Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích
cực. Từ nền kinh tế sản xuất nhỏ mang tính hiện vật chuyển sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần có định hớng xã hội chủ nghĩa.
Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích cao nhất của mình là lợi nhuận điều
đó đồng nghĩa với sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế
thị trờng việc thực hiện tiêu thụ hàng hoá vì có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc nên
là một vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải th-
ờng xuyên tìm hiểu thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu dùng để cho ra những quyết
định sản xuất kinh doanh của mình, trong đó vấn đề quan trọng nhất vẫn là khâu
tiêu thụ sản phẩm.Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nó
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Muốn đạt đợc mục đích cao nhất là lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng
tốt các công cụ quản lý, công tác hạch toán kế toán, tổ chức các khâu marketing,
các hoạt động bán hàng và sau bán hàng. Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm, mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp về tổ chức quản lý, trong đó
thực hiện tốt công tác hoạch toán thành phẩm và tiêu thụ sẽ giúp cho nhà quản lý
doanh nghiệp có những lựa chọn và quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu, phân tích các tài liệu và tìm hiểu thực tế hoạt động của
Công ty Xây dựng và T vấn Đầu t, cùng với ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của
hoạt động tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá không chỉ đối với Công ty Xây
dựng và T vấn Đầu t mà đối với cả công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc, em xin chọn đề tài Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ ở Công ty Xây dựng và T vấn Đầu t.
Do thời gian thực tập cha nhiều, trình độ bản thân có hạn, kinh nghiệm thực
tế cha có nên khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến hớng
dẫn, chỉ bảo của các thầy cô, đặc biệt là cô giáo cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh
1
Số nhân viên: 98 ngời
Trong đó: + Trình độ đại học trở lên : 45 ngời.
+ Trung cấp : 25 ngời.
+ Công nhân : 28 ngời.
Giấy phép h nh nghề số 136/BXD/CSXD do Bộ Xây Dựng cấp ngày
19/01/2002 Công ty T vấn Đầu t và Xây lắp ng nh Mu ối đã đổi tên thành Công ty
Xây dựng và T vấn Đầu t theo quyết định số 807/QĐ - BNN TCCB ngày 12
tháng 03 năm 2002 Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn.
Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng Công ty Muối.
Trụ sở giao dịch: Số 5 7, phố Hàng Gà, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Số ĐKKD: 101025 ngày 09/06/1995 của Uỷ ban Kế hoạch TP Hà Nội.
II. Công tác tổ chức kế toán của Công ty.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1.1. Sơ đồ và đặc điểm bộ máy kế toán:
3
Công ty Xây dựng và T vấn Đầu t là công ty thơng mại có quy mô vừa, có
mạng lới đội xây dựng, trực thuộc Tổng công ty Muối. Công ty áp dụng hình thức
tổ chức bộ máy kế toán tập trung phân tán theo sơ đồ sau:
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
KT
thuế
KT thanh
toán bằng
tiền mặt và
TGNH
KT mua hàng
và thanh toán
với ngời bán
Tổ chức hớng dẫn cho các nhân viên kế toán, công nhân viên khác trong
doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán
và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế
toán trong doanh nghiệp, đảm bảo cho các chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài
chính, kế toán đã ban hành đợc thực hiện nghiêm chỉnh.
Tổ chức chấp hành nghiêm chỉnh lệnh kiểm tra kế toán của các cơ quan có
thẩm quyền, cung cấp các tài liệu cần thiết, giải thích và trả lời các câu hỏi phục
vụ công tác kiểm tra kế toán, ký vào biên bản kiểm tra và tổ chức thực hiện các
kiến nghị đã ghi trong biên bản kiểm tra.
Tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ, nhân viên kế
toán thủ kho, thủ quỹ mỗi khi có sự thuyên chuyển, thay đổi. Khi tuyển dụng,
thuyển chuyển, thay đổi, nâng bậc, khen thởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên kế toán,
thủ kho, thủ quỹ trong doanh nghiệp đều phải có ý kiến thoả thuận hay đề nghị
của kế toán trởng.
Tổ chức kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu
cần thiết cho việc xử lý kết quả kiểm kê, kiểm tra việc giải quyết và xử lý kết quả
kiểm kê.
Xây dựng và tổ chức thực hiên kế hoặc đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ
nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán, đảm bảo thực hiện tốt công tác kế toán
của doanh nghiệp trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển với nhịp độ ngày
càng cao.
Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh nghiệp nhằm
đánh giá đúng tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có những
kiến nghị nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
Tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, kinh doanh, xây dựng chiến
lợc sản phẩm, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp nhằm khai thác đầy đủ tiềm
năng của doanh nghiệp, phát huy đầy đủ tính tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính.
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kỹ thuật
sản xuất của sản phẩm. Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và tính
giá thành sản xuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm. Lập báo
cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản
phẩm.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi, ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi
tiết tài sản cố định toàn Công ty. Tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ,
dụng cụ Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định Theo dõi
tài sản cố định và công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ phận trong doanh
nghiệp.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
a) Các loại chứng từ mà công ty sử dụng:
- Về lao động tiền lơng:
+ Bảng chấm công: mẫu C 01- H
6
+ Bảng thanh toán tiền lơng: mẫu số C 02a -H
+ Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí): mẫu C 02b-H
+ Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội: mẫu số C 03- H
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : mẫu số C 04 H
+ Giấy đi đờng : mẫu số C 07- H
- Hàng hoá:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01 VT
+ Phiếu xuất kho : mẫu 02 VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu 03 PXK
+ Phiếu xuất vật t theo hạn mức : mẫu 04 VT
+ Hoá đơn GTGT : mẫu 01- GTKT
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá : mẫu 07- MTT
- Vốn bằng tiền:
+ Phiếu thu : mẫu số 01 TT
+ Phiếu chi : mẫu số 02 TT
số phát sinh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm
CTGS
Nội dung nghiệp vụ
Tài khoản ghi Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ.
+ Chứng từ ghi sổ là chứng từ do nhân viên kế toán lập trên cơ sở các chứng
từ gốc nhận đợc để làm thủ tục ghi sổ kế toán.
Ví dụ: mẫu chứng từ ghi sổ của Công ty
Công ty xây dựng và t vấn đầu t Số phiếu : 32
Số 301 - Đội Cấn -Ba Đình-Hà Nội Tài khoản : 111
Phiếu chi Tài khoản Đ/: 6428
Ngời nhận tiền : Lu Tuấn Anh
Địa chỉ: Phòng tổ chức hành chính
Về khoản:Thanh toán tiền điện thoại
Số tiền: 1.245.000 đồng
Bằng chữ :Một triệu hai trăm bốn năm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng kế toán thanh toán
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Ngày 18 tháng 05 năm 2005
TK 155 : Thành phẩm.
TK 156 : Hàng hoá
TK 211 : Tài sản cố định hữu hình
TK 212 : Tài sản thuê tài chính.
TK 213 : Tài sản cố định vô hình
TK 214 : Hao mòn tài sản cố định
TK 217 : Bất động sản đầu t.
TK 223 : Đầu t vào công ty liên kết.
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
TK 242 : Chi phí trả trớc dài hạn
TK 244 : Ký quỹ, ký cợc dài hạn
TK 311 : Vay ngắn hạn
TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn phải trả
TK 331 : Phải trả cho ngời bán
TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc
TK 334 : Phải trả công nhân viên
TK 335 : Chi phí phải trả
TK 336 : Phải trả nội bộ
TK 337 : Thanh toán theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng
TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
TK 341 : Vay dài hạn
TK 342 : Nợ dài hạn
TK 344 : Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 : Chênh lệch đánh giá tài sản
TK 413 : Chênh lệch tỷ giá lại tài sản
TK 414 : Quỹ đầu t phát triển
TK 431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi
- Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F 01- Doanh nghiệp ) ban hành theo quyết
định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính dùng để nộp cho
cơ quan thuế.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02- DN) ban hành theo quyết định
số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09- DN ) ban hành theo quyết
định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nớc (mẫu số F 02- Doanh
nghiệp ) ban hành theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ
Tài Chính dùng để nộp cho cơ quan thuế.
11
Phần II
Thực trạng về công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty Xây dựng và T vấn Đầu t
I. Thực tế nghiệp vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Xây
dựng và T vấn Đầu t:
1. Kế toán thành phẩm tại công ty Xây dựng và T vấn Đầu t:
1.1 Đặc điểm thành phẩm:
Công ty Xây dựng và T vấn Đầu t là công ty thơng mại thuộc Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và xuất
nhập khẩu hàng hoá.
Hàng hoá của công ty là các loại vật t, máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành
xây dựng, ngành công nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, bao
gồm các mặt hàng nh:
- Mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chính : thép tấm, thép cuộn, gỗ, kim khí,
máy ủi, máy xúc,
- Mặt hàng kinh doanh trong nớc : muối, bột canh.
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và đợc sản xuất theo đơn đặt hàng nên
chi phí và quản lý vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công
trình, ngay cả khi các công trình theo các thiết kế mẫu nhng đợc xây dựng ở
những địa điểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản
xuất thi công cũng khác nhau.
- Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, khối lợng công trình lớn, thời gian thi
công tơng đối dài.
Các công trình xây dựng cơ bản thờng có thời gian thi công rất dài, có công
trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong. Trong thời gian sản xuất thi công
xây dựng cha tạo ra sản phẩm cho xã hội nhng lại sử dụng nhiều vật t, nhân lực
của xã hội. Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các
yêu cầu về vật t, tiền vốn, nhân công. Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi
công phải chặt chẽ, tiết kiệm, đảm bảo chất lợng thi công công trình.
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tơng đối dài:
13
Các công trình xây dựng cơ bản thờng có thời gian dài nên mọi sai lầm
trong thi công thờng khó sửa chữa nên phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây dựng
cơ bản vừa gây lãng phí vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó
khắc phục. Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công phải thờng xuyên kiểm
tra, giám sát chất lợng công trình.
- Sản phẩm xây dựng cơ bản đợc sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn
phải thay đổi theo địa bàn thi công.
- Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về
điều kiện kinh tế, địa chất thủy văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội trớc mắt cũng nh lâu dài.
Sau khi đi vào sử dụng công trình không thể di dời, cho nên nếu các công
trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp
nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điều kiện
thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này. Cũng do
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
-
Các khoản
giảm trừ
Chi phí mua =
Chi phí vận
chuyển
+
Phí bảo
hiểm
+ Phí mở L/C +
Phí kiểm
định
Chi phí mua đợc theo dõi cho từng loại hàng hoá nhập khẩu.
1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm của Công ty.
1.3.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá là một khâu công
việc khá phức tạp và quan trọng, nó tốn nhiều công sức. Khác với kế toán tổng
hợp, kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá đòi hỏi phải phản ánh
cả giá trị, số lợng và chất lợng của từng thứ (từng danh điểm) vật liệu, dụng cụ,
hàng hoá theo từng kho và từng ngời phụ trách vật chất. Để kế toán chi tiết vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Số
thứ
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập,
Số lợng Ký xác
nhận
Số hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4
- Thẻ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá: Thẻ kế toán
chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, đợc mở theo từng danh điểm vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội
dung tơng tự nh thẻ kho; chỉ khác là theo dõi cả mặt giá trị của vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hoá. Hàng ngày hoặc định kỳ nhân viên kế toán sau khi nhận
chứng từ từ thủ kho, tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với
các chứng từ khác có liên quan (hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, phiếu
vận chuyển, biên bản kiểm nhận, ), tính thành tiền theo đơn giá hạch toán và ghi
vào từng chứng từ nhập, xuất kho.Từ đó, ghi vào các thẻ kế toán chi tiết liên quan
theo từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Cuối tháng, kế toán tiến
hàng cộng thẻ, tính ra tổng số nhập, xuất và tồn kho của từng thứ vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hoá, đối chiếu với số liệu trên thẻ kho. Thẻ kế toán chi tiết vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá có mẫu sau:
16
Mẫu thẻ kế toán chi tiết vật liệu, dung cụ, sản phẩm, hàng hoá
Thẻ kế toán chi tiết thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo từng loại vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá. Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thờng có mẫu sau:
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
Số danh
điểm
Tên thành phẩm
Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
1 2 3 4 5 6
Loại
Loại
- Phiếu giao nhận chứng từ: phiếu giao nhận chứng từ do thủ kho lập trên
cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất kho theo từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hoá. Phiếu này kê rõ số lợng và số hiệu các chứng từ của từng loại vật liệu,
sản phẩm, hàng hoá và đợc lập riêng cho phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để giao
cho kế toán. Phiếu giao nhận chứng từ có mẫu nh sau:
Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho ( hoặc xuất kho)
Từ ngày: đến ngày:
Nhóm thành phẩm Số lợng chứng Số hiệu của Số tiền
17
từ chứng từ
1 2 3 4
Ngày .. tháng .. năm
đến
ngày
Từ
ngày...
đến
ngày
Cộng
tháng
Loại
Nhóm
Nhóm
- Thẻ quầy hàng: thẻ quầy hàng là loại sổ mà nhân viên bán hàng sử dụng
tại các quầy hàng để theo dõi số lợng và giá trị hàng hoá trong quá trình nhận và
bán tại quầy hàng giúp cho ngời bán hàng thờng xuyên nắm đợc tình hình nhập,
xuất, tồn hàng hoá tại quầy hàng. Đồng thời, thẻ quầy hàng còn là căn cứ để kiểm
tra, quản lý hàng hoá và lập bảng kê bán hàng từng ngày (hoặc kỳ). Thẻ quầy hàng
thờng có mẫu sau:
Thẻ quầy hàng
Tờ số: ..
Tên hàng: . Quy cách:
Đơn giá: Đơn vị:
Ngày
tháng
Tên
ngời
Tồn
đầu ca
Nhập
từ kho
Hàng tồn đầu tháng
Hàng tăng thêm trong
tháng
- Nhận từ
Nộp tiền bán hàng
1.3.2. Kế toán chi tiết thành phẩm:
1.3.2.1. Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm,hàng hoá tại các doanh nghịêp đợc tiến hành nh sau:
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất , tồn vật
liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá về mặt số lợng.
- ởphòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hoá để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm theo từng
danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tơng ứng với thẻ kho mở ở mỗi
kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán
phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn về
mặt giá trị của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
19
Phơng pháp thẻ song song mặc dù đơn giản, dễ làm nhng việc ghi chép còn
nhiều trùng lắp. Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lợng
nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán cha cao.
Sơ đồ kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo phơng pháp thẻ
song song.
Phiếu nhập kho
Thẻ
hoặc sổ
kế toán
chi tiết
đợc ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất
từng thứ (danh điểm) vật liệ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; mỗi danh điểm ghi 1
dòng trong sổ. Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho của thủ kho; đồng thời đối chiếu số tiền của từng danh điểm
vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá với kế toán tổng hợp (theo giá hách toán ở
các bảng tính giá). Sổ đối chiếu luân chuyển có mẫu nh sau:
Sổ đối chiếu luân chuyển.
Năm: .
Số
danh
điểm
Tên
thành
phẩm
Đơn
vị
tính
Giá
hạch
toán
Số d đầu
tháng 1
Luân chuyển trong tháng 1 Số d đầu
tháng 2
Luân
chuyển
trong
tháng 2
Số l-
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để
tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Số d
này đợc dùng để đối chiếu với cột số tiền trên sổ số d (số liệu trên sổ số d do kế
toán vật t tính bằng cách lấy số lợng tồn kho x giá hạch toán).
21
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo phơng
pháp sổ số d.
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Sổ số d
Thẻ kho
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật t
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sổ số d: do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho
trớc ngày cuối mỗi tháng để ghi số lợng tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng
hoá vào sổ. Trong sổ số d, các danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá đ-
ợc in sẵn, xếp theo từng nhóm và từng loại. Sau khi ghi số lợng từng loại vật liệu,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho vào sổ số d, thủ kho sẽ chuyển sổ cho
phòng kế toán để kiểm tra tính thành tiền. Sổ số d có mẫu nh sau:
Số
tiền
Số l-
ợng
Số
tiền
Loại ....
Nhóm .
Nhóm .
1.4. Kế toán tổng hợp nhập - xuất kho thành phẩm:
Phòng kinh doanh của công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch mua, bán hàng hoá
và thực hiện kế hoạch đó.
22
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Công ty là một cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ và thực hiện hạch toán mua, bán hàng hoá theo hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ.
ở Công ty không có trờng hợp mua hàng về mà hoá đơn cha về trong tháng
và công không có nghiệp vụ hạch toán hàng mua đang đi đờng. Chính vì vậy, kế
toán chỉ ghi sổ đơn giá hơn do chỉ có trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về một lần.
Công ty mua hàng theo hai nguồn:
- Mua hàng trong nớc .
- Mua hàng nhập khẩu .
Công ty bán hàng theo các hình thức:
- Bán hàng tại kho.
- Bán hàng tại cảng.
Để hạch toán quá trình mua, bán hàng hoá, kế toán công ty sử dụng các tài
khoản kế toán.
- TK 156 : Hàng hoá . Bao gồm hai tài khoản cấp hai.
Những chứng từ liên quan đến tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ sẽ ghi vào sổ
quỹ sau đó chuyển những chững từ này cho kế toán. Sổ quỹ đợc lập thành 2 liên, 1
liên thủ quỹ giữ, còn 1 liên chuyển cho kế toán kèm theo các phiếu thu, chi tiền
mặt. Sổ quỹ còn đợc gọi là báo cáo quỹ.
Ví dụ : Nghiệp vụ chi trả tiền mặt cho Công ty thơng mại Đăng Đạo về lô
hàng thép vằn FD 295 ngày 15/05/2005, đợc thủ quỹ ghi vào sổ quỹ nh sau: đơn
vị : đồng
Bảng : Sổ quỹ
Ngày 15/05/2005.
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
16
17
Số d đầu ngày
Trả tiền mua thép vằn
FD 295 HĐ 01/05
Trả tiền vận chuyển
HĐ 15
15612
133
1562
133
476.550.000
432.000.000
21.600.000
1.200.000
Chi phí vận chuyển theo hoá đơn cớc vận chuyển giá trị gia tăng số HĐ 15
do công ty cổ phần muối Thanh Hoá lập cũng đợc trả ngay bằng tiền mặt.
Nợ TK 156 (1562) : 1.200.000
Nợ TK 133 : 120.000
Có TK 111 : 1.320.000
+ Nếu công ty thanh toán tiền hàng cho ngời bán bằng chuyển khoản công
ty mở tài khoản ở 5 ngân hàng ở Hà Nội là ngân hàng ngoại thơng Hà Nội ( TK
số 0021000697763 ) , Ngân hàng công thơng (TK 10201.00000.39352) , Ngân
hàng đầu t và phát triển Hà Nội (TK 21110000012093 ) , Ngân hàng thơng mại cổ
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam VP Bank (TK
0562.900.000A), Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (TK
421101.000128 ).Mỗi ngân hàng đợc theo dõi riêng, ký hiệu bằng chữ cái đầu tiên
tiếng Anh của ngân hàng.
25