trên, chủ yếu là chưa giải quyết được
mâu thuẫn giữa tỷ lệ động viên GDP vào NSNN đang có xu hướng giảm, trong
khi nhu cầu chi NSNN ln đòi hỏi rất lớn, tốc độ tăng chi có xu hướng dỗng
dần so với tốc độ tăng thu, thuế xuất nhập khẩu bị giảm do thực hiện các cam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNkết trong qúa trình hội nhập, nhiều doanh nghiệp Nhà nước làm ăn kém hiệu
quả, khu vực kinh tế ngồi quốc doanh thất thu lớn, vấn đề “hậu kiểm” chưa
được quan tâm đúng mức, nộp ngân sách chưa tương xứng với tốc độ tăng
trưởng, khu vực có vốn đầu tư nước ngồi đang thực hiện ưu đãi cho nhiều dự
NSNN phải được cân nhắc trên cơ sở phối hợp giữa vốn của NSNN với các
nguồn lực tài chính khác trong tồn xã hội để đảm bảo tính thiết thực và hiệu
quả. Từ đó, góp phần phân bổ nguồn lực tài chính quốc gia cơng bằng và hợp lý
giữa các vùng, miền trong cả nước. Thực hiện cân đối NSNN tích cực theo
ngun tắc thu từ thuế, phí phải lớn hơn chi thường xun, có tích luỹ cho đầu
tư phát triển.Bội chi ngân sách phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển, khơng phát
hành thêm tiền, hạn chế tối đa vay thương mại nước ngồi để bù đáp bội chi
NSNN. Cân đối thu, chi ngân sách địa phương theo ngun tắc chi phải cân
bằng với thu, tốc độ tăng chi đầu tư phát triển phải lớn hơn tốc độ tăng chi
thường xun; bảo đảm tiết kiệm chi thường xun để tạo tích luỹ nội bộ từ
NSNN cho đầu tư phát triển.
Ba là, tiếp tục hồn thiện cơ chế quản lý và điều hành NSNN; hồn thiện cơ
chế phân cấp quản lý NSNN; tổ chức nghiên cứu ban hành mới hệ thống định
mức chi tiêu NSNN; đổi mới quy trình phân bố ngân sách, thực hiện cấp phát,
thanh tốn trực tiếp qua kho bạc cho người thụ hưởng ngân sách để xố bỏ việc
cấp phát qua nhiều khâu; nghiên cứu sửa đổi chế độ kế tốn, quyết tốn và kiểm
tốn ngân sáhc, thực hiện cơng khai và minh bạch hố ngân sách các cấp; ổn
định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấpngân sách để phát huy tính tự chủ,
năng động của hcính quyền địa phương trong quản lý và điều hành ngân sách
phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương trong khn khổ chung của
Luật NSNN.
Bốn là, tiếp tục hồn thành chính sách thuế theo hướng giảm dần thuế suất,
giảm chênh lệch giữa các mức thuế suất, giảm số lượng thuế suất, giảm dần các
ưu đãi, miễn giảm thuế, mở rộng phạm vi, đối tượng nộp thuế, bảo đảm ngun
tắc cơng bằng về thuế giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong
và nước ngồi, góp phần đẩy mạnh q trình cơ cấu lại sản xuất kinh doanh.
Đồng thời điều chỉnh lại các sắc thuế và thuế suất cho phù hợp với u cầu phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN