CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Hiểu và nêu được các mối quan hệ hỗ trợ và
quan hệ đối kháng.
Diễn giải và nêu được các ví dụ cho mỗi mối quan hệ.
Nội dung trọng tâm: Các mối quan hệ: hỗ trợ và đối kháng.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động
nhóm thông qua các hoạt động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Khái niệm quần xã và cho ví dụ?
2. Các đặc trưng về cấu trúc quần xã sinh vật theo vai trò số
lượng và hoạt động chức năng các nhóm loài?
3. Sự phân bố của các loài trong quần xã sinh vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV vào bài bằng cách giới thiệu: Mối
quan hệ giữa thực vật và động vật đóng
vai trò quan trọng trong quần xã sinh
vật, đến hệ sinh thái, là con đường để
vật chất chu chuyển và năng lượng biến
đổi.
Hoạt động 1:
GV cho HS nêu các ví dụ và phân
tích mối quan hệ hỗ trợ Cho HS hoàn
thành câu lệnh.
đưa quần xã đạt tới trạng thái cân bằng
các loài và sự phân li ổ
sinh thái.
3. Quan hệ con mồi vật ăn
thịt và vật chủ vật kí
sinh.
Kết luận:
Các mối quan hệ giữa các
loài dù là hỗ trợ hay đối
kháng đều thể hiện rất rõ nét,
nhiều khi rất quyết liệt.
Ngay trong mối cạnh tranh
loại trừ, các loài đều có khả
năng tiềm ẩn để trong điều
kiện xác định có thể sống
chung với nhau một cách hòa
bình như phân hóa một phần ổ
sinh thái, nhằm duy trì sự cân
ổn định.
bằng giữa các mối quan hệ
sinh học trong một quần xã để
đạt được trạng thái cân bằng
ổn định.
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở.
Trả lời câu hỏi cuối bài.