Đề ôn luyện: Định luật phóng xạ 2
Trả lời các câu hỏi 1, 2 và 3 nhờ sử dụng dữ kiện sau:Pôlôli
210
Po
84
là chất phóng xạ
với chu kỳ bán rã là 138 ngày. Độ phóng xạ ban đầu của nó là 1,67.10
11
Bq. Cho
m(Po) = 109,982 u; N
A
= 6,022.10
23
/mol
1. Hằng số phân rã phóng xạ của Po có thể nhận giá trị :
A. = 0,00205 ngày
-1
; B. = 0,00502 ngày
-1
C. = 0,00052 ngày
-1
;
D. Một giá trị khác.
2. Khối lượng ban đầu của Po có thể nhận giá trị :
A. m
0
= 1 gam; B. m
0
= 1,5 gam C. m
0
Cho N
A
= 6,023.10
23
nguyêntử/mol.
5. Số nguyên tử côban còn lại sau hai chu kì bán rã có giá trị : A. N = 5,02.10
25
nguyên tử. B. N = 5,02. 10
24
nguyên tử.
C. N = 5,02. 10
19
nguyên tử. D. Một giá trị khác.
6. Độ phóng xạ của mẫu chất trên sau hai chu kì bán rã là :
A. H = 2,690 .10
15
Bq. B. H = 2,068.10
15
Bq. C. H = 3,068. 10
15
Bq D. Một giá trị khác.
7. Pôlôni
210
Po
84
là chất phóng xạ. Chu kỳ bán rã của pôlôni là T = 138 ngày. Một mẫu
pôlôni nguyên chất có khối lượng ban đầu là 0,01 g. Độ phóng xạ của mẫu chất trên sau
3 chu kì bán rã có thể nhận giá trị : (N
A. N
0
= 1,204.10
20
hạt; B. N
0
= 1,204. 10
23
hạt C. N
0
=
12,04.10
20
hạt; D. Một giá trị khác
11. Độ phóng xạ ban đầu là: A. H
0
= 6,8.10
14
Bq B. H
0
= 6,8.10
12
Bq C. H
0
=
6,8.10
9
Bq; D. Một giá trị khác.
12. Khi phóng xạ , hạt nhân tạo thành là chì. Khối lượng chì được tạo thành sau 3 chu
kì bán rã có thể nhận giá trị :
lượng chất phóng xạ.
19. (I) Độ phóng xạ tỉ lệ thuận với số hạt của chất phóng xạ. Vì (II) Độ phóng xạ của N
hạt tính theo công thức: H = N
20. (I) các chất phóng xạ đều có chung một hằng số phân rã phóng xạ.
Vì (II) Mỗi chất phóng xạ có một chu kì bán rã T riêng.
21. Điều nào sau đây là đúng khi nói về phóng xạ gamma?
A. Chỉ xảy ra khi hạt nhân đang ở trạng thái kích thích. B. Phóng xạ gamma luôn
đi kèm sau các phóng xạ và .
C. Trong phóng xạ gamma không có sự biến đổi hạt nhân. D. A, B và C đều đúng.
22. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất phóng xạ?
A. Chu kì bán rã của mọi chất phóng xạ đều như nhau B. Mỗi chất phóng xạ chỉ chịu
một trong ba loại phóng xạ: , hoặc .
C. Với cùng khối lượng như nhau, độ phóng xạ của các chất phóng xạ là như nhau. D.
A, B và C đều sai.
23. Các đồng vị phóng xạ có những ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Chất Côban (
60
Co
27
) phát ra tia dùng để tìm khuyết tật trong các chi tiết máy.
B. Phương pháp các nguyên tử đánh dấu C. Phương pháp dùng cacbon 14.
D. A, B và C đều đúng.
* Theo các quy ước sau: (I) và (II) là các mệnh đề.
A. (I) đúng, (II) đúng. (I) và (II) có liên quan với nhau B. (I) đúng, (II) đúng. (I)
và (II) không liên quan với nhau
C. Phát biểu (I) đúng, phát biểu (II) sai D. Phát biểu (I) sai, Phát biểu (II) đúng
.Trả lời các câu hỏi từ 24 đến 28.
24. (I) phản ứng:
4 27 30 1
238
U Th Pa U Th Ra
92
29. Những hạt nhân nào có cùng số prôtôn? A. Hạt nhân Th và Hạt nhân Ra
B. Hạt nhân U và Hạt nhân Ra
C. Hạt nhân Pa và Hạt nhân Ra D. Không có cặp hạt
nhân nào có cùng số prôtôn
30. Những hạt nhân nào có cùng số nơtrôn? A. Hạt nhân Th và Hạt nhân Ra
B. Hạt nhân U và Hạt nhân Ra
C. Hạt nhân Pa và Hạt nhân Ra D. Không có cặp hạt
nhân nào có cùng số nơtrôn
31. Những hạt nhân nào chịu sự phóng xạ ?
A. Hạt nhân
238
U
92
và Hạt nhân
230
Th
90
B. Hạt nhân
234
Th
90
và
Hạt nhân
234
Pa
và
Hạt nhân
234
Pa
91
C. Hạt nhân
238
U
92
và Hạt nhân
234
Th
90
D. Chỉ có cặp hạt nhân
234
Th
90
33.Dưới tác dụng của bức xạ , hạt nhân đồng vị bền của beri (
9
Be
4
) có thể tách thành
mấy hạt nhân và có hạt nào kèm theo? A. 2 hạt nhân và electrôn. B. 2 hạt
nhân và pôzitôn C. 2 hạt nhân và nơtrôn D. Một kết quả khác
34.Tìm phát biểu đúng về phóng xạ.
A. Khi tăng nhiệt độ , hiện tượng phóng xạ xảy ra mạnh hơn.
B. Khi tăng áp suất không khí xung quanh một chất phóng xạ , hiện tượng phóng xạ bị
hạn chế chậm lại.
. B. Tia bêta cộng
+
chính
là chùm pôzitôn mang điện dương +e.
C. Các tia bêta đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia anpha vì khối lượng các hạt e
-
, e
+
nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hạt .
D. Các hạt được phóng ra với vận tốc rất lớn, gần bằng vận tốc ánh sáng.
39.Tìm phát biểu đúng về tia gamma .
A.Tia gamma là sóng điện từ có bướ sóng ngắn nhất trong thang sóng điện từ, nhỏ hơn
bước sóng tia X và bư
ớc sóng tia tử ngoại.
B. Tia gamma có vận tốc lớn nên ít bị lệch trong điện, từ trường.
C. Tia gamma không đi qua được lớp chì dầy 10 cm. D. Đối với con người tia
gamma không nguy hiểm bằng tia anpha.
40.Iôt phóng xạ
131
53
I dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8 ngày . Lúc đầu có m
0
= 200g
chất này . Hỏi sau t = 24 ngày khối lượng Iốt còn lại :
A. 25 g ; C. 20 g ; B. 50 g ; D. 30 g ;
41. Hạt nhân Po 210 là hạt nhân phóng xạ ỏ, sau khi phát ra tia ỏ nó trở thành hạt nhân
chì bền. Dùng một mẩu Poloni nào đó, sau 30 ngày người ta thấy chỉ số giữa khối lượng
của chì và khối lượng của Poloni trong mẫu bằng 0,1595. Chu kì bán rã của Po :
A. T = 138 ngày B. T = 13,8 ngày C. T = 1,38.10
Bq C. H
0
= 3,2.10
18
Bq
D. H
0
= 4,12.10
19
Bq
44. Tìm số nguyên tử N
0
có trong m
0
= 200g chất Iốt phóng xạ
131
53
I.
A. N
0
= 9,19.10
21
B. N
0
= 9,19.10
22
C. N
0
= 9,19.10
23