10 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I - Pdf 20

Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất hay thơng mại đều phải chú trọng đến khâu tiêu thụ nói chung cũng nh khâu
bán hàng nói riêng. Việc thực hiện tốt khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng
có vị trí rất quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, ổn định tài chính và
đẩy nhanh tốc độ lu chuyển vốn lu động.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán của đơn vị. Do đó nếu tổ chức tốt quá trình này sẽ
cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho công tác quản lý, tạo điều kiện
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Là một đơn vị chuyên sản xuất dợc phẩm với nhiệm vụ chủ yếu là chăm lo sức
khoẻ của ngời dân nên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí
nghiệp Dợc phẩm Trung ơng I luôn đợc kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ. Trên
cơ sở đó, công tác kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã cung
những thông tin chính xác, kịp thời cho công tác quản lý.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng, trên cơ sở tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán tại Xí nghiệp D-
ợc phẩm Trung ơng I, em quyết định nghiên cứu đề tài:
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng I .
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực tế về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng I.
Chơng III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp Dợc phẩm Trung ơng I.
1
Ch ơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán

giảm trừ) và các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp).
Vai trò của việc xác định kết quả bán hàng thể hiện:
+ Xác định kết quả bán hàng là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất-
kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, đánh giá chính xác thực lãi của doanh
nghiệp từ đó xác định đợc nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc,
giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể.
+ Việc xác định đúng đắn kết quả bán hàng là cơ sở để doanh nghiệp đề ra kế
hoạch kinh doanh cho chu kỳ tiếp theo. Để có đợc điều này thì cần thiết phải dựa vào
kết quả tiêu thụ cũng nh khối lợng sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận.
+ Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy,
sử dụng, phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý không chỉ bên trong các doanh
nghiệp mà còn tạo ra sự cân bằng nguồn lực cho các ngành kinh tế nói chung.
Để thực hiện đợc vai trò quan trọng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Kiểm tra, ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng, thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
bán ra, tiêu thụ nội bộ; tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu tiêu thụ, tình
hình thanh toán tiền hàng.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
1.1.2. Sự cần thiết của quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Theo quy luật tái sản xuất thì tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình tái sản
xuất. Việc tiêu thụ hàng hoá có thể để thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác hoặc
của cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp, gọi là tiêu thụ ra ngoài. Cũng có thể hàng
hoá đợc cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một doanh nghiệp gọi là tiêu thụ nội bộ.
Việc báan hàng có thể thu đợc tiền ngay hoặc cha thu đợc tiền; có thể trao đổi hay ký
gửi... tức là cá phơng thức bán hàng cũng rất đa dạng. Kết quả bán hàng cũng có thể
là lãi hoặc lỗ... Ngoài ra, trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp còn phải bỏ ra

1.2. Tổ chức kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp.
1.2.1. Thành phẩm- Khái niệm- Đặc điểm.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh
nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã đựoc kiểm nghiệm phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc chuyển giao cho khách hàng.
Bất kỳ một thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị. Mặt
hiện vật đợc thể hiện cụ thể bởi số lợng (khối lợng) và chất lợng. Mặt giá trị chính là
giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hoặc giá vốn của thành phẩm đem tiêu
thụ.
Thành phẩm là hàng hoá, sản phẩm nhng không phải bất cứ sản phẩm nào cũng
đợc coi là thành phẩm. Một sản phẩm, hàng hoá là thành phẩm khi:
4
- Đã đợc chế tạo xong ở bớc công nghệ cuối cùng.
- Đã đợc kiểm tra và xác nhận là đảm bảo các tiêu chuẩn quy định
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng.
1.2.2. Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định. Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá đối với thành phẩm (hàng hoá):
đánh giá theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
1 1.2.2.1. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế.
2 a. Đánh giá thành phẩm nhập kho
Trị giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tắc giá thực tế (đối với hàng hoá còn gọi là giá vốn thực tế). Giá thực tế của
thành phẩm nhập đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập. Cụ thể:
* Đối với thành phẩm mua ngoài:
-áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế
của thành phẩm bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (cha có thuế GTGT) cộng (+)
với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ...)
- áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế của thành
phẩm gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán (có thuế GTGT) cộng (+) thuế

* Tính giá theo phơng pháp nhập sau- Xuất trớc
Theo phơng pháp này, thành phẩm mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên. Điều
kiện áp dụng phơng pháp này là trong điều kiện lạm phát, sẽ đảm bảo nguyên tắc
thận trọng.
* Tính theo phơng pháp giá đích danh.
Theo phơng pháp này, thành phẩm đợc xác định theo đơn chiếc hoặc theo từng
lô và giữ nguyên từ khi nhập cho đến khi xuất dùng. Khi xuất thành phẩm nào, tính
theo giá đích danh của thành phẩm đó.
* Tính theo phơng pháp giá cân đối:
Căn cứ vào số lợng tồn cuối kỳ và đơn giá mua lần cuối cùng để tích trị giá
mua hàng tồn kho cuối kỳ, sau đó tính trị giá thành phẩm xuất kho theo công thức:
6
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trị giá TP
tồn ĐK
Trị giá TP
nhập trong kỳ
Số lợngTP
tồn ĐK
Số lợng TP nhập
trong kỳ
+
+
=
Trị giá xuất
kho
Trị giá TP tồn
đầu kỳ
Trị giá TP nhập

nhập trongkỳ
Giá hạch toán TP
tồn đầukỳ
Giá hạch toán TP
nhập trongkỳ
+
+
=
H
Trình tự hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song theo
sơ đồ sau:
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp ít chủng loại thành phẩm, các nghiệp vụ nhập-
xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế.
1.2.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nội dung của phơng pháp này:
* ở kho: Theo phơng pháp này thì việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực hiện nh ở
phơng pháp ghi thẻ song song.
* ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tình hình nhập, xuất
tồn từng thứ thành phẩm theo từng kho và dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu luân
chuyển chỉ ghi một lần vào vào cuối tháng.
Trình tự hạch toán của phơng pháp này:
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có các nghiệp
vụ nhập xuất phát sinh thờng xuyên và trình độ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp t-
ơng đối cao.
8
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập

Sổ số d
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Bảng LK nhập
Bảng LK xuất
Bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn
* Tài khoản 155 - Thành phẩm:
Tài khoản này đợc sủ dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Kết cấu của tài khoản 155:
- Bên Nợ: + Giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho
+ Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (phơng
pháp KKĐK)
- Bên Có: + Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
+ Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt.
+ Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Số d bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho .
* Tài khoản 157- Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay
giá thành của thành phẩm, hàng hoá gửi đi bán.
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá gửi bán.
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc
chấp nhận thanh toán.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm
gửi bán cha đợc chấp nhận thanh toán cuối kỳ.
- Bên Có: + Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đã đợc
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.


TP thừa cha rõ nguyên nhân Xuất TP gửi bán
TK128,221
Xuất kho TP góp vốn liên doanh
TK412
c. Trình tự kế toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp theo dõi và phản ánh không liên tục tình hình
nhập- xuất- tồn kho hàng hoá, thành phẩm trên các TK hàng tồn kho(152, 153, 155,
156,...).Các TK này chỉ phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ.
11
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp KKĐK
TK631 TK632 TK911
Giá thành của thành phẩm Chi phí kết chuyển trị giá
hoàn thành nhập kho vốn thành phẩm đã tiêu thụ
TK155,157
Kết chuyển trị giá vốn
thành phẩm tồn ĐK

Kết chuyển trị giá vốn TP tồn trong kỳ
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng.
1.3.1 Các phơng thức bán hàng.
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản
kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm. Đồng thời có tính quyết định đối
với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng.
Hiện nay, các doanh nghiệp vận dụng các phơng pháp bán hàng sau:
a. Bán hàng theo phơng thức ký gửi đại lý:
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên
nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý d-
ới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ kế toán.
Kết cấu của tài khoản 511:
- Bên Nợ:
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại.
+ Thuế xuất, nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911
- Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn.
Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm.
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
* TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh
nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập.
13
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng
- TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu chủ yếu của TK 512 giống nh kết cấu của TK 511.
Ngoài ra còn có các TK liên quan nh: TK 111, 112, 333(3331, 3332, 3333)...
b. Trình tự kế toán
* Khi xuất giao sản phẩm cho khách hàng, nếu đợc khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)
Nợ TK 131 (nếu cha thu tiền)
Có TK 511

* Trờng hợp dùng hàng hoá, vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất, kinh doanh thuộc
diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng hoá này tơng ứng với
chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512
Đồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133
Có TK 333 (3331)
* Hàng hoá thiết bị vật t dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng,
phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 431
Có TK 511
Có TK333(1)
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm
- Giảm giá hàng hoá.
- Hàng hoá bị trả lại.
- Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu.
1.3.3.1 Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
a. Tài khoản kế toán sử dụng.
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp giảm cho ngời mua do không thực
hiện đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng nh cung
cấp hàng không đúng phẩm chất, không đúng thời hạn... Ngoài ra, tính vào khoản
giảm giá hàng bán còn bao gồm: khoản trả cho khách hàng do mua một khối lợng
lớn.
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng TK 532- Giảm giá
hàng bán. Tài khoản phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền
giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512 để ghi giảm doanh thu.
Kết cấu của TK 532 nh sau:
- Bên Nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán.

Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh trên giá trị và chủng loại
hàng hoá trao đổi giữa hai quốc gia.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào các hàng hoá đặc biệt nằm trong
danh mục đợc nhà nớc qui định.
Để hạch toán hai khoản thuế này, kế toán sử dụng TK 333- Thuế và các khoản phải
nộp cho nhà nớc.
b. Trình tự kế toán
16
- Khi nộp thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 333(3332, 3333): Thuế XNK, thuế TTĐB phải nộp
Có TK 111,112
- Cuối kỳ, kết chuyển số thuế XNK, thuế TTĐB phải nộp trong kỳ để ghi giảm doanh
thu:
Nợ TK 511, 512.
Có TK 3331, 3332.
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641-chi phí bán hàng. Nội
dung của tài khoản phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ của TK641 nh sau:
- Bên Nợ: Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
TK641 không có số d.
TK641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK6411- Chi phí nhân viên.
- TK6412-Chi phí vật liệu bao bì.

Trình tự kế toán chi phí QLDN đợc mô tả theo sơ đồ 4
1.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần (sau khi đã tính các
khoản giảm trừ) với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Kế toán xác định kết quả bán hàng, sử dụng các tài khoản kế toán sau đây:
* TK 911- Xác định kết quả kinh doanh, dùng để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK911:
- Bên Nợ:
+) Trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ và dịch vụ đã tiêu thụ.
+) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+) Kết chuyển số lãi trớc thuế.
18
- Bên Có:
+) Doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ.
+) Thực lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.
* TK421- Lợi nhuận cha phân phối, đợc dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi
lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK421:
- Bên Nợ:
+) Số lỗ về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trongkỳ.
+) Phân phối tiền lãi.
- Bên Có:
+) Số thực lãi của doanh nghiệp trong kỳ.
+) Số lãi đợc cấp dới nộp lên, số lỗ đợc cấp trên bù.
+) Xử lý các khoản lỗ.
- Số d bên Có: Số lãi cha phân phối sử dụng
Trình tự kế toán xác định kết quả:

ớc, trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp dợc Việt Nam, thuộc Bộ Y tế. Xí nghiệp đợc
thành lập từ năm 1945, khi còn ở chiến khu Việt Bắc. Lúc đầu xí nghiệp chỉ là một
phòng bào chế nhỏ với vài chục nhân viên y tế Việt Nam. Trải qua chặng đờng phát
triển, khi về Hà nội, xí nghiệp đợc tiếp quản thêm cơ sở bào chế thuốc của Pháp và
trở thành Xí nghiệp Dợc phẩm (ngày nay là Xí nghiệp Dợc phẩm Trung Ương I) số
160 phố Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa- thành phố Hà Nội.
Theo quyết định số 388/ HĐBT ngày 07/ 05/ 1992 của HĐBT, quyết định
số401/ BYT- QĐ ngày 22/ 04/ 1993, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép
kinh doanh số 010810 ngày 23/ 05/1995, số đăng ký kinh doanh 108249, xí nghiệp
đợc Liên hiệp dợc cấp cho một phần vốn và đợc toàn quyền hạch toán độc lập, tự
chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trớc Nhà nớc, tự
chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động kinh tế, tự bù đắp chi phí, kinh doanh có lãi và
tuân theo nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế.
Lúc mới thành lập, việc sản xuất của xí nghiệp chủ yếu dựa vào kỹ thuật sản
xuất còn lạc hậu, máy móc, thiết bị thủ công rất thô sơ. Cuối năm 1950, với thiết bị
nhập ngoại từ Đức đã đa dây chuyền sản xuất thuốc viên của xí nghiệp lên qui mô
công nghiệp. Đến những năm 80, để theo kịp với trình độ phát triển của thế giới cũng
nh nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống, sức khoẻ của ngời dân, xí nghiệp đã từng bớc đổi
mới, hoàn thiện các dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc hiện đại, có khả năng tăng
khối lợng thuốc bán ra. Tính đến nay, xí nghiệp đã có một dây chuyền công nghệ sản
xuất thuốc hiện đại, không ngừng đổi mới trang thiết bị, máy móc. Có thể nói
XNDPTƯ I là một trong các cơ sở đợc trang bị tốt nhất trong ngành Y tế Việt Nam.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất- kinh doanh và qui trình công nghệ
a. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
21
Với nhiệm vụ sản xuất cơ bản là sản xuất các loại thuốc phục vụ cho nhu cầu
phòng bệnh, chữa bệnh và đảm bảo sức khoẻ của nhân dân, xí nghiệp luôn cố gắng
đáp ứng đủ về số lợng, không ngừng nâng cao chất lợng thuốc sản xuất ra. Sản phẩm
chính của xí nghiệp là các loại thuốc nh:Vitamin B1, B6, B1, B12,Vitamin C và hai
loại thuốc kháng sinh: Penicilin và Ampicilin. Ngoài những loại thuốc mà xí nghiệp thờng

- Phân xởng sản xuất thuốc tiêm chuyên sản xuất các loại thuốc nh: Novocain,
Long não nớc, Glucoza 30%,Canxiclorua, Vitamin B1, B12 bao gồm các tổ:Tổ pha
chế, tổ đóng ống, tổ hàn ống, tổ kiểm nghiệm và tổ trình bày.
- Phân xởng sản xuất thuốc kháng sinh tiêm: chuyên sản xuất thuốc tiêm
penicilin kháng sinh và một số loại thuốc penicilin thú y khác, bao gồm các tổ nh ở
phân xởng thuốc tiêm.
22
Bên cạnh 3 phân xởng sản xuất chính, xí nghiệp còn có một phân xởng sản
xuất phụ. Đó là phân xởng cơ điện- chuyên phục vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, cung
cấp điện dùng cho sản xuất của xí nghiệp.
Ngoài ra, xí nghiệp còn có các tổ phục vụ khác: Tổ khí nén, lò hơi.... nhằm
đảm bảo cung cấp lao vụ cho các phân xởng, bộ phận sản xuất và các bộ phận quản
lý.
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy sản xuất- kinh doanh của Xí nghiệp
c.
d.
e.
c. Đặc điểm qui trình công nghệ:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, qui trình công nghệ sản xuất của xí
nghiệp cũng luôn đợc đổi mới, hoàn thiện. Từ kỹ thuật chủ yếu là dựa trên các loại
thiết bị nhỏ, thủ công của phòng thí nghiệm, đến nay đã phát triển thành công nghệ
bào chế hoàn chỉnh. Các phân xởng sản xuất đợc trang bị máy móc hiện đại với dây
truyền công nghệ sản xuất khép kín, công tác sản xuất ở các phân xởng đạt trình độ
chuyên môn hoá cao; các công đoạn sản xuất từ khâu đầu tiên là pha chế đến khâu
cuối cùng là bao gói, nhập kho sản phẩm đều mang tính liên tục và liên quan đến
nhau dới dạng dây chuyền, các bớc sản xuất không tách rời nhau và đợc tổ chức sản
xuất hàng loạt lớn, chu kỳ sản xuất ngắn. Cho đến nay, xí nghiệp đã từng bớc thay
đổi trang thiết bị, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lợng sản xuất,
bao gồm:
- Một dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc viên .

ống theo từng loại. Sau khi đợc trình bày xong, các loại thuốc này đều đợc kiểm tra
về mặt lý, hoá sinh thông qua các tiêu chuẩn nh : độ tan, độ cứng, độ bóng, độ bông,
độ sơ,... Các công đoạn kiểm tra này đều do phòng kiểm nghiệm tiến hành trên dây
chuyền kiểm tra đồng bộ. Cuối cùng là công đoạn đóng hộp, đóng lọ, ép vỉ, phân ống
và trình bày sản phẩm.
Sơ đồ 6: Mô tả qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp.
- Qui trình CN sản xuất sản phẩm của phân xởng sản xuất thuốc viên.
- Quy trình CN sản xuất sản phẩm của phân xởng thuốc tiêm và kháng sinh
24
NLchính
Phachế
Đậpviên
Đóngchai
Trình
bày SP
Kiểmtra
Nhập kho
thành phẩm
Tiêuthụ
Hấp sấy, tiệt
trùng
Sấy rửaBao bì
Chai lọ Tẩy rửa
Hấp sấy
Đóngống Hàn ống Soi ống
In ống
Trình
bày
Kiểm
tra

+ Phó Giám đốckhoa học- công nghệ: Phụ trách các vấn đề về công nghệ, dây
chuyền sản xuất, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất, chất lợng sản phẩm...
chịu trách nhiệm phụ trách các phòng: Phòng kỹ thuật, phòng kiểm nghiêm và phòng
nghiên cứu.
Các phòng ban chức năng gồm có:
-Phòng Tài vụ- Kế toán:Trực thuộc Giám đốc, có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung
cấp những thông tin cần thiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám
đốc cũng nh các phòng ban khác có liên quan.
-Phòng tổ chức: Trực thuộc Giám đốc, thực hiện chức năng giúp Giám đốc trong
công tác tổ chức, điều hành các cán bộ, công nhân, lao động hay điều hành công tác
của cán bộ công nhân viên.
-Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm điều hành bộ máy hành chính, điều hành các
hoạt động chung, các vấn đề xã hội, phục vụ đời sống tinh thần cho toàn xí nghiệp.
25

Trích đoạn Kế toán thanh toán với ngời mua. Kế toán chi phí bán hàng. Tên phân xởng ố hòm thành phẩm giao kho Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp dợc phẩm Trung Ương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status