Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị cần phải quan tâm, hoạch
định và kiểm soát chi phí vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình quản
lý và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu như chỉ tiêu chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin
hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định thì giá thành sản phẩm
lại là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và
kĩ thuật của doanh nghiệp đã và đang thực hiện, liên quan tới hầu hết các yếu
tố đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất. Có thể khẳng định kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu của mỗi doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại công ty
CPTM & SX Thái Bình, em đã tập trung tìm hiểu về công tác kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm và lựa chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Thương mại và Sản
xuất Thái Bình”.
Qua quá trình thực tập, được sự chỉ bảo giúp đỡ của các cô chú phòng
kế toán cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Tiến sĩ Phạm Thị Thuỷ ,
em đã hoàn thành chuyên đề. Chuyên đề được trình bày dựa trên sự tìm hiểu
thực tế của công ty, so sánh đối chiếu với chế độ kế toán hiện hành để phát
hiện ra những điểm khác biệt, đánh giá ưu điểm, hạn chế đồng thời đề xuất
những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty. Ngoài lời mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương
như sau:
SV: Lưu Phương Hà
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
vật tư…
• Danh mục sản phẩm
- Đối với mặt hàng thép hộp, đơn vị tính là cây. Chiều dài mỗi cây thép
là sáu mét, được sử dụng nhiều trong xây dựng và công nghiệp. Để tiện theo
dõi và ghi chép ở công ty, các cây thép được kí hiệu dưới dạng sau
A x B x C trong đó A, B là chiều rộng, chiều dài tiết diện.
C là độ dày của thành phẩm
A, B, C tính theo đơn vị mm.
SV: Lưu Phương Hà
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Độ dày của thép hộp do công ty sản xuất (kí hiệu là C) là từ 0,7 mm
đến 1,5 mm. Độ dày này sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng chịu lực của sản
phẩm.
Danh mục sản phẩm của công ty được liệt kê ngắn gọn sau đây:
Từ 20 x 40 x 0,7 đến 20 x 40 x 1,5
Từ 25 x 50 x 0,7 đến 25 x 50 x 1,5
Từ 30 x 30 x 0,7 đến 30 x 30 x 1,5
Từ 30 x 60 x 0,7 đến 30 x 60 x 1,5
Từ 40 x 40 x 0,7 đến 40 x 40 x 1,5
Từ 40 x 80 x 0,7 đến 40 x 80 x 1,5
-Với mặt hàng xà gồ, đơn vị tính cũng là cây, nhưng có thể được bán ra
theo kg. Xà gồ là thành phẩm thép được cán thành hình chữ C và chữ U ( chứ
không phải cán và hàn thành hộp kín như thép hộp) dùng làm trong cấu trúc
mái. Trong xây dựng, xà gồ, dầm tường, và thanh chống mép mái là các bộ
phận kết cấu thứ yếu dùng để đỡ tấm tường và tấm mái. Xà gồ dùng cho mái,
dầm tường dùng cho tường và thanh chống mép mái dùng ở chỗ giao nhau
của tường bên và mái. Các cấu kiện thứ yếu có hai chức năng khác nhau: làm
thanh chống để chịu phần tải trọng theo phương dọc trên nhà như tải trọng gió
và động đất, đồng thời làm hệ giằng bên cho bản cánh nén của các cấu kiện
0,14 đến 0,22 ; những tính chất kĩ thuật bao gồm tính hàn được là không giới
hạn;không nhạy cảm với độ nhạy điểm trắng (khuyết tật thép); không có
khuynh hướng giòn .. Mạ kẽm tuân thủ theo tiêu chuẩn SPCC – 1B vói mạ
SV: Lưu Phương Hà
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kẽm cứng, SPCC – SD với mạ kẽm mềm, tiêu chuẩn SPCC là tiêu chuẩn với
những yêu cầu cụ thể về hình dáng bên ngoài, độ bền kéo, độ giãn dài, độ
cứng, hệ số chuyển chở an toàn…
• Tính chất sản phẩm: thép hộp và xà gồ đều là sản phẩm đơn nhất.
• Loại hình sản xuất
Các mặt hàng thép hộp hoặc xà gồ của công ty được sản xuất hàng loạt
dựa trên kế hoạch được phòng kinh doanh xây dựng lên do tìm hiểu nhu cầu
thị trường: loại thép nào, xà gồ nào đang cần nhiều, quy cách nào phù hợp và
phổ biến.
Ngoài ra mặt hàng của công ty cũng sản xuất theo đơn đặt hàng của
khách hàng, cả là khách doanh nghiệp và tư nhân khi họ có nhu cầu. Với loại
thép hộp, chiều dài cố định là 6m, còn kích cỡ tiết diện và độ dày có thể thay
đổi, còn với xà gồ thì chiều dài được đáp ứng tùy theo yêu cầu của khách
hàng.
• Thời gian sản xuất
Nguyên vật liệu đưa vào một lần sản xuất cho ra thành phẩm ngay,
thời gian sản xuất ra thành phẩm ngắn, ít giờ đồng hồ cho ra sản phẩm hoàn
thành.
• Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang của công ty chính là thép đã được xả băng nhưng
chưa được uốn thành thép hình, thép hộp. Sản phẩm dở dang được đánh giá
theo nguyên vật liệu chính là thép cuộn cán nóng, cán nguội, mạ kẽm dựa trên
sự đánh giá hoặc ước lượng theo cân thực tế lượng dở dang. Từ lượng thành
phẩm hoàn thành và trọng lượng ước tính mỗi cây, trọng lượng nguyên vật
băng
Nguyên liệu
(tôn đen cuộn)
Cuộn tôn
nhỏ
Máy cán
Thành phẩm (thép hình, thép ống)
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Xẻ băng
- Định hình sản phẩm
- Khâu thành phẩm cuối cùng
+ Chuẩn bị nguyên liệu: Các cuộn thép lá đen từ kho nguyên liệu được xe
nâng đưa đến bộ phận giá của hệ thống máy xẻ băng để xẻ thành từng băng
nhỏ theo kích thước thích hợp.
+ Xẻ băng: Tôn cuộn sau khi qua hệ thống lưỡi cắt của thiết bị xẻ băng được
tách thành nhiều băng nhỏ chạy suốt theo chiều dài của cuộn tôn. Sau khi xẻ
băng, thép lá lại được cuộn thành từng cuộn để chuẩn bị đưa vào công đoạn
cán định hình.
+ Định hình sản phẩm: Cuộn tôn nhỏ ( sau khi xẻ băng ) được chuyển đến các
máy móc thiết bị ( máy cán xà gồ, máy cán ống, máy cán chữ V...) để sản
xuất các sản phẩm theo yêu cầu. Đây là công đoạn chính của quá trình sản
xuất, tại đây nguyên liệu từ dạng tôn lá phẳng sẽ được chuyển thành các loại
sản phẩm có hình dạng, kích thước khác nhau theo yêu cầu.
+ Khâu thành phẩm cuối cùng: Thành phẩm sản xuất ra được phân loại, đóng
gói thành kiện với số lượng và trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng và
chuyển về kho thành phẩm bằng hệ thống cẩu trục hoặc xe nâng hàng.
• Cơ cấu tổ chức sản xuất
Hoạt động sản xuất được tập trung tại một phân xưởng, trong đó
chia làm ba tổ: tổ xẻ băng gồm có 3 người, tổ sản xuất ra thép hình gồm có 5
nhỏ để hàn đáp ứng chất lượng mối hàn khít.
- Một người phụ trách các quả lô nắn ở công đoạn nắn thành hình
hộp theo kích cỡ thành phẩm. Nếu nắn cong lên hoặc cong xuống, sản phẩm
ra có thể bị lõm mặt, vì vậy cần điều chỉnh quả lô cho thích hợp.
SV: Lưu Phương Hà
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Một người kiểm tra thành phẩm cuối công đoạn, gọi là nhân viên
KCS, chịu trách nhiệm thu gom, phân loại và bó thành phẩm. Cuối ngày, hoặc
cuối ca, bản giao sản phẩm cho thủ kho và làm phiếu nghiệm thu sản phẩm do
KCS lập và ký cuối ca.
+ Quy trình sản xuất xà gồ cũng tương tự nhưng đơn giản hơn vì xà gồ
chỉ uốn, không phải tạo mối hàn. Tổ xà gồ gồm 3 người:
- Một người đưa NVL đầu vào, đồng thời điều chỉnh, căn chỉnh các
quả lô sao cho các mép cạnh của xà gồ phải thẳng đều và bề mặt phẳng.
- Một người vận hành máy.
- Một người đón thành phẩm cuối công đoạn (KCS) thu gom, phân
loại và bó thành phẩm và lập phiếu tương tự như với tổ sản xuất thép hộp.
1.3. Quản lý CPSX của công ty
• Xây dựng, phê duyệt kế hoạch
Kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập. Kế hoạch này được lập
dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng.
Bản kế hoạch có sự phê duyệt của giám đốc, chữ ký và phê duyệt của trưởng
phòng kinh doanh, được lập thành 3 liên: 1 liên phòng kinh doanh lưu, 1 liên
báo cáo giám đốc, 1 liên chuyển cho phòng kế toán. Việc lập kế hoạch là vô
cùng quan trọng, do cả NVL đầu vào là tôn đen cuộn và cả sản phẩm đầu ra là
thép hình, thép hộp, xà gồ đều có giá trị lớn, giá thành cao nên lập kế hoạch
phải kĩ lưỡng, lượng NVL cần dùng, lượng còn tồn kho, lượng dự trữ để tránh
tình trạng dư thừa quá nhiều, gây ứ đọng vốn hoặc ứ đọng thành phẩm sản
xuất ra. Yêu cầu thiết yếu với phòng kinh doanh là phải luôn nắm rõ sát sao
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THÁI BÌNH
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Quá trình sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản phẩm ngắn, sản phẩm của
công ty do 1 phân xưởng đảm nhận từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu, tổ chức
lao động, thực hiện sản xuất nên chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ cho
từng đối tượng cụ thể là các mặt hàng thép hộp, xà gồ với quy cách khác
nhau.
Để thuận lợi cho quản lý và hạch toán, tập hợp chi phí và tính giá thành
được thuận lợi, chi phí sản xuất của công ty được phân loại theo khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm các chi phí về NVL chính là phôi thép cán
nóng, mạ kẽm,: nhiên liệu : dầu Dromust làm mát máy, điện…
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương của công
nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Tất cả chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ sản
xuất trong phạm vi phân xưởng như chi phí điện nước, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí CCDC,…
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định dựa trên 3 khoản mục chi
phí này. Hai khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là
chi phí ngoài sản xuất, được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh.
Từ sự phân loại chi phí tác động đến việc quản lý chi phí sản xuất tại
phân xưởng được dõi theo hình thức định lượng cho từng loại cụ thể theo quy
trình sản xuất. Sự theo dõi định lượng chi phí này là do quản đốc phân xưởng
chịu trách nhiệm về từng khoản chi phí. Định mức chi phí do phòng kế toán
SV: Lưu Phương Hà
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
lập, tính và giao cho phân xưởng theo định mức quy định này làm cơ sở kiểm
mở chi tiết cho từng loại sản phẩm theo quy cách cụ thể do chi phí được phản
ảnh này có thể hạch toán trực tiếp chứ không phải qua bước phân bổ.
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng do phòng kinh doanh lâp,
phòng kinh doanh viết phiếu yêu cầu xuất hàng ( nguyên vật liệu –mẫu biểu
01). Phiếu này phải có sự phê duyệt và chữ ký của trưởng phòng kinh doanh,
lập thành 2 liên: 1 liên phòng kinh doanh lưu, 1 liên chuyển cho phòng kế
toán để viết phiếu xuất kho (Biểu 02 )
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVL trực tiếp là các phiếu xuất
kho. Phiếu xuất kho này sẽ được kế toán trưởng ký và giám đốc phê duyệt,
sau đó giao cho quản đốc phân xưởng cầm xuống kho vật tư để nhận vật tư.
( phôi thép). Từ phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho, kế toán kiểm tra và nhập
phiếu vào sổ chi tiết nguyên vật liệu. Đơn giá xuất NVL là thep cách tính của
phương pháp nhập trước xuất trước với quy ước giá NVL xuất dùng sẽ được
tính theo giá nhập kho lần trước và lần lượt xuất theo giá nhập kho của các lô
kế tiếp Đồng thời kế toán vào sổ chi tiết TK 621, sổ này tại công ty có tên là
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621.
Hàng ngày tại các phân xưởng, nhân viên kế toán phân xưởng có trách
nhiệm theo dõi số lượng NVL xuất dùng chi tiết cho từng loại sản phẩm và
cuối tháng gửi sổ liệu cho phòng kế toán tính giá thành. Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ dựa trên số lượng vật tư xuất dùng và đơn
giá của vật tư xuất kho, tính và lập bảng kê vật liệu xuất dùng, Bảng kê này
được lập nhằm mục đích theo dõi tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh cho
sản xuất từng sản phẩm, phục vụ công tác tính giá thành sản xuất từng loại
SV: Lưu Phương Hà
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thép hộp đó. Trong bảng tổng hợp NVL xuất dùng, dùng chỉ tiêu đơn giá bình
quân mỗi loại NVL xuất trong đó
Đơn giá bình quân = Tổng giá trị NVL xuất dùng ( từng loại)
GIÁM ĐỐC DUYỆT PT KINH DOANH NGƯỜI LẬP
Biểu sổ 1: Phiếu yêu cầu xuất hàng
Đơn vị: Công ty PHIẾU XUẤT KHO SỐ:….. Mẫu số: 02- VT
CPTM & SX Thái Bình NỢ:… (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
SV: Lưu Phương Hà
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CÓ:… ngày 20/3/2006 của BT BTC)
Họ và tên người nhận: Võ Đức Sang Địa chỉ: Công ty
Lý do xuất kho: xuất mạ kẽm 0,65 phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: …. Địa điểm:…..
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư
Mã
Số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Mạ kẽm 0,7 kg 2.500 2.500 13.425 33.562.500
2 Mạ kẽm 0,7 kg 1.500 1.500 13.500 20.250.000
Cộng 4.000 4.000 53.812.500
Tổng số tiền (bằng chữ):năm mươi ba triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 02 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
10/11/09 2500 500 2500 500
15/11/2009 1605 500 2105 0
20/11/2009 1750 475 1750 475
25/11/09 980 980 0
29/11/09 345 615 1415 1760 615
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
4105 500 2250 475 4645 500 1325 615 1415 13740 2090
Bảng 4: Thành phẩm sản xuất tháng 11 năm 2009
SV: Lưu Phương Hà
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng Thành phẩm nhập kho tháng 11 năm 2009
Stt Quy cách Hộp 20x40 Hộp 30x30 Cộng
bề dày A1 A2 A1 A2 SL TL
1 MK 0,65
4.105 500
4.60
5
18.420,
0
2 MK 0,70
2.250 475
2.72
5
Bảng 5: Bảng thành phẩm nhập kho tháng 11 năm 2009
SV: Lưu Phương Hà
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Cty CP Thương mại và sản xuất Thái Bình
Bảng NVL đưa vào sản xuất tháng 11 năm 2009
Stt Quy cách Hộp 20x40 Hộp 30x30 Hộp 40x40 Cộng
bề dày L T L T L T L T L T
1
Băng MK
0,65 20.020 275.775.500 -
20.02
0
275.775.50
0
2
Băng MK
0,70 10.965 151.042.875 0
10.96
5
151.042.87
0
3
Băng MK
0,80 28.750 396.031.250 10.380
129.305.95
0
39.13
0
525.337.20
Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi
SHiệu Ntháng đ/ứng đ/ kg S.lượng T.tiền S.lượng T.tiền S.lượng T.tiền chú
A B C D 1 2 3=1x2 4 5=1x4 6 7=1x6 8
Sdư đầu kỳ 13.425 2.500 33.562.500
01HĐ 2/11 Mua vtư nhập kho 111 13.500 6.000 81.000.000
01VT 2/11 Xuất vtư cho sx 621 13.425 2.500 33.562.500
13.500 1.500 20.250.000 4.500 60.750.000
...
Cộng ... ... 10.965 151.042.875 ... ...
Ngày ... tháng 11 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng: Giám đốc
Biểu số 7: Sổ chi tiết vật liệu, công cụ
SV: Lưu Phương Hà
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CÔNG TY CPTM & SX THÁI BÌNH Mẫu số S36- DN
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (trích)
Tài khoản : 621- chi phí nguyên vật liệu chính
Tên sản phẩm: Thép hình
Kỳ: Tháng 11 năm 2009 ĐVT: đồng
Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền
Số hiệu N.tháng
A B C D E 1
-Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
2 /11
9/11
01VT
02VT
2/11
xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ nên tại mỗi thời điểm chỉ có thể sản
xuất ra một loại thép. Vì vậy có thể hạch toán chi phí NVL trực tiếp cho từng
loại sản phẩm, không phải qua bước phân bổ. Số tổng cộng trên sổ tổng hợp
chi tiết TK 621 được đối chiếu với sổ cái TK 621.
Sổ tổng cộng trên sổ chi tiết tài khoản 621 cuối tháng là cơ sở để vào
bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 7 tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn
doanh nghiệp.
SV: Lưu Phương Hà
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CÔNG TY CPTM & SX THÁI BÌNH Mẫu số S05- DN
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Năm 2009
SỐ DƯ ĐẦU NĂM
NỢ CÓ
Ghi CÓ các TK đối ứng
NỢ với TK này
Tháng 1 ... Tháng 11 Tháng 12 CỘNG
152 585.223.615 1.057.964.770 1.318.679.980 10.534.321.935
Cộng số phát sinh Nợ 585.223.615 1.057.964.770 1.318.679.980 10.534.321.935
Tổng số phát sinh CÓ 585.223.615 1.057.964.770 1.318.679.980 10.534.321.935
Số dư NỢ
cuối tháng CÓ
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu số 9: Sổ cái tài khoản 621
SV: Lưu Phương Hà
25