Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng trong xu thế mở cửa và hội nhập mang lại nhiều cơ hội và
thách thức cho các doanh nghêp. Trớc sự phát triển kinh tế ngày càng mạnh của những
cờng quốc kinh tế trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt và buộc phải
thích ứng với cuộc chơi, trong đó mỗi một doanh nghiệp là nhân tố tạo nên sự thành
công của kinh tế Việt Nam cũng nh tự khẳng định mình và bảo vệ sự tồn tại của chính
doanh nghiệp. Theo đó, để cạnh tranh có hiệu quả, chiến lợc tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm là chiến lợc đợc quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp.
Những năm qua, hệ thống kế toán có sự thay đổi rất căn bản, những đổi mới ấy
vẫn cha phải là thay đổi cuối cùng và còn phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung. Bên cạnh đó,
kế toán nói chung và kế toán chi phí và tính giá thành nói riêng có tầm quan trọng đặc
biệt đối với mỗi một doanh nghiệp. Theo đó, trong quá trình đổi mới này, nếu những
ngời làm kế toán và các cấp quản lý nếu không cập nhật thông tin thì sẽ bị tụt hậu,
không đáp ứng đợc yêu cầu trong thời kỳ mới. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách
quan và chủ quan mà công tác kế toán trong các doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm
không hợp lý, gây khó khăn cho công tác quản lý của lãnh đạo các doanh nghiệp cũng
nh các cơ quan chức năng của Nhà nớc. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết và cấp
bách.
Năm 2007, Việt Nam chính thực trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng
mại thế giới WTO, điều này không chỉ tạo ra những thuận lợi mà cả những thách thức
đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng nói
riêng. Tuy nhiên với sự nắm bắt nhanh nhạy xu thế đất nớc, không chịu lùi bớc trớc sự
xâm chiếm thị trờng của các sản phẩm từ nớc ngoài,công ty cổ phần Nhựa Bạch Đằng
vẫn chứng tỏ đợc là một công ty lớn, có khả năng phát triển và cạnh tranh cao. Với đặc
trng là một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm về Nhựa, theo đó trong
công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng có nhiều nét phức tạp và đáng
đợc quan tâm.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
1
Bach dang plastics joint stock company
Tên viết tắt:
Badaplast
Trụ sở chính của công ty:
- Địa chỉ: Số 9, đờng Hoàng Diệu, thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3842059 3821053
- Fax: 031.3842962
- Email:
Nhà máy: Khu công nghiệp Nam Sơn
(Km 94 95, Quốc lộ 5)
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng- Hải Phòng là
một trong những đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa lớn nhất phía Bắc, chuyên sản xuất và
cung cấp:
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
- ống u.PVC, ống HDPE, ống PP- R và phụ kiện kèm theo các cỡ đờng kính từ
20 đến 500 mm.
- Tấm ốp tờng, vách ngăn, cửa nhựa u.PVC.
- Các sản phẩm Propile cho trang trí nội thất
- Bao dệt PP, đai nẹp PP
- Các loại sản phẩm gia dụng: Xô, làn, chậu,
- Các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp theo đơn đặt hàng riêng lẻ
Các sản phẩm của Nhựa Bạch Đằng đợc sản xuất theo quy trình công nghệ tiên
tiến, bằng các thiết bị hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế có chất lợng cao, đợc đông đảo
khách hàng tín nhiệm sử dụng: từ các dự án UNICEF về nớc sạch, các dự án về ODA,
các dự án xây dựng các công trình trọng điểm trong nớc, các dự án cấp nớc của các
thành phố lớn, các chơng trình nớc sạch nông thôn các tỉnh đến các hộ gia đình Hệ
thống quản lý chất lợng sản phẩm của công ty đã đợc tổ chức TUV Nord CHLB Đức
cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.
lần và trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ của công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có 04
thành viên (Trong đó có 01 thành viên bên ngoài có cổ phần đóng góp cao nhất). Hội
đồng quản trị có nhiệm kỳ 5 năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể đợc bầu lại.
- Ban kiểm soát: Là cơ quan của Đại hội đồng cổ đông, có quyền kiểm tra, giám
sát mọi mặt hoạt động của công ty đặc biệt là hoạt động tài chính, nhằm phát hiện
những sai sót còn tồn tại trong hoạt động quản lý kinh tế, tài chính cũng nh sản xuất tại
công ty. Ban kiểm soát có từ 3 thành viên trở lên, trong đó có ít nhất 1 thành viên có
chuyên môn về kế toán tài chính. Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 5 năm và thành viên Ban
kiểm soát có thể đợc bầu lại.
- Ban Giám đốc: Bao gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trởng. Ban
Giám đốc có trách nhiệm thẩm định, đánh giá và xem xét các mặt hoạt động của Công
ty, nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện các mục tiêu thông qua chỉ tiêu thực hiện
và kế hoạch đối với kết quả sản xuất kinh doanh, khả năng sử dụng nguồn vốn, nhân
lực,
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Để thực hiện đợc các mục tiêu chung thì cần sự kết hợp của các phòng ban, tổ
nhóm, bộ phận, theo đó chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan tới nhiệm vụ và
chức năng của mình.
Sơ đồ 1.1
Mối quan hệ giữa các bộ phận
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty chuyên thiết kế và sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng, nhựa công
nghiệp phục vụ cho nhiều ngành khác nhau:
ống u.PVC, ống HDPE, ống PP- R và phụ kiện kèm theo các cỡ đờng kính từ 20
2 Ông HDPE- Phụ tùng Tấn 846 1361 515 13.29
3 Tấm ốp tờng Tấn 1569 1623 54 1.39
4 Các sản phẩm khác Tấn 0 84 84 2.17
Tổng cộng Tấn 3874 4668 794 20.50
Sự thành công trong sản xuất kinh doanh của công ty đó là thỏa mãn đợc các yêu
cầu của khách hàng với các nhân tố cơ bản:
Đa dạng hóa nhiều mặt hàng.
Chất lợng sản phẩm ổn định, giao hàng đúng thời hạn.
Giá cả hợp lý.
Thỏa mãn các dịch vụ sau bán hàng
1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Với mô hình sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, các phòng chức năng kiêm nhiệm
nhiều nhiệm vụ. Cụ thể: Công ty có 04 phòng ban, 01 phân xởng. Với cơ cấu gọn nhẹ,
các định hớng, mục đích, nhiệm vụ chính của lãnh đạo đề ra đợc nắm bắt, triển khai
nhanh nhất và trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, các thông tin biện pháp cụ
thể, kết quả thực hiện đều đợc tiếp nhận đầy đủ từ lãnh đạo cho đến ngời lao động.
Sơ đồ 1.2
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Sơ đồ tổ chức quản lý và kiểm soát quá trình sản xuất
1.3.3 Đặc điểm quy trình sản Công nghệ sản xuất
Dây chuyền thiết bị của công ty là những thiết bị đợc nhập khẩu từ các nớc Châu
Âu nh CHLB Đức, Italia, Mỹ, máy ép phun của Nhật Bản, Trung Quốc,
Hơn nữa, các sản phẩm của công ty cũng đợc kiểm tra thực tế bằng các máy móc,
thiết bị thử nh:
Máy thử kéo của CHLB Đức
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Giám đốc phó gđ
p.khtt
SX
Kiểm
định
Hội đồng quản trị
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Thiết bị đo độ dày sản phẩm của CHLB Đức
Máy thử áp lực của Nhật
Máy thử áp lực ngoài của Trung Quốc
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ quy trình thiết kế sản phẩm, cải tiến sản phẩm
ổn định chất lợng sản phẩm là mục tiêu đi suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, do đó công ty luôn giữ quan hệ hợp tác, bền vững
với các nhà cung ứng, các chế tạo chuyên ngành trong nớc và ngoài nớc. Ví dụ nh:
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Khách hàng Giám đốc thị trường
p.ktsx
Kiểm định
Chế thử
Thiết kế
ý kiến khách hàng
Chưa thỏa
m nã
Thỏa m nã
Sản xuất
hàng loạt
Hỗ trợ quá
trình
pxsx
9
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, điều kiện và trình độ
quản lý, Công ty cổ phần Nhựa Bạch Đằng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
trung. Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau: phòng kế toán có 6 ngời, mỗi
ngời đảm nhiệm một số phần hành kế toán khác nhau trong chuỗi mắt xích công việc.
Bao gồm:
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp
- Kế toán giá thành
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguyên vật liệu, tiền lơng, thành phẩm
- Kế toán tiêu thụ
- Thủ quỹ
Phòng Kế toán tài chính đợc đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và toàn bộ
các nhân viên trong phòng chịu sự quản lý và kỉêm tra của kế toán trởng, theo đó cung
cấp các thông tin về:
- Dữ liệu về hoạt động tài chính của công ty.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
ban giám đốc
Phòng khtt
Marketing
Công trình Tỉnh thành
phố
Tổng đại lý Đại lý Khách hàng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng, quý, năm.
- Kết quả quan hệ với nhà cung ứng hiện tại, tơng lai.
- Sự biến động giá cả, nguyên liệu đầu vào của công ty.
- Xu thế biến động giá cả trong thời gian tới.
- Dự báo về quan hệ với các nhà cung ứng mới.
phẩm cho từng chủng loại và phẩm cấp của sản phẩm.
- Nhập các chứng từ kế toán: phiếu nhập xuất, hoá đơn bán hàng.
- Theo dõi thành phẩm tồn kho.
- Hàng tháng đối chiếu kiểm tra hàng tồn kho.
-
5. Chức năng nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu, tiền lơng và thành phẩm
- Cập nhật các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu chính, phụ, phế liệu, bao bì, phụ
tùng, vật liệu XDCB, công cụ dụng cụ.
- Theo dõi tồn kho của nguyên vật liệu chính, phụ, phế liệu, bao bì, phụ tùng, vật liệu
XDCB, công cụ dụng cụ.
- Hàng tháng đối chiếu, kiểm tra hàng tồn kho
- Theo dõi sử dụng công cụ, dụng cụ, khuôn mẫu
- Thực hiện việc tính lơng và chi trả lơng cho CBCNV
- Lập nhật ký tiền lơng.
-
6. Chức năng nhiệm vụ của kế toán thanh toán:
- Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ thanh toán, lập chứng từ thanh toán trình.
- Theo dõi các khoản tạm ứng, công nợ phải thu phải trả khác.
- Lập các hồ sơ vay vốn Lu động, Đầu t dài hạn Ngân hàng.
- Theo dõi các khoản vay, lập kế hoạch trả nợ vay hàng tháng.
-
Tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đều đợc ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, đúng đối tợng và theo trình tự thời
gian. Hiện nay, Công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho phòng kế toán, mỗi nhân
viên đợc sử dụng riêng một máy đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
xác. Bên cạnh đó, việc sử dụng phần mềm kế toán cũng giúp cho việc tính toán của các
kế toán viên giảm bớt, tiết kiệm thời gian làm việc và hiệu quả công việc không những
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
* Phơng pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân.
* Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: Phơng pháp đờng thẳng.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chứng từ.
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của Bộ tài chính Ban hành.
+ Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên
bản kiểm kê
+ Các chứng từ liên quan đến tiền lơng : Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng
+ Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản bàn giao TSCĐ
+ Các chứng từ liên quan đến thanh toán : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đã lựa chọn và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán thích hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong danh mục tài khoản kế toán doanh
nghiệp (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 - đã
sửa đổi bổ sung).
Nguyên tắc mở tài khoản chi tiết : Về tài khoản cấp 1, cấp 2 Công ty mở theo
đúng quy định kế toán hiện hành của Bộ tài chính. Ngoài ra Công ty mở thêm tài
khoản chi tiết cấp 3 cho loại tài khoản theo dõi chi tiết cho các khoản tiền gửi tại NH.
Bên cạnh đó, một số tài khoản công ty không sử dụng nh: TK 611, TK 631, TK
157 do công ty sử dụng hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên chứ không sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phần hệ thống tài khoản của công ty sẽ đợc trình bày cụ thể thông qua Phụ lục 1:
Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng.
1.5.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ Kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ nên các nghiệp vụ
liên quan đợc phản ánh vào các bảng phân bổ nh: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Bảng kê
Báo cáo tài chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
- Từ bảng phân bổ, cuối kỳ vào bảng kê hoặc nhật ký chứng từ.
- Số liệu từ bảng kê, cuối kỳ vào nhật ký chứng từ.
- Từ các nhật ký chứng từ, cuối kỳ vào sổ cái.
- Từ các sổ chi tiết, cuối kỳ lập các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, so sánh
với sổ cái.
- Căn cứ vào số liệu của bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết
để cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
1.5.5. Tổ chức vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, vốn chủ
sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Công ty thực hiện đầy đủ 4 báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính và
không áp dụng hệ thống Báo cáo quản trị.
- Bảng cân đối kế toán: Hàng quý Công ty lập báo cáo 1 lần, thể hiện đầy đủ các
chỉ tiêu theo quy định và hớng dẫn của Bộ tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Công ty tiến hành lập mỗi quý 1 lần.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Từ năm 2004 Công ty đã lập báo cáo Lu chuyển tiền
tệ. Báo cáo này đợc lập sau ngày kết thúc niên độ kế toán và lập theo phơng pháp trực
tiếp.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Đợc lập mồi năm một lần sau ngày kết thúc niên
độ kế toán. Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là: Các số kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo.
Phần hành chịu trách nhiệm lập báo cáo trong công ty là Kế toán tổng giá thành d-
ới sự giám sát của kế toán trởng. Khi báo cáo kế toán hoàn thành trởng phòng kế toán
và Giám đốc ký duyệt.
Các báo cáo tài chính khi đã hoàn thành và đợc ký duyệt thì gửi cho các cơ quan
thành đơn vị để bán ra hoặc tiêu dùng nội bộ. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại đơn
vị, cụ thể là phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết
kiệm và lợi nhuận cao.
Tại công ty Cổ phần Nhựa Bach Đằng, tuy chỉ có một phân xởng nhng lại sản xuất
nhiều loại sản phẩm với kích cỡ khác nhau và đặc tính riêng biệt vì thế đối tợng tính giá
thành của đơn vị là từng loại sản phẩm.
2.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần
Nhựa Bạch Đằng
2.2.1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho
đối tợng hạch toán và tính giá.
Kế toán tại Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng đã lựa chọn phơng pháp hạch toán
chi phí theo sản phẩm. Theo đó, công tác hạch toán chi phí để tính giá tại công ty đợc
thực hiện theo trình tự sau:
- Tập hợp chi phí theo đối tợng tính giá trên cơ sở các chứng từ chi phí nh; phiếu
xuất vật t, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng chấm công, bảng thanh
toán lơng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ đợc sử dụng tại phân xởng,
- Kết chuyển chi phí cho đối tợng tính giá.
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cha hoàn thành.
- áp dụng các kỹ thuật tính giá để tính giá thành sản phẩm hoàn thành, nhập bán
hoặc nhập kho.
- Tổng hợp, xử lý và báo cáo tài chính chi phí và giá thành.
2.2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Do cơ cấu sản xuất đơn giản là chỉ có một phân xởng nhng sản xuất nhiều loại sản
- Phụ tùng: bánh răng, vòng bi, dầu mỡ bôi trơn,
Thông qua việc xác định số lợng các sản phẩm đợc yêu cầu từ đơn đặt hàng và
việc dự báo nhu cầu của thị trờng, công ty sẽ lên kế hoạch về khối lợng sản phẩm cần
sản xuất. Với mỗi loại sản phẩm sản xuất lại có một định mức sử dụng nguyên vật liệu
khác nhau do phòng kỹ thuật thiết kế. Sau khi nắm bắt đợc các thông tin cần thiết, phân
xởng sẽ tiến hành xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ. Việc
xây dựng định mức chi phí trong kỳ sẽ giúp công ty tránh xảy ra tình trạng lãng phí
nguyên vật liệu, hạn chế tối đa chi phí sản xuất, tạo điều kiện cạnh tranh về giá thành
sản phẩm.
2.3.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản sử dụng;
Kế toán mở các tài khoản cấp 2 thể hiện phần CPNVLTT chi tiết với từng loại sản
phẩm. Bao gồm:
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6211 CPNVLTT sản phẩm ống u.PVC
6212 CPNVLTT sản phẩm ống HDPE
6213 CPNVLTT sản phẩm ống PP-R
6214 CPNVLTT sản phẩm khác
Kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 621 cuối kỳ không có số d
Do tính chất phức tạp của các loại nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất chế tạo sản
phẩm của công ty, kế toán cũng đã sử dụng tài khoản cấp 2 để phản ánh từng loại
nguyên vật liệu:
Tấm ốp kg/1.000m
2
2118,3 100
1970
93,0 95,32 4,5 21,18 1,0 31,77 1,5
Dung môi rửa kg/1.000 m
2
7,76 - 7,22 93,0 0,54 7,0
Dầu phủ bóng kg/1.000 m
2
11,12 - 10,56 95,0 0,56 5,0
Mực in đã pha kg/1.000 m
2
8,88 - 8,33 93,8 0,55 6,2
Màng mỏng
bao bì
kg/1.000 m
2
26,67 -
Băng dính cuộn/1.000
m
2
6 -
Bìa m
2
/1.000 m
2
12 -
Khăn lau trục in cái/1.000 m
2
n
v
S lng n
giỏ
Thnh tin
Yờu
cu
Thc
xut
1 Bt PVC Kg 121500 121500
Tng 121500 121500
Ngy 21 thỏng 11 nm 2007
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng
Do công ty giá xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ nên đến cuối tháng, kế toán mới tính giá xuất nguyên vật liệu. Căn cứ vào các
phiếu nhập và xuất vật t trong kỳ, cuối kỳ kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết
nguyên vật liệu( Biểu số 2.3)
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý Liên
Công ty CP Nhựa Bạch Đằng
Biểu số 2.3
Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu
Tài khoản: 152
Tháng 11/2007
STT
tên vật t
đơn
vị Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Tổng số
7922 757 603 9 354 488 817 5 309 969 784 11 967 276 636
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
NGời lập biểu Kế toán trởng
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
25