7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu - Pdf 20

Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước đã mở ra cơ hội phát triển cho các doanh
nghiệp, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp cần phải xác định tầm quan trọng của chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm hợp lý sao cho đạt kết quả cao nhất.
Một trong những yếu tố quyết định to lớn, yêu cầu đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải quản lý chặt chẽ toàn bộ chi phí bán ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh .Trong các doanh nghiệp chi phí sản xuất là chi phí chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng như giá thành sản phẩm
.Vì vậy các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất,
giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh
tranh trên thị trường.
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu, em nhận thấy tầm quan
trọng của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và những vấn đề chưa được hoàn
thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí san xuất và tính giá thành sản
phẩm .Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo.TS. Nguyên Thế Khải, cùng
với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty, em
đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về chi phí san xuất và tính giá thành sản phẩm
với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu” để hiểu rõ hơn về thực tiễn
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Nội dung chuyên đề ngoài 2 phần mở bài và kết luận gồm ba phần chính sau:
- Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Á Châu.
- Phần 2: Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu
- Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Mã số Sinh viên: 05A18025N

- Chi phí nhân công : Bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương
tính cho công nhân trực tiếp sản xuất, bộ phận quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho việc thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền chi trả cho các
loại dịch vụ mua từ bên ngoài, chi phí vận chuyển vật liệu, chi phí làm
đường, dựng lán trại tạm thời phục vụ cho việc thi công.
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại chi phí này giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp
hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí đã bỏ ra trong quá trình xây lắp là
cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lên kế hoạch
cung ứng vật tư, huy động và sử dụng lao động …
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng chi phí
Theo tiêu thức này, các chi phí có cùng mục đích, công dụng sẽ được tập
hợp thành một loại và bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là chi phí về nguyên vật lieu bỏ ra
để cấu thành nên thực thể công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ tiền lương, tiền công, và các
khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây lắp ( bao gồm cả tiền
công trả cho lao động thuê ngoài).
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí có lien quan tới việc sử
dụng máy thi công, bao gồm tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, tiên
sửa chữa máy móc thi công, tiền lương sử dụng cho công nhân điều
khiển máy.
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí có lien quan đến phục vụ quản
lý sản xuất phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm, hoặc thực hiện
các loại lao vụ, dịch vụ trên công trường của các tổ, đội sản xuất.
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý chi phí theo
định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Mã số Sinh viên: 05A18025N

Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip
hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợng thực tế đã sử dụng và
theo giá xuất thực tế.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật
liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp xuất sử dụng cho công trình.
* Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực
tiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất của doanh nghiệp xây lắp. Tài khoản này đ-
ợc mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
* Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt
động xây lắp trong kỳ
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại
kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ sang TK 154 Chi phí
sản xuất dở dang và chi phí sản xuất và chi tiết cho các đối t-
ợng để tính giá thành công trình xây dựng.
- TK 621 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp kế toán
1.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao
động trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cả lao động thuê ngoài)
bao gồm tiền công, tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ lơng cấp có tính chất
ổn định.
* Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây dựng. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản
phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng

* Phơng pháp kế toán:
1.1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip
Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức
phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây dựng nh: tiền
lơng của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung
của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dich vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội.
* Tài khoản sử dụng : TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang Bên Nợ TK 154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- TK 627 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp kế toán:
1.1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Nội dung: TK 154 là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh,
phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch
vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC
trực tiếp,
* Tài khoản sử dụng: 154 Chi phí sản xuât kinh doanh dở dang
* Kết cấu
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá
thành sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp
và lao vụ, dịch vụ khác.

lắp đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì chi phí
sản xuất sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì đợc tính trên cơ sở phân bổ chi phí xây
lắp thực tế đã phát sinh cho khối lợng hay giai đoạn công việc xây lắp đã hoàn
thành và cha hoàn thành dựa theo tiêu thức giá trị dự toán hay chi phí dự toán.
Công thức tính cụ thể nh sau:
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip

Chi phí thực tế khối
lợng xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế khối l-
ợng xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế khối
lợng trong kỳ
Giá dự toán của khối
lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao
+
Giá dự toán của khối
lợng dở dang cuối kỳ
1.2. Nhng vn v k toỏn tớnh giỏ thnh trong doanh nghip xõy lp:
1.2.1. Khỏi nim giỏ thnh sn phm :
Giỏ thnh sn phm xõy lp l ton b chi phớ sn xut bao gm chi phớ
nguyờn vt liu trc tip, chi phớ nhõn cụng trc tip, chi phớ khỏc tớnh cho tng
cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh hay khi lng xõy lp hon thnh nghim thu,
bn giao v c chp nhn thanh toỏn.

- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế đợc xác định dựa trên các số liệu thực
tế, các chi phí sản xuất đã tập hợp đựoc để thực hiện khối lợng xây lắp trong
kì ( không bao gồm giá trị thiết bị đa vào lắp đặt vì các thiết bị này thờng do
chủ đầu t bàn giao cho đơn vị nhận thầu xây lắp ).
1.2.3. i tng tớnh giỏ thnh sn phm sn xut:
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp cũng nh tuỳ thuộc
vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đối tợng
tính giá thành có thể là giai đoạn quy ớc của công trình, hạng mục công trình, có
thể là các giai đoạn quy ớc của hạng công trình có dự toán riêng hoàn thành.Việc
xác định đúng đối tợng tính giá thành sẽ là cơ sở để tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất vào giá thành sản phẩm.
1.2.4. Cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh sn phm sn xut.
Trong doanh nghip xõy lp phng phỏp tớnh giỏ thnh l phng phỏp
s dng s liu tp hp CPSX tớnh ra tng giỏ thnh v giỏ thnh n v sn
phm ó hon thnh theo tng i tng v khon mc ó c xỏc dnh. Cỏc
phng phỏp c ỏp dng nh sau :
1.2.4.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Hiện nay, phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến nhất trong các doanh
nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối t-
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip
ợng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù
hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản.
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công
trình, hạng mục công trình, từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá
thành thực tế của công trình ấy.
- Trờng hợp: công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà
có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở
dang. Khi đó, kế toán tính giá thành sau:
Z = D

Chênh lệch thoát
ly định mức
=
Chi phí phí thực tế
(theo từng khoản mục)
-
Chi phí phí định mức
(theo từng khoản mục)
Phơng pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định
mức, dự toán chi phí sản xuất, nó còn giảm bớt khối lợng ghi chép tính toán của kế
toán.
1.2.4.3 Phng phỏp tớnh giỏ thnh theo n t hng :
Phng phỏp ny ỏp dng trong trng hp i tng tp hp CPSX v
i tng tớnh giỏ thnh tng n t hng riờng bit, k tớnh giỏ thnh thng
khụng phự hp vi k bỏo cỏo m ch tớnh giỏ thnh khi n t hng hon
thnh.
K toỏn phi m cho mi n t hng mt bng tớnh giỏ thnh, hng
thỏng cn c vo chi phớ ó tp hp theo tng n t hng trong k toỏn chi tit
ghi sang bng tớnh giỏ thnh cú lien quan. Khi nhn c y cỏc chng
t xỏc nh n t hng ó hon thnh, k toỏn cụng chi phớ phỏt sinh ó tp
hp c cỏc bng tớnh giỏ thnh tớnh ra tng giỏ thnh thc t v giỏ thnh
n v ca sn phm thuc n t hng ú.
Ngoi ra, cũn cú th tớnh giỏ thnh theo phng phỏp h s, phng phỏp
nh mc, phng phỏp t l.
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip
PHN 2 : THC T K TON TP HP CHI PH SN XUT
V TNH GI THNH SN PHM TI CễNG TY C PHN
THNG MI V K THUT CHU
2.1. Tng quan v Cụng ty C phn Thng mi v K thut Chõu.

sơ dự thầu các công trình điện, đờng dây và trạm biến áp đến 220kV;
- Mua bán và lắp đặt máy móc thiết bị phụ tùng vật t ngành xây dựng, ngành
điện
- Mua bán, sản xuất các cấu kiện bê tông, cột điện ;
Vốn điều lệ :5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng VN)
Sơ đồ tổ chức hiện trờng (biểu 01)
Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trờng : Sau khi khảo sát thực tế toàn bộ
công trình và tinh toán khối lợng xây lắp đã nêu trong hồ sơ thiết kế công trình:
Công ty bố trí bộ máy quản lý thi công công trình tại trụ sở chính và tại hiện trờng
để thực hiện dự án nhằm : Thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lợng, thực hiện tốt
và đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo an toàn cho ngời, máy móc thiết bị, an
toàn cho các công trình trên tuyến, thi công có năng suất lao động cao và nâng cao
hiệu quả sử dụng thiết bị.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của Công ty Cổ phần Thơng mại và Kỹ thuật Châu :
Công ty Cổ phần Thong mại và Kỹ thuật Châu là công ty có quy mô vừa,
địa bàn hoạt động, phân tán trên một số tỉnh cho nên việc tổ chức lực lợng thi công
thành chi nhánh với các đội có tổ chức nên cơ cấu tổ chức quản lý tinh gọn và chặt
chẽ (Biểu 02)
Chức năng của các phòng ban:
Giám đốc: Là ngời đại diện trớc Pháp luật và Nhà nớc có nhiệm vụ điều hành
toàn bộ các hoạt động sản xuất, quyết định các phơng án sản xuất kinh doanh cho
phù hợp.
Phó giám đốc: Là ngời dới quyền giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc giải
quyết các công việc đợc phân công và chỉ đạo các bộ phận.
Phòng kế hoạch: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng, kế hoạch hàng hoá,
vật t, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
Phòng kỹ thuật : Lập kế hoạch thi công hàng ngày, giao nhiệm vụ trực tiếp
cho đội thi công cơ giới và đội xây dựng, trực tiếp chỉ đạo thi công ngoài công tr-
ờng, trực tiếp làm việc với các cơ quan hữu quan để giải quyết các công việc liên

điện để phù hợp công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung nhằm tạo sự quản
lý chặt chẽ và thống nhất từ công ty tới chi nhánh và các đội xây lắp điện. Việc tổ
chức bộ máy kế toán đảm bảo nguyên tắc đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả kết hợp với
việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên phòng Tài chính- kế
toán và chuyên môn hoá công tác kế toán.
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trng i hc Kinh Doanh & Cụng Ngh H Ni Lun Vn Tt Nghip
Phòng kế toán của công ty có sáu ngời, nhiệm vụ chung của phòng là lập và
thực hiện tốt kế hoạch tài chính, tính toán và ghi chép chính xác về nguồn vốn và
tình hình tài sản cố định và các loại vốn bằng tiền và tiền vay, lập các báo cáo ké
toán kịp thời, đầy đủ và chính xác.(biểu 04)
- Kế toán trởng: Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán tài chính của doanh
nghiệp, lập kế hoạch tài chính giám sát mọi hoạt động của kế toán viên và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật.
- Kế toán tổng hợp: Giúp việc cho kế toán trởng, phụ trách công tác theo dõi,
nghi chép xử lý số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp cùng kế
toán tài chính lập báo cáo tài chính, tham mu cho lãnh đạo.
- Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Phụ trách việc theo dõi giám sát kiểm
tra chất lợng nguyên vật liệu đem nhập kho, thành phẩm nhập kho. Khi có hoá đơn
xuất kho thì thủ kho mới đợc xuất kho .Thờng xuyên kiểm tra lợng hàng tồn Yêu
cầu hoá đơn phải đúng, đầy đủ thủ tục.
- Kế toán TSCĐ và công nợ: Phản ánh số thực có theo nguyên giá, tình hình
tăng giảm TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.Nhận và lu các hợp đồng mua
bán vật t hàng hóa, theo dõi giá trị hợp đồng, giá trị thực và thanh lý hợp
đồng.Quyết toán các hợp đồng xây dung .Lập hồ sơ thanh toán tiền mua vật t nhỏ
lẻ phục vụ sản xuất cho doanh nghiệp.
- Kế toán quỹ : Phụ trách việc quyết toán bán hàng, thu, chi của nhà máy đồng
thời phụ trách vịêc cầm giữ tiền của doanh nghiệp. Khi Giám đốc cần thu, chi gì
thì kế toán quỹ theo chứng từ đúng pháp luật hoặc đợc sự đồng ý trực tiếp của
giám đốc thì xuất quỹ.

Do c im v mt t chc sn xut v qun lý ca Cụng ty l nhn thu
cỏc cụng trỡnh, HMCT v bn giao cho cỏc n v nhn tham gia thi cụng nờn
i tng xỏc nh chi phớ sn xut t khi khi cụng cho n khi hon thnh,
nghim thu bn giao v a vo s dng.
2.2.2. Phng phỏp ỏnh giỏ sn phm d dang ca Cụng ty C phn
Thng mi v K thut Chõu.
Sn phm xõy lp d dang ca cụng ty c tin hnh kim tra vo cui
mi quớ .Cụng ty ch bn giao, thanh toỏn khi sn phm xõy lp hon thnh ton
b theo im dng k thut hp lý do ú sn phm d dang cui k l khi
lng sn phm cha t im dng k thut hp lý ó qui nh, v c tớnh
theo chi phớ thc t ca tng cụng trỡnh, HMCT .Ton b cỏc chi phớ sn xut ó
phỏt sinh thuc cụng trỡnh cha hon thnh u l chi phớ sn phm d dang .
Cui quớ phũng k thut cựng vi nhõn viờn k thut i thi cụng , i trng
s tin hnh xỏc nh khi lng sn phm xõy lp d dang cui k ca cỏc cụng
trỡnh , HMCT . Phũng k toỏn sau khi ó nhn c bng kờ khi lng xõy lp
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Luận Văn Tốt Nghiệp
dở dang sẽ tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang .
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được tính toán một phần cho sản phẩm dở
dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình .
Chi phí thực tế KLXLDD cuối kỳ =
Chi phí thực tế của KLXLDD đầu kỳ + Chi phí thực tế KLXLDD trong kỳ
Giá trị dự toán KLXLDD hoàn + Giá trị dự toán KLXLDD cuố kỳ
thành bàn giao trong kỳ
• Giá trị dự toán KLXLDD cuối kỳ
Chi phí thực tế của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được phản ánh trên bảng
tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . (biểu số 16)
Ví dụ : Tại công trình trạm biến thế và hạ thế N02 :
- Chi phí thực tế KLXLDD đầu kỳ : 1.576.260.916 ®ång
- Chi phí thực tế KLXLDD phát sinh trong kỳ : 1.606.625.138 ®ång

i vi cỏc doanh nghip xõy lp núi chung v Cụng ty C phn Thng
mi v K thut Chõu núi riờng, u ỏp dng phng phỏp hch toỏn
CPNVLTT theo tng cụng trỡnh, HMCT da trờn nguyờn tc chung ú l : vt
liu xut dung cho cụng trỡnh, HMCT no thỡ s tp hp trc cho cụng trỡnh
,HMCT ú . Trong Cụng ty vt liu dung cho vic thi cụng cỏc cụng trỡnh s do
cỏc i thi cụng mua ngoi xut thng ti tn chõn cỏc cụng trỡnh hoc cỏc Cụng
ty trc thuc cung ng.
Cn c vo k hoch sn xut v thc t phỏt sinh ti tng thi im , i
trng s vit giy yờu cu xut nguyờn vt liu gi lờn Phũng k hoch vt t .
Cỏn b phũng k hoch vt t s cn c vo hn mc vt t, d toỏn v phng
ỏn thi cụng ó lp cho tng cụng trỡnh vit giy ngh tm ng gi lờn
ban lónh o Cụng ty xột duyt vn nm trong giỏ tr giao khoỏn cho n v thi
cụng . Giy c chuyn qua Phũng k toỏn lm cn c cho vic tm ng mua
vt t . Sau ú k toỏn tin mt lp phiu chi xut tin mt mua vt t.
Vt t mua v phi c kim nghim , nu tiờu chun thỡ s tin hnh
th tc nhp kho . Tr giỏ NVL mua v c tớnh bng giỏ mua ghi trờn húa n
Sinh viờn: V Th Ngc Mó s Sinh viờn: 05A18025N
Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Luận Văn Tốt Nghiệp
mua hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng, còn chi phí thu mau vận chuyển,
bốc dỡ hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627.8) . Trên thực tế vật tư do
các đội thi công mua ngoài và xuất thẳng tới chân công trình không qua nhập
kho nhưng vẫn phải viết phiếu nhập kho để hợp lý chứng từ . (biểu số 05) ,(biểu
số 06)
Vật liệu xuất dùng cho công trình nào sẽ tập hợp trực tiếp cho công trình
đó và phương pháp tính giá vật liệu xuất kho là phương pháp giá đích danh : Giá
thực tế vật tư dung = Giá mua trên hóa đơn không bao gồm chi phí vận chuyển,
bốc dỡ.
Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT số 05115, mua cát đá cho công
trình trạm biến thế và hạ thế N02 chưa thanh toán với nhà cung cấp kế toán hạch
toán:

lượng công việc hoàn thành (Lương theo sản phẩm) và trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phận quản lý đội . Việc trả
lương theo thời gian căn cứ vào số ngày công thực tế và hệ số cấp bậc lương
từng người để tính ra số tiền lương phải trả. Trả lương theo sản phẩm được tính
cho từng lao động hoặc cả nhóm người hoặc theo khối lương công việc hoàn
thành.
- Chi phí nhân công trực tiếp xây lắp
Hợp đồng giao khoán được lập giũa giám đốc công ty và các đơn vị nhận
tham gia thi công . Trong mỗi hợp đồng giao khoán có kèm theo bảng tính đơn
giá khoán ( Biểu số 10) cho công trình trong đó có chi phí cho nhân công công
trình do Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập dựa trên cơ sở giá của nhà nược qui
định, sự biến động của thị trường và theo dự toán, phương án thi công của từng
công trình.
Đội trưởng là người nhận khoán và giao khoán các công việc cụ thể đến
từng tổ trong đội . Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ,
Tổ trưởng giám sát các lao động trong Tổ thi công đảm bảo đúng tiến độ và yêu
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Mã số Sinh viên: 05A18025N
Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Luận Văn Tốt Nghiệp
cầu kỹ thuật, đông thời theo dõi tinh hình lao động thông qua việc lập bảng
chấm công hàng ngày để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền lương sau này.
Hàng tháng, dựa theo hợp đồng khoán của Công ty và các đơn vị xây lắp ,
phòng Kinh tế - Kế hoạch cùng với đội trưởng tiến hành kiểm tra, nghiệm thu
khối lượng công việc hoàn thành trong tháng để xác định tổng mức lương khoán
mà đội được hưởng, làm cơ sở cho việc tạm ứng lương . Căn cứ vào Phiếu thanh
toán công trình khoán, Kế toán phân bổ cho từng tổ trong đội, tổ trưởng sẽ tiến
hành chia lương cho công nhân dựa theo số ngày công lao động thực tế của từng
người. Đối với công nhân thuộc biên chế của công ty thì cần ghi them hệ số
lương của tùng người do công ty qui định để tình lương đồng thời làm căn cứ
trích BHYT, BHNT.
Cách tính tiền lương khoán cho một công nhân tham gia thi công như sau:

lắp 2 tháng 8/2008 tổng cộng là: 12.711.000 đồng, kế toán trích lương và hạch
toán:
Nợ TK 622 :12.711.000 ®ång
Có TK 334.6 : 12.711.000 ®ång
Tổng cộng số tiền lương phải trả cho công nhân của Tổ XL 1 và Tổ XL 2
thuộc Đội XL 2 - công trình trạm biến thế và hạ thế N02 sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 622: - Công trình TBT và hạ thế N02: 42.700.000 ®ång
Có TK 334.1 - Công trình TBT và hạ thế N02: 9.989.000 ®ång
Có TK 334.6 - Công trình TBT và hạ thế N02: 32.711.000 ®ång
- Chi phí cho nhân viên quản lý sản xuất
Hàng ngày, tổ đội trưởng theo dõi tình hình lao đông trong từng tổ và
chấm công vào bảng chấm công . Cuối tháng căn cứ vào Hợp đồng làm khoán,
biên bản thanh toán khối lương công việc hoàn thành, bảng chấm công, làm căn
cứ cho kế toán các đội tính lương, các khoản trích theo lương, lập bảng thanh
toán lương.
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Mã số Sinh viên: 05A18025N
Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Luận Văn Tốt Nghiệp
Tiền lương thực tế của nhân viên quản lý đội được tính trên cơ sở lương
thời gian của cán bộ quản lý đội và mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng
công việc xây lắp của đội trong tháng.
= x
Căn cứ vào Phiếu thanh toán công trình khoán ( Biểu số 12) tổng mức
lương khoán tháng 6/2008 của ban quản lý đội XL 2 - công trình trạm biến thế
và hạ thế N02 là 10.988.000 , trong tháng ban quản lý hoàn thành 100% khối
lượng công việc nhận giao khoán.
Vậy tổng số tiền lương thực tế sẽ là : 10.988.000 * 100% = 10.988.00 ®ång
Kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 622 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 10.988.000 ®ång
Có TK 334.1 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 10.988.000 ®ång
Cuối quí II/2008 kế toán sẽ lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích

- Chi phí nhân viên :
Đối với các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tổng lương của công
nhân trực tiếp thi công, nhân viên quản lý tổ đội, quản lý các phòng ban trong
công ty . Hàng tháng trích tiền bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
Căn cứ vào số lao động trong danh sách, tiền lương thực tế của từng nhân
viên, hệ số cấp bậc lương từng người kế toán tiến hành trích các khoản theo tỷ lệ sau:
Tiền trích BHXT : Tỷ lệ trích 20% trên tổng quĩ lương cơ bản trong đó : 15%
được tính chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ; 5% người lao động phải chịu
Tiền trích BHYT : Tỷ lệ trích 3% trên tổng quĩ lương cơ bản trong đó: 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ; 1% người lao động chịu
Tiền trích KPCĐ : Tỷ lệ trích 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Mỗi quí kế toán tiến hành lâp l bảng phân bổ BHYT, BHXH, KPCĐ và
phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo số công nhân và số tiền lương thực tế…
Đồng thời, lập bảng danh sách thu BHYT,BHXH cho toàn Công ty . Bảng này
là cơ sở để lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quan lý BHXH.
Sinh viên: Vũ Thị Ngọc Mã số Sinh viên: 05A18025N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status