Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục Các từ viết tắt
1. SXKD : sản xuất kinh doanh
2. NKCT : Nhật ký chứng từ
3. CP : Chi phí
1. NVL : Nguyên vật liệu
2. NVLC : Nguyên vật liệu chính
3. CCDC : Công cụ dụng cụ
4. KH TSCĐ : Khấu hao Tài sản cố định
5. BHXH : Bảo hiểm xã hội
6. BHYT : Bảo hiểm y tế
7. KPCĐ : Kinh phí công đoàn
8. CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu
9. CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
10. CP SXC : Chi phí sản xuất chung
11. SPDD : Sản phẩm dở dang
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục sơ đồ bảng biểu
A. Danh mục sơ đồ
Quy cỏch..................................................................................................................31
B. Danh mục bảng biểu
Biểu số 2.1: Phiếu xuất vật t....................................................................................26
Biểu số 2.2: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu................................................27
Biểu số 2.3:Bảng phân bổ nguyên vật liệu & công cụ lao động..............................29
Biểu số 2.4:Bảng chấm công....................................................................................32
Biểu số 2.5: Tổng hợp sản phẩm ra máy .................................................................34
Biểu số 2.6: Bảng tổng hợp tiền lơng Phân xởng.................................................35
Biểu số 2.7: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội ........................................37
Biểu số 2.8: Bảng tính khấu hao TSCĐ...................................................................42
Biểu số 2.9: Bảng chi tiết ghi có tài khoản 331.......................................................45
nh các cơ quan chức năng của Nhà nớc. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết và cấp
bách.
Năm 2007, Việt Nam chính thực trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng
mại thế giới WTO, điều này không chỉ tạo ra những thuận lợi mà cả những thách thức
đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng nói
riêng. Tuy nhiên với sự nắm bắt nhanh nhạy xu thế đất nớc, không chịu lùi bớc trớc sự
xâm chiếm thị trờng của các sản phẩm từ nớc ngoài,công ty cổ phần Nhựa Bạch Đằng
vẫn chứng tỏ đợc là một công ty lớn, có khả năng phát triển và cạnh tranh cao. Với đặc
trng là một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm về Nhựa, theo đó trong
công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng có nhiều nét phức tạp và đáng
đợc quan tâm.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ những nhận định trên, cùng sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Quý Liên và các nhân
viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng, em đã quyết định đi sâu và tìm
hiểu đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng với mục tiêu không gì khác ngoài
việc nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý và tập hợp chi phí tại công ty, hớng tới phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm mà chất lợng không đổi.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B/ Nội dung
Phần I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng
Tiền thân của công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng là công ty Nhựa Bạch Đằng.
Công ty Nhựa Bạch Đằng là một doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập vào ngày 19
tháng 4 năm 1991, dựa trên cơ sở phân xởng I của công ty Nhựa Thiếu niên Tiền phong
Hải Phòng. Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng đợc chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà
nớc theo Quyết định số 93/2004/QĐ-BCN ngày 17 tháng 09 năm 2004 của Bộ Công
tiến, bằng các thiết bị hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế có chất lợng cao, đợc đông đảo
khách hàng tín nhiệm sử dụng: từ các dự án UNICEF về nớc sạch, các dự án về ODA,
các dự án xây dựng các công trình trọng điểm trong nớc, các dự án cấp nớc của các
thành phố lớn, các chơng trình nớc sạch nông thôn các tỉnh đến các hộ gia đình Hệ
thống quản lý chất lợng sản phẩm của công ty đã đợc tổ chức TUV Nord CHLB Đức
cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng
Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng đợc chuyển đổi từ một doanh nghiệp Nhà nớc
theo Quyết định số 93/2004/QĐ-BCN ngày 17 tháng 09 năm 2004 của Bộ Công nghiệp.
Theo đó công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện hạch toán kinh
tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty và Luật doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm
ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất. Do đối
tợng quản lý ngày càng phức tạp và yêu cầu quản lý ngày càng mở rộng nên Bộ máy
tham mu đợc phân chia ra thành các bộ phận chuyên môn hóa theo chức năng đi sâu
vào lĩnh vực quản lý nhằm chuẩn bị các dự án để ngời lãnh đạo trực tiếp thông qua, nó
còn hớng dẫn việc kiểm tra và thực hiện. Tuy các bộ phận đi sâu vào chuyên môn hoá
từng chức năng riêng nhng các bộ phận vẫn có liên quan mật thiết với nhau. Bộ máy
quản lý của công ty bao gồm :
- Đại hội đồng cổ đông
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhẩt của công ty, bao gồm tất cả
các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần và
trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có 04 ( Trong đó có 01 thành viên bên
ống u.PVC, ống HDPE, ống PP- R và phụ kiện kèm theo các cỡ đờng kính từ 20
đến 500 mm.
Tấm ốp tờng, vách ngăn, cửa nhựa u.PVC.
Các sản phẩm nhựa dân dụng: Xô, làn, chậu,
Các sản phẩm Propile cho trang trí nội thất.
Các sản phẩm theo đơn đặt hàng riêng lẻ.
Theo đó, sản phẩm của công ty đợc chia thành các nhóm chính:
Nhóm các ống nhựa u.PVC
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Giám đốc phó giám đốc
Phòng
KTSX
Phòng
KHTT
Phòng
KTVT
Phòng
TCHC
PX CN
Cơ điện
Hội đồng quản trị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhóm sản phẩm ống nhựa HDPE
Nhóm sản phẩm ống nhựa PP-R
Nhóm sản phẩm phụ tùng u.PVC, HDPE, PP-R và các sản phẩm khác
Biểu số 1.1
Cơ cấu tiêu thụ của các sản phẩm
STT Sản phẩm chủ yếu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
+/- %
1 Ông uPVC- Phụ tùng Tấn 1459 1600 141 3.65
sp
Kế hoạch sx
Thời gian
giao hàng
KCS
Lệnh pha chế
Quản lý TB
Quy trình CN
Nhân lựcNguyên
liệu
Vật tư
Chi cục
TC - Đl -
CL
Khách
hàng
kcs
pxsx
Nhập
kho
DV sau
bán hàng
p.ktvt
p.tchc
p.ktsx
Tổng cục
TC - ĐL -
CL
Thanh tra
SX
Sản xuất
hàng loạt
Hỗ trợ quá
trình
pxsx
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phục vụ cho các ngành hóa chất.
Phục vụ ngời tiêu dùng trong phạm vi cả nớc.
Từ công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng kết hợp với mô hình tổ chức quản lý sản
xuất, mô hình tổ chức công tác chất lợng tạo đà cho công tác tiếp thị và mở rộng thị tr-
ờng luôn hoạt động có hiệu quả, tăng uy tín của công ty đợc thể hiện: Lợng khách hàng
ngày càng tăng, tăng thị phần thị trờng. Ngoài ra còn hoàn thiện, định hớng nhiều mục
tiêu của công ty nh : Giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa mặt hàng, đổi mới công
nghệ, đầu t thiết bị máy móc, phát triển mặt hàng mới một cách kịp thời, hiệu quả cao.
Điều đó có thể đợc khái quát qua mô hình sau :
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ tổ chức công tác tiếp thị và mở rộng thị trờng
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, điều kiện và trình độ
quản lý, Công ty cổ phần Nhựa Bạch Đằng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
ban giám đốc
Phòng khtt
Marketing
Công trình Tỉnh thành
phố
Tổng đại lý Đại lý Khách hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trung. Phòng kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc Công ty và toàn bộ nhân
viên kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của kế toán trởng.
- Chịu trách nhiệm bảo quản và lu giữ tiền mặt, ghi sổ các phiếu thu, chi.
- Thực hiện việc kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra định kỳ theo quy định.
- Quản lý hồ sơ gốc của tài sản thế chấp, bảo quản các giấy tờ có giá trị
- Thu chi tiền đúng chứng từ kế toán.
- Nộp và lĩnh tiền ngân hàng.
- Hàng ngày cập nhật sổ quỹ.
- Kiểm quỹ hàng ngày.
- Sắp xếp lu trữ hồ sơ chứng từ thu chi và các tài liệu liên quan.
3. Chức năng nhiệm vụ của kế toán giá thành:
- Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp các khoản chi phí trong công ty
-Tính giá thành chi tiết từng sản phẩm
- Tập hợp chi phí theo từng đơn vị, theo nhóm sản phẩm
- Tính giá bán sản phẩm theo đơn đặt hàng
- Tính toán giá bán sản phẩm theo chiến lợc kinh doanh sau khi thống nhất trong
Ban giám đốc và Kế toán trởng
- Lập các nhật ký kế toán về giá thành
-Lập các báo cáo về giá thành, phân tích các yếu tố ảnh hởng tới chi phí
4. Chức năng nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
- Kiểm tra số sản phẩm và lập phiếu nhập kho, xuất kho, kể cả sản phẩm chính,
phế phẩm cho từng chủng loại và phẩm cấp của sản phẩm.
- Nhập các chứng từ kế toán, phiếu nhập xuất, hoá đơn bán hàng
- Theo dõi thành phẩm tồn kho
- Hàng tháng đối chiếu kiểm tra hàng tồn kho
- Tính toán theo dõi chi tiết thanh toán công nợ từng khách hàng
- Lập các nhật ký kế toán về thành phẩm, công nợ với khách hàng
5. Chức năng nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu, tiền lơng và thành phẩm
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cập nhật các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu chính, phụ. phế liệu, bao bì,
phụ tùng, vật liệu XDCB, công cụ dụng cụ
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế
toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính và các Quyết định, Thông t hớng dẫn sửa đổi
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
* Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến
ngày 31/12 hàng năm.
* Kỳ kế toán: Quý
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Công ty sử dụng đồng Việt
Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính.
* Phơng pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân.
* Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: Phơng pháp đờng thẳng.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chứng từ.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá
thành
Kế toán thanh
toán
Kế toán tiêu
thụ
Kế toán
NVL,TL,TP
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của Bộ tài chính Ban hành.
+ Các chứng từ liên quan đến hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên
bản kiểm kê
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng pháp Nhật ký - chứng
từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi số Nhật ký chứng từ:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc cùng loại để ghi
vào Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết.
- Từ chứng từ kế toán, cuối kỳ lập bảng phân bổ (nếu cần)
- Từ bảng phân bổ, cuối kỳ vào bảng kê hoặc nhật ký chứng từ.
- Số liệu từ bảng kê, cuối kỳ vào nhật ký chứng từ.
- Từ các nhật ký chứng từ, cuối kỳ vào sổ cái.
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Sổ cái
Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng kê
Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Từ các sổ chi tiết, cuối kỳ lập các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, so sánh với
sổ cái.
- Căn cứ vào số liệu của bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để
2.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng và mục
đích sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải
phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức phù hợp. Theo đó, việc xác định đúng
đối tợng tập hợp chi phí là rất quan trọng và cần thiết. Việc xác định đối tợng tập hợp
chi phí chính là việc xác định giới hạn, phạm vi mà tại đó chi phí đợc tập hợp và phân
bổ. Đối tợng tập hợp chi phí có thể là phân xởng sản xuất, sản phẩm, .
Tại Công ty Cổ phần Nhựa Bạch Đằng thì việc xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất đã đợc coi trọng. Do đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là chỉ có duy nhất
một phân xởng nhng bao gồm nhiều tổ, mỗi tổ có chức năng, nhiệm vụ riêng, sản xuất
nhiều loại sản phẩm. Theo đó đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc kế toán tập hợp
cho từng loại sản phẩm.
2.1.2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, công việc đã hoàn thành cần đợc tính giá
thành đơn vị để bán ra hoặc tiêu dùng nội bộ. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại đơn
vị, cụ thể là phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt mục đích sản xuất là khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết
kiệm và lợi nhuận cao.
Tại công ty Cổ phần Nhựa Bach Đằng, tuy chỉ có một phân xởng nhng lại sản xuất
nhiều loại sản phẩm với kích cỡ khác nhau và đặc tính riêng biệt vì thế đối tợng tính giá
thành của đơn vị là từng loại sản phẩm.
2.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần
Nhựa Bạch Đằng
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguyên vật liệu chính: bao gồm những vật liệu đợc tham gia vào quá trình sản
xuất cấu thành nên sản phẩm. Cụ thể với từng dòng sản phẩm:
Dòng sản phẩm ống u.PVC: bột PVC ( Chiếm 75% nguyên vật liệu sản xuất sản
phẩm)
Dòng sản phẩm ống HDPE: bột PEHD ( Chiếm 100% nguyên vật liệu sản xuất
sản phẩm)
Dòng sản phẩm ống PP-R: hạt PP-R
Giá trị nguyên vật liệu chính chiếm từ 65%-75% giá thành sản phẩm công ty.
- Vật liệu phụ: bao gồm những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo
nên một số tác động nh: Làm tăng tính chịu nhiệt, chịu áp lực, tăng độ bền của các sản
phẩm, góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng. Vật
liệu mà công ty sử dụng nh: bìa cách điện, bột màu, mực in, dung môi, các chất phụ
gia,
- Nhiên liệu: điện
- Phụ tùng: bánh răng, vòng bi, dầu mỡ bôi trơn,
Thông qua việc xác định số lợng các sản phẩm đợc yêu cầu từ đơn đặt hàng và việc
dự báo nhu cầu của thị trờng, công ty sẽ lên kế hoạch về khối lợng sản phẩm cần sản
xuất. Với mỗi loại sản phẩm sản xuất lại có một định mức sử dụng nguyên vật liệu khác
nhau do phòng kỹ thuật thiết kế. Sau khi nắm bắt đợc các thông tin cần thiết, phân
xởng sẽ tiến hành xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ.
Việc xây dựng định mức chi phí trong kỳ sẽ giúp công ty tránh xảy ra tình trạng lãng
phí nguyên vật liệu, hạn chế tối đa chi phí sản xuất, tạo điều kiện cạnh tranh về giá
15
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty CP Nhựa Bạch Đằng
Biểu số 2.3
12,272,730 100,819,094
4
TK 642: CP quản lý doanh nghiệp
1,950,000 14,548,630 16,498,630
5
TK 632: Giá vốn hàng bán
6
TK 142: Chi phí chờ kết chuyển
7
TK 338.8 : Phải trả khácCộng
5,513,117,93
6
101,503,26
4 8,401,085
198,470,18
7 66,990,896 5,888,483,368
Ké toán trởng
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
Ngời lập biểu
Công Hồng Diệp Trần Thu
Trơng Thị Hoài Anh Lớp: Kế toán 46C