Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. SXKD : Sản xuất kinh doanh
2. NKCT : Nhật ký chứng từ
3. CP : Chi phí
1. NVL : Nguyên vật liệu
2. NVLC : Nguyên vật liệu chính
3. CCDC : Công cụ dụng cụ
4. KH TSCĐ : Khấu hao Tài sản cố định
5. BHXH : Bảo hiểm xã hội
6. BHYT : Bảo hiểm y tế
7. KPCĐ : Kinh phí công đoàn
8. CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu
9. CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
10. CP SXC : Chi phí sản xuất chung
11. SPDD : Sản phẩm dở dang
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
1
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
A. DANH MỤC SƠ ĐỒ
Quy cách .................................................................................................................. 33
B. DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Phiếu xuất vật tư.................................................................................26
Biểu số 2.2: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu..............................................27
Biểu số 2.3:Bảng phân bổ nguyên vật liệu & công cụ lao động...........................29
Biểu số 2.4:Bảng chấm công..................................................................................32
Biểu số 2.5: Tổng hợp sản phẩm ra máy ...............................................................34
Biểu số 2.6: Bảng tổng hợp tiền lương Phân xưởng.........................................35
đối với mỗi một doanh nghiệp. Theo đó, trong quá trình đổi mới này, nếu những người
làm kế toán và các cấp quản lý nếu không cập nhật thông tin thì sẽ bị tụt hậu, không đáp
ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ
quan mà công tác kế toán trong các doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không hợp lý,
gây khó khăn cho công tác quản lý của lãnh đạo các doanh nghiệp cũng như các cơ quan
chức năng của Nhà nước. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết và cấp bách.
Năm 2007, Việt Nam chính thực trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương
mại thế giới WTO, điều này không chỉ tạo ra những thuận lợi mà cả những thách thức
đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng nói
riêng. Tuy nhiên với sự nắm bắt nhanh nhạy xu thế đất nước, không chịu lùi bước trước
sự xâm chiếm thị trường của các sản phẩm từ nước ngoài,công ty cổ phần Nhựa Bạch
Đằng vẫn chứng tỏ được là một công ty lớn, có khả năng phát triển và cạnh tranh cao.
Với đặc trưng là một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm về Nhựa, theo đó
trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng có nhiều nét phức tạp và
đáng được quan tâm.
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
3
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
Từ những nhận định trên, cùng sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Quý Liên và các nhân viên
phòng kế toán Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng, em đã quyết định đi sâu và tìm hiểu
đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần Nhựa Bạch Đằng” với mục tiêu không gì khác ngoài việc nỗ lực hoàn
thiện công tác quản lý và tập hợp chi phí tại công ty, hướng tới phấn đấu hạ giá thành
sản phẩm mà chất lượng không đổi.
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
4
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
là một trong những đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa lớn nhất phía Bắc, chuyên
sản xuất và cung cấp:
- Ống u.PVC, ống HDPE, ống PP- R và phụ kiện kèm theo các cỡ đường kính từ
20 đến 500 mm.
- Tấm ốp tường, vách ngăn, cửa nhựa u.PVC.
- Các sản phẩm Propile cho trang trí nội thất
- Bao dệt PP, đai nẹp PP
- Các loại sản phẩm gia dụng: Xô, làn, chậu,…
- Các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp theo đơn đặt hàng riêng lẻ
Các sản phẩm của Nhựa Bạch Đằng được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên
tiến, bằng các thiết bị hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế có chất lượng cao, được đông đảo
khách hàng tín nhiệm sử dụng: từ các dự án UNICEF về nước sạch, các dự án về ODA,
các dự án xây dựng các công trình trọng điểm trong nước, các dự án cấp nước của các
thành phố lớn, các chương trình nước sạch nông thôn các tỉnh đến các hộ gia đình… Hệ
thống quản lý chất lượng sản phẩm của công ty đã được tổ chức TUV Nord – CHLB
Đức cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng
Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng được chuyển đổi từ một doanh nghiệp Nhà
nước theo Quyết định số 93/2004/QĐ-BCN ngày 17 tháng 09 năm 2004 của Bộ Công
nghiệp. Theo đó công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện hạch
toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo
quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm
ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất. Do đối
tượng quản lý ngày càng phức tạp và yêu cầu quản lý ngày càng mở rộng nên Bộ máy
tham mưu được phân chia ra thành các bộ phận chuyên môn hóa theo chức năng đi sâu
vào lĩnh vực quản lý nhằm chuẩn bị các dự án để người lãnh đạo trực tiếp thông qua, nó
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
6
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
hoạt động sản xuất của các phòng ban, của các phân xưởng sản xuất và phòng
kỹ thuật.
• Kế toán trưởng: Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc về mặt tài
chính kế toán ở công ty. Phòng có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạt động liên quan
đến công tác kế toán tài chính của công ty.
Để thực hiện được các mục tiêu chung thì cần sự kết hợp của các phòng ban, tổ
nhóm, bộ phận, theo đó chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan tới nhiệm vụ và
chức năng của mình.
SƠ ĐỒ 1.1
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BỘ PHẬN
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty chuyên thiết kế và sản xuất các sản phẩm nhựa dân dụng, nhựa công
nghiệp phục vụ cho nhiều ngành khác nhau:
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
GIÁM ĐỐC – PHã GIÁM ĐỐC
Phòng
KTSX
Phòng
KHTT
Phòng
KTVT
Phòng
TCHC
PX CN
Cơ điện
HỘI ĐỒNG QUẢN TRÞ
8
1..3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
9
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
Với mô hình sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, các phòng chức năng kiêm nhiệm
nhiều nhiệm vụ. Cụ thể: Công ty có 04 phòng ban, 01 phân xưởng. Với cơ cấu gọn nhẹ,
các định hướng, mục đích, nhiệm vụ chính của lãnh đạo đề ra được nắm bắt, triển khai
nhanh nhất và trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, các thông tin biện pháp cụ
thể, kết quả thực hiện đều được tiếp nhận đầy đủ từ lãnh đạo cho đến người lao động.
SƠ ĐỒ 1.2
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
GIÁM ĐỐC – PHã GĐ
p.khtt
Chủng loại
sp
KÕ hoạch
sx Thời gian
giao hàng
KCS
Lệnh pha chÕ
Quản lý TB
Quy trình CN
Nhân lực
Nguyên
liệu
Vật tư
Chi cục
TC - Đl -
SƠ ĐỒ 1.3
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THIẾT KẾ SẢN PHẨM, CẢI TIẾN SẢN PHẨM
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
11
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
1.3.4. Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Thị trường của công ty trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tập trung chủ yếu là khu vực
miền Trung trở ra cho tới các tỉnh biên giới phía Bắc
Khách hàng của công ty chủ yếu tập trung:
• Trang trí nội thất cho các loại hình doanh nghiệp, người tiêu dùng.
• Các công ty Cấp thoát nước tại các Tỉnh và Thành phố.
• Chương trình nước sạch nông thôn phục vụ từ Bắc Trung Bộ trở ra.
• Bưu điện, viễn thông cho các Tỉnh, Thành phố.
• Các nhà máy vật liệu xây dựng phía Bắc.
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
KHÁCH HÀNG GIÁM ĐỐC THÞ TRƯỜNG
p.ktsx
KIỂM ĐÞNH
CHÕ THỬ
THIÕT KÕ
ý KIÕN KHÁCH HÀNG
CHƯA THỎA
MÃN
THỎA MÃN
SẢN XUẤT
HÀNG LOẠT
HỖ TRỢ QUÁ
TRÌNH
pxsx
viên kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau: phòng kế toán có 6 người, mỗi
người đảm nhiệm một số phần hành kế toán khác nhau trong chuỗi mắt xích công việc.
Bao gồm:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- Kế toán giá thành
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguyên vật liệu, tiền lương, thành phẩm
- Kế toán tiêu thụ
- Thủ quỹ
Việc tổ chức công tác giữa các kế toán bộ phận và kế toán trưởng được sắp xếp
một cách chặt chẽ, logic nhằm đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, đảm bảo
chuyên môn hoá lao động của nhân viên kế toán, giúp cho sự truyền tải thông tin được
chính xác nhanh chóng, đáp ứng được mục tiêu công việc đã đề ra.
Chức năng nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán như sau:
1. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt hoạt động của
phòng kế toán cũng như của công ty có liên quan đến công tác tài chính kế
toán
- Tổ chức công tác kế toán cho phù hợp và thống kê cho phù hợp với chế độ
quản lý tài chính. Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng, trực tiếp kiểm
tra, giám sát công việc của cán bộ nhân viên thống kê – kế toán trong công ty.
- Hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ cho kế toán viên
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
14
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
- Thu thập xử lý, ghi chép về quá trình hạch toán kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài
chính
- Lập các báo cáo nhanh, định kỳ theo chế độ báo cáo của Nhà nước và yêu cầu
- Hàng tháng đối chiếu kiểm tra hàng tồn kho
- Tính toán theo dõi chi tiết thanh toán công nợ từng khách hàng
- Lập các nhật ký kế toán về thành phẩm, công nợ với khách hàng
5. Chức năng nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu, tiền lương và thành phẩm
- Cập nhật các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu chính, phụ. phế liệu, bao bì,
phụ tùng, vật liệu XDCB, công cụ dụng cụ
- Theo dõi tồn kho của nguyên vật liệu chính, phụ, phế liệu, bao bì, phụ tùng, vật
liệu XDCB, công cụ dụng cụ.
- Hàng tháng đối chiếu, kiểm tra hàng tồn kho
- Lập nhật ký kế toán về nguyên vật liệu chính, phụ, phế liệu và bao bì.
- Theo dõi sử dụng công cụ, dụng cụ, khuôn mẫu
- Thực hiện việc tính lương và chi trả lương cho CBCNV
- Lập nhật ký tiền lương.
6. Chức năng nhiệm vụ của kế toán thanh toán:
- Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ thanh toán, lập chứng từ thanh toán trình kế
toán trưởng, Giám đốc ký duyệt
- Lập các hồ sơ vay vốn Lưu động, Đầu tư dài hạn Ngân hàng
- Theo dõi chi tiết tài khoản tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Theo dõi các khoản vay, lập kế hoạch trả nợ vay hàng tháng báo cáo Kế toán
trưởng.
- Theo dõi các khoản tạm ứng, công nợ phải thu phải trả khác
- Lập các nhật ký tiền mặt, tiền gửi, tạm ứng, phải thu phải trả khác
Tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đều được ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng và theo trình tự
thời gian. Hiện nay, Công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho phòng kế toán, mỗi nhân
viên được sử dụng riêng một máy đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính
xác.
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
16
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
thành
KÕ toán thanh
toán
KÕ toán tiêu
thụ
KÕ toán
NVL,TL,TP
18
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của Bộ tài chính Ban hành.
+ Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên
bản kiểm kê…
+ Các chứng từ liên quan đến tiền lương : Bảng chấm công, bảng thanh toán
lương…
+ Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định : Biên bản bàn giao TSCĐ…
+ Các chứng từ liên quan đến thanh toán : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có …
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đã lựa chọn và xây dựng hệ thống tài khoản kế toán thích hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong danh mục tài khoản kế toán doanh
nghiệp (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 - đã
sửa đổi bổ sung).
Nguyên tắc mở tài khoản chi tiết : Về tài khoản cấp 1, cấp 2 Công ty mở theo đúng
quy định kế toán hiện hành của Bộ tài chính. Ngoài ra Công ty mở thêm tài khoản chi
tiết cấp 3 cho loại tài khoản theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng
loại cụ thể và các tài khoản cấp 3 cho chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và từng sản
phẩm của Công ty.
Bên cạnh đó, một số tài khoản công ty không sử dụng như: TK 611, TK 631, TK
20
Chứng tõ gốc và
các bảng phân bổ
Sổ cái
Thẻ và sổ
kÕ toán chi tiÕt
Nhật ký
chứng tõ
Bảng tổng hợp
chi tiÕt
Bảng kê
Báo cáo tài chÝnh
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
- Số liệu từ bảng kê, cuối kỳ vào nhật ký chứng từ.
- Từ các nhật ký chứng từ, cuối kỳ vào sổ cái.
- Từ các sổ chi tiết, cuối kỳ lập các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, so sánh với
sổ cái.
- Căn cứ vào số liệu của bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết
để cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
1.5.5. Tổ chức vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp. Công ty thực hiện đầy đủ 4 báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính và
không áp dụng hệ thống Báo cáo quản trị.
- Bảng cân đối kế toán: Hàng quý Công ty lập báo cáo 1 lần, thể hiện đầy đủ các
chỉ tiêu theo quy định và hướng dẫn của Bộ tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Công ty tiến hành lập mỗi quý 1 lần .
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Từ năm 2004 Công ty đã lập báo cáo Lưu chuyển
sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải phân
loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức phù hợp. Theo đó, việc xác định đúng đối
tượng tập hợp chi phí là rất quan trọng và cần thiết. Việc xác định đối tượng tập hợp chi
phí chính là việc xác định giới hạn, phạm vi mà tại đó chi phí được tập hợp và phân bổ.
Đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sản xuất, sản phẩm,….
Tại Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất đã được coi trọng. Do đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là chỉ có duy nhất
một phân xưởng nhưng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năng, nhiệm vụ riêng, sản xuất
nhiều loại sản phẩm. Theo đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được kế toán tập hợp
cho từng loại sản phẩm.
2.1.2. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc đã hoàn thành cần được tính giá
thành đơn vị để bán ra hoặc tiêu dùng nội bộ. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh toàn bộ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại đơn
vị, cụ thể là phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết
kiệm và lợi nhuận cao.
Tại công ty Cổ phần Nhựa Bach Đằng, tuy chỉ có một phân xưởng nhưng lại sản
xuất nhiều loại sản phẩm với kích cỡ khác nhau và đặc tính riêng biệt vì thế đối tượng
tính giá thành của đơn vị là từng loại sản phẩm.
2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ
phần Nhựa Bạch Đằng
Trương ThÞ Hoài Anh Lớp: KÕ toán 46C
23
Chuyên đÒ thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Quý
Liên
2.2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho
đối tượng hạch toán và tính giá.
- Nguyờn vt liu chớnh: bao gm nhng vt liu c tham gia vo quỏ trỡnh sn
xut cu thnh nờn sn phm. C th vi tng dũng sn phm:
Dũng sn phm ng u.PVC: bt PVC ( Chim 75% nguyờn vt liu sn xut
sn phm)
Dũng sn phm ng HDPE: bt PEHD ( Chim 100% nguyờn vt liu sn xut
sn phm)
Dũng sn phm ng PP-R: ht PP-R
Giỏ tr nguyờn vt liu chớnh chim t 65%-75% giỏ thnh sn phm cụng ty.
- Vt liu ph: bao gm nhng vt liu khi tham gia vo quỏ trỡnh sn xut s to
nờn mt s tỏc ng nh: Lm tng tớnh chu nhit, chu ỏp lc, tng bn ca cỏc sn
phm, gúp phn nõng cao cht lng sn phm ỏp ng yờu cu ca ngi tiờu dựng.
Vt liu m cụng ty s dng nh: bỡa cỏch in, bt mu, mc in, dung mụi, cỏc cht
ph gia,
- Nhiờn liu: in
- Ph tựng: bỏnh rng, vũng bi, du m bụi trn,
Thông qua việc xác định số lợng các sản phẩm đợc yêu cầu từ đơn đặt hàng và việc
dự báo nhu cầu của thị trờng, công ty sẽ lên kế hoạch về khối lợng sản phẩm cần sản
xuất. Với mỗi loại sản phẩm sản xuất lại có một định mức sử dụng nguyên vật liệu khác
nhau do phòng kỹ thuật thiết kế. Sau khi nắm bắt đợc các thông tin cần thiết, phân
xởng sẽ tiến hành xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ.
Việc xây dựng định mức chi phí trong kỳ sẽ giúp công ty tránh xảy ra tình trạng lãng
phí nguyên vật liệu, hạn chế tối đa chi phí sản xuất, tạo điều kiện cạnh tranh về giá
15
Trng Thị Hoi Anh Lp: Kế toỏn 46C
25