K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
1
Lời nói đầu
Lời nói đầuLời nói đầu
Lời nói đầu Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam chuyển dần
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo định
hớng XHCN có sự điều tiết của Nhà nớc. Đây là một bớc ngoặt có tính chất
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
2
đợc quan tâm đúng mức sẽ phát triển nhanh chóng. Chính nó trong tơng lai
sẽ là thị trơng tín dụng vững chắc và rộng lớn của các ngân hàng.
Gắn liền với hoạt động cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh là công tác kế toán cho vay ngoài quốc doanh. Nhờ nghiệp vụ kế toán
cho vay Ngân hàng sẽ quản lí tốt tài sản tiền vốn của Ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ. Đồng thời cũng quản lí tốt tài sản, tiền vốn của khách
hàng thông qua những số liệu ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác.
Công tác kế toán cho vay liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất kinh
doanh của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc
doanh. Đặc biệt là kế toán cho vay ngoài quốc doanh với thao tác nghiệp vụ
chính xác, đầy đủ, nhanh gọn góp phần thực hiện nhanh chóng công tác giải
ngân, theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng vốn và tính toán đợc hiệu quả công
tác tín dụng của ngân hàng. Đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiếu vốn đầu t
cho sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tạo một thế
phát triển mới cho thành phần kinh tế này trong công cuộc phát triển chung của
cả đất nớc.
Xuất phát từ những lí do trên đây và trong quá trình thực tập, tìm hiểu
nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà nội tôi đã
3
chơng i
Những lí luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ kế toán cho vay
Những lí luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ kế toán cho vay Những lí luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ kế toán cho vay
Những lí luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ kế toán cho vay Trong hệ thống ngân hàng
Trong hệ thống ngân hàngTrong hệ thống ngân hàng
Trong hệ thống ngân hàng
I. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân
hàng trong nền kinh tế thị trờng.
1. Sự ra đời của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, sự ra
đời và vận động của tín dụng đợc bắt nguồn từ đặc điểm của sự chu chuyển
vốn tiền tệ và sự cần thiết sinh lợi của vốn tạm thời nhàn rỗi cũng nh nhu cầu
về vốn nhng cha tích luỹ đợc, trong cùng một thời điểm đã hình thành một
quan hệ cung cầu về tiền tệ giữa một bên là ngời thiêú vốn (đi vay) và một bên
là ngời thừa vốn (cho vay)
4
Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng có tác động quyết định đến sự phát
triển của quá trình tái sản xuất xã hội, thúc đẩy lực lợng sản xuất góp phần
quan trọng trọng việc phục hồi và phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới.
2. Vai trò tín dụng của Ngân hàng
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển ở
mỗi quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất đợc mở rộng và
ngày càng hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng.
a. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là
ngời trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt
động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu
vốn.
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và
lu thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy
hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt
kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lu thông hàng hoá ra đời và đợc
mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức kinh
doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trng của một ngân hàng.
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt
động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh
mẽ. Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu
cầu là ngời thừa vốn cho vay để hởng lãi và ngời thiếu vốn đi vay để tiến
hành sản xuất kinh doanh. Hai loại nhu cầu này ngợc nhau nhng cũng chung
một đối tợng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả
mãn nhu cầu và đều có lợi. Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất
về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trờng nh thế nào.Và với
hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết đợc hiện tợng thừa vốn, thiếu
vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên
nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh...
kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng đợc nhu cầu về vốn lu động, vốn
cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc liên
tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn
để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh quá trình sản
xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triênr nhanh
chóng.
c. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng
cố chế độ hoạch toán kinh tế.
Đặc trng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân
hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ
cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân
hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng,
trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm
mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn...
để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh
nghiệp phải tự vơn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những
hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu
quả. Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
khu vực và thị trờng thế giới, tạo ra bớc phát triển mới trong quan hệ hợp tác
và cạnh tranh giữa các nớc với nhau. Nh vậy các hình thực thanh toán cũng
sẽ đa dạng hơn nh thanh toán qua mạng SWIFT, thanh toán LC... mỗi hình
thực thanh toán đòi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn
và hiệu quả. Chất lợng của hoạt động tín dụng ngoại thơng là cơ sở để tạo
lòng tin cho bạn hàng trong thơng mại, tạo điều kiện cho quá trình lu thông
hàng hoá, thắng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi
cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thơng.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
7
II. Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát
Triển của kinh tế ngoài quốc doanh.
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
8
Qua các đặc điểm của nền kinh tế ngoài quốc doanh ta thấy nó rất phù
hợp với sự phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Nếu nhà nớc có một chính
sách và một môi trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển thì họ đóng
góp một tỷ trọng đáng kể cho tăng trởng GDP trong cả nớc, tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động góp phần giảm tệ nạn xã hội trong nền kinh tế.
2. Vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh:
Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng với các đờng lối đổi mới đúng đắn
kịp thời các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã có chỗ đứng bình đẳng so
với kinh tế quốc doanh. Do vậy nó đã và đang phát huy thế mạnh sẵn có để góp
phần phát triển nền kinh tế đất nớc. Vị trí quan trọng của nó đã đợc khẳng
định trong cơ cấu phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nóc ta hiện nay. Vai
trò của nó đợc thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
a. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp cho nền kinh tế một khối
lợng sản phẩm hàng hoá lớn, đa dạng phong phú, chất lợng cao, tạo quỹ tiêu
Trang
9
khi và chỉ khi có cạnh tranh. Có cạnh tranh thì ngời sản xuất mới chú trọng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hơn để làm thế nào sản phẩm mình sản xuất
ra đợc thị trờng chấp nhận và tiêu thụ đợc. Với đặc điểm của kinh tế ngoài
quốc doanh đã tạo điều kiện để kinh tế ngoài quốc doanh tiết kiệm chi phí sản
xuất, tìm kiếm mặt hàng mới, khai thác thị trờng mới, nhanh nhay xoau
chuyển tình thế kịp thời phù hợp với nhu cầu thị trờng, đa ra những sản phẩm
chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí.
c. Kinh tế ngoài quốc doanh tăng cờng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Hiện ngay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp đáng kể vào ngân sách
Nhà nớc. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu xã hội ngày càng
tăng lên. Để đáp ứng đợc nhu cầu xã hội về phía các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh họ luôn phải tăng cờng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và
cũng là để tăng nguồn thu cho chính các đơn vị và nguồn thu cho ngân sách
Nhà nớc.
d. Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang giải quyết một số vấn đề nan
giải , đó là vấn đề về công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Từ đó ta thấy rằng: Sự phát triển của
kinh tế ngoài quốc doanh là một giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc
doanh
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh cho thấy
khu vực kinh tế này có một tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên để phát huy tính năng
động trong kinh doanh, khai thác tối đa nguồn lực sẵn có trong khu vực kinh tế
này Nhà nớc cần hỗ trợ cho họ để tạo điều kiện cho họ phát triển lành mạnh.
cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trờng và để phân tán những rủi ro
trong kinh doanh. Các thành phần kinh tế này phải huy động thêm từ bên ngoài,
nguồn vốn quan trọng nhất để bổ xung vốn cố định và vốn lu động cho các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đó là nguồn vốn tín dụng từ các ngân
hàng thơng mại.
b. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế giúp cho các thành phần kinh
tế nói chung và kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng thực hiện quá trình tái sản
xuất mở rộng, ứng dụng khoa học kỹ thuật .. thông qua các khoản tín dụng
ngân hàng thơng mại.
Nh vậy tín dụng trở thành ngời trợ thủ đắc lực cho các đơn vị này
trong việc thoả mãn cơ hội kinh doanh. Khi có có hội kinh doanh, các đơn vị
này cần phải mở rộng sản xuất, gia tăng lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
trờng, khi cơ hội sản xuất không còn vốn thì ngân hàng sẽ cho vay. Nguồn này
ngân hàng huy động từ nhiều nơi khác nhau nh huy động từ dân c, các tổ
chức kinh tế trong nớc, nớc ngoài...
c. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng
thu nhập, thực hiện mục tiêu của chính phủ là phát triển kinh tế đa thành phần
phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt đợc mục tiêu đổi mới cơ cấu
kinh tế, phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần đa nền kinh tế nớc ta
lên một vị trí mới. Đặc biệt là nguồn vốn tín dụng để giúp đỡ các đơn vị có điều
kiện thuận lợi mở rộng sản xuất kinh doanh để theo kịp hoà nhập vào nền kinh
tế thế giới.
K
KK
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
ho¸ luËn tèt nghiÖpho¸ luËn tèt nghiÖp
ho¸ luËn tèt nghiÖp
Trang
12
III. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay.
1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
1.1 Vai trò của kế toán ngân hàng.
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân
hàng. Kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng
vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ hệ
thống ngân hàng. Qua đó ta có thể thấy đợc ngân hàng hoạt động có hiệu quả
hay không, đồng thời cũng thấy đợc triển vọng của ngân hàng để từ đó ra
những quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí tài sản.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các
ngành kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp hoạt
động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền
kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng... giữa ngân hàng với các đơn vị tổ
chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao
dịch trong nền kinh tế đợc tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính
xác hơn. Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông
tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh
ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia và chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nớc và các thể lệ, chế độ
kế toán ngân hàng. Trên cơ sở đó giám sát, theo dõi để bảo vệ an toàn tài sản
của bản thân ngân hàng cũng nh tài sản của xã hội bảo quản tại ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng phơng
kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng nói chung và kỹ thuật nghiệp vụ kế toán nói riêng
nhằm góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng, Vì khách hàng
trong ngân hàng vừa là ngời cung cấp vốn, vừa là ngời mua vốn mà chức
năng trung gian quan trọng nhất của ngân hàng là biến nguồn vốn lẻ tẻ thành
một nguồn vốn lớn, biến kỳ gửi không kỳ hạn thành có kỳ hạn, họ tìm mọi cách
tranh thủ nguồn vốn để kéo thêm khách hàng và đồng thời giữ đợc khách
hàng.
2. Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay.
2.1 Vai trò của kế toán cho vay.
Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của ngân hàng, nó đợc xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bởi lẽ
trong bảng cân đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài
sản có của ngân hàng nghĩa là kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng
vốn- hoạt động cơ bản của ngân hàng.
Có thể nói rằng nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng và là
nghiệp vụ hàng đầu của các ngân hàng thơng mại. Để cho nghiệp vụ này có
hiệu quả, năng suất và chất lợng thì công tác kế toán cho vay góp phần không
nhỏ qua việc phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ, chính
xác các khoản cho vay, thu nợ, thu lãi, theo dõi thu nợ tín dụng ngân hàng trên
cơ sở đó bảo đảm an toàn vốn cho vay của ngân hàng và cung cấp các thông tin
cần thiết cho việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Nhiệm vụ bảo vệ tài sản đối với kế toán cho vay rất nặng nề bởi tài sản
có cho vay ra chủ yếu dới dạng vốn tiền tệ mà lại giao cho tổ chức kinh tế sử
dụng. Nếu cho vay không có hiệu quả sẽ gây ra rủi ro rất lớn. Vì vậy kế toán
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
15
cho vay thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để nâng cao chất lợng nghiệp vụ tín
dụng.
Kế toán cho vay phải kiểm tra và xác định tính hợp pháp, hợp lệ của các
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
16
đợc hiệu quả kinh tế của từng đối tợng cho vay từ đó đảm bảo đợc khả năng
an toàn vốn cho ngân hàng.
Nhợc điểm: Cho vay từng lần thủ tục rờm rà, phức tạp, gây khó khăn
cho ngời vay. Mỗi lần vay tiền, ngời vay phải làm đơn xin vay gửi tới ngân
hàng xem xét quyết định cho vay.
Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay nhanh thì doanh nghiệp sẽ sử dụng
món vay đó vào nhiều mục đích mà ngân hàng không kiểm soát đợc điều này
gây nên tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau ảnh hởng đến việc thu hồi nợ, ảnh
hởng đến nguồn vốn của ngân hàng.
2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển)
Là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xác định cho khách hàng của
mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn
cứ cho việc phát tiền vay.
TCNH 1
Trang
17
hàng bởi đó là những khoản vốn chết đã không đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng mà ngân hàng còn phải trả lãi huy động cho những khoản vốn đó.
3. Phơng thức cho vay theo dự án đầu t
Ngân hàng nông nghiệp cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án
đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đời sống.
Phơng thức cho vay này áp dụng cho các trờng hợp cho vay vốn trung
và dài hạn.
4. Phơng thức cho vay trả góp.
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số
lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời kỳ cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay
sau khi trả đủ nợ gốc và lãi.
5. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay chấp nhận cho khách hàng đợc sử
dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng
hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là
đại lí của Ngan hàng nông nghiệp. Khi cho vay phát hành và sử dụng thể tín
dụng, Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo các
quy định của chính phủ và Ngân hàng Nhà nớc về phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
kinh doanh nhu cầu về vốn cuả đối tợng cho vay. Trong giai đoạn hiện nay
phần lớn các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng nớc ta áp dụng hai phơng
thức cho vay chủ yếu đó là phơng thức cho vay từng lần và phơng thức cho
vay theo hạn mức tín dụng.
V. Những vấn đề cơ bản của kế toán nghiệp vụ cho vay
ngoài quốc doanh.
1. Hồ sơ chứng từ cho vay ngoài quốc doanh.
Chứng từ kế toán là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lí các khoản cho
vay của ngân hàng. Mọi sự tranh chấp về các khoản vay hay trả nợ đều phải
giải quyết trên cơ sở các chứng từ kế toán cho vay, đối với thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh sử dụng các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ nh sau:
- Chứng từ gốc: Là những căn cứ quan trọng để tính toán và hạch toán toàn
bộ số tiền vay và thu nợ của khách hàng. Bao gồm đơn xin vay, hợp đồng tín
dụng, khế ớc vay tiền hoặc đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ. Trong đó khế ớc
vay tiền và đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ trong phơng thức cho vay từng lần.
Ngoài ra còn có các giấy cam kết thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản
cũng nh là những chứng từ gốc về tài sản đảm bảo và là căn cứ để hạch toán
tài khoản ngoại bảng.
- Chứng từ ghi sổ: Là những chứng từ dùng trong thanh toán nh séc lĩnh
tiền mặt. Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh uỷ nhiệm chi, séc
thanh toán trong trờng hợp cho vay bằng chuyển khoản. Đối với phơng thức
cho vay theo hạn mức, khi cho vay không phải lập khế ớc vay tiền chỉ phải kí
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
- ứng với phơng thức cho vay từng lần là tài khoản cho vay thông thờng
- ứng với phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng là tài khoản cho vay
theo hạn mức tín dụng
+ Tài khoản cho vay từng lần: Khi các đơn vị, tổ chức kinh tế, các doanh
nghiệp, t nhân có nhu cầu vay vốn và đợc ngân hàng cho vay thì kế toán ngân
hàng sẽ mở cho mỗi ngời vay một tài khoản cho vay thích hợp
Tài khoản cho vay từng lần kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Ghi số tiền khách hàng nhận vay trong hạn và đợc gia hạn nợ
Bên Có: - Ghi số tiền khách hàng trả nợ khoản vay trong hạn và đợc gia
hạn nợ
D nợ : - Phản ánh số tiền vay trong hạn và đợc gia hạn nợ của khách
hàng đối với ngân hàng
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
vay không đủ khả năng trả nợ và cũng không đợc ngân hàng cho gia hạn nợ
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
21
thì số nợ đó phải chuyển sang tài khoản nợ quá hạn để theo dõi thu hồi với mức
lãi suất cao hơn lãi suất cho vay bình thờng.
b. Tài khoản nợ quá hạn
Bên Nợ : Ghi số tiền cho vay đã quá hạn từ tài khoản cho vay chuyển
sang.
Bên Có : Ghi số tiền thu nợ quá hạn hoặc số nợ quá hạn đợc xử lí
chuyển sang TK thích hợp hay ngoại bảng
D nợ : Thể hiện số nợ quá hạn cha thu
Tài khoản Nợ quá hạn chia thành 3 nhóm:
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
TCNH 1
Trang
22
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mà ngân hàng cho khách hàng
vay đã đợc đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi).
Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ : - Ghi số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trên 360 ngày
- Ghi số tiền ( trong hạn và quá hạn) đã đợc đánh giá là
không có khả năng thu hồi
Bên Có : - Ghi số tiền khách hàng trả nợ
Số d Nợ : - Phản ánh số tiền cho khách hàng vay và đã đợc đáng
giá là không có khả năng thu hồi.
c. Tài khoản lãi cộng dồn dự thu
Tài khoản lãi cộng dồn dự thu là thuộc tài khoản nội bảng, là số tiền lãi
mà ngân hàng dự thu đối với những khoản cho vay trong hạn và đợc gia hạn
nợ trong một thời gian theo quy định. Mục đích có tài khoản này để cho hạch
toán thu lãi đúng kỳ kế toán.
Kết cấu của tài khoản :
Bên Nợ : Ghi số tiền lại tính cộng dồn.
Bên Có : Ghi số tiền khách hang vay trả tiền.
Ghi số tiền đến kỳ hạn mà không nhận đợc(trong một thời
gian theo quy định)
D Nợ : Phản ánh số tiền lãi cho vay mà ngân hàng cha đợc thanh
lập không sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán lớn hơn số phải
trích lập dự phòng cho niên độ sau.
Số d Có : - Phản ánh số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại
cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản
e. Tài khoản thu lãi cho vay(701): Gồm các khoản thu lãi cho vay đối với khách
hàng vay vốn
Kết cấu của tài khoản:
Bên Có : - Các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm
Bên Nợ : - Số tiền thoái thu các khoản thu trong năm
- Chuyển tiêu số d có cuối năm sang tài khoản lợi nhuận
năm nay khi quyết toán
Số d Có : - Phản ánh các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm
2.2. Tài khoản ngoại bảng.
Hiện nay, do các ngân hàng nớc ta các hình thức cho vay còn nhiều hạn
chế về mặt pháp lý và nó chứa đựng nhiều rủi ro gây thất thoát vốn cho ngân
hàng vì thế cho nên các ngân hàng thơng mại thờng tiến hàng cho vay có tài
khoản đảm bảo.
Trong việc hạch toán nội bảng kế toán cũng mở thêm tài khoản ngoại
bảng để theo dõi các tài sản dùng để đảm bảo cho các món vay của khách hàng.
Tài khoản ngoại bảng đợc hạch toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất tài sản.
a. TK ngoại bảng: Tài sản thế chấp cầm cố
Kết cấu của tài khoản:
Bên nhập: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản nhập kho
bảo quản.
Bên xuất: Phản ánh giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản xuất kho trả lại cho
khách hàng khi thu hết nợ
quy định mà không thu đợc thì cũng huỷ bỏ.
Kết cấu:
Bên nhập: - Số tiền nợ khó đòi đã đợc bù đắp nhng đa ra theo dõi
ngoài bảng cân đối kế toán
Bên xuất : - Số tiền thu hồi đợc của khách hàng
- Số nợ bị tổn thất đã hết hạn theo dõi
Số còn lại: - Phản ánh số nợ bị tổn thất đã đợc bù đắp nhng phải tiếp
tục theo dõi để thu hồi
Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng khách hàng nợ và từng khoản
nợ
Việc mở chi tiết của các tài khoản đều có thể đợc ký hiệu theo mã số
thích hợp của các tài khoản cấp III , cấp IV và cấp V của các ngân hàng.
3. Quy trình kế toán cho vay từng lần.
3.1. Kế toán giai đoạn cho vay.
K
KK
Khoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệphoá luận tốt nghiệp
hoá luận tốt nghiệp
Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh Đinh Nh Quỳnh
Đinh Nh Quỳnh -
--
- TCNH 1
TCNH 1 TCNH 1
nhiệm trả nợ ngân hàng. Nếu đến kỳ hạn trả nợ ngời vay không trả đủ cho
ngân hàng thì kế toán chủ động trích tài khoản tiền gửi của ngời vay để thu
hồi nợ.